NEW
Font size
WorksheetsSinh lý bệnh 2
Total questions: 52
Worksheet time: 26mins
Trong trường hợp albumin giảm (A/G<1) thì protid huyết tương dễ bị
Hoà tan
Kết tủa
Bay hơi
Biểu hiện lâm sàng khi cơ thể giảm protid huyết tương là
Sụt cân
Thiếu máu
Sụt cân và thiếu máu
Vai trò của protid trong cơ thế là
cung cấp 10-15% Năng lượng cơ thể
Tham gia cấu trúc tế bào
Mang mã thông tin di truyền
Bản chất của kháng thể
Cả A B C VÀ D
Nguyên nhân gây giảm protid huyết tương là
Giảm tổng hợp
Giảm hấp thu
Tăng sử dụng
Cả A B VÀ C
Nguyên nhân gây giảm protid huyết tương là
Mất protid qua đường tiêu hóa do bệnh đường ruột
Mất protid quán nước tiểu trong hội chứng thận hư
Mất protid qua da do bỏng
giảm tạo protid do xơ gan
Cả A B C VÀ D
Niêm mạc ống tiêu hóa thường chỉ hấp thu protid dươi dạng các acid amin
Đúng
Sai
Khi albumin máu giảm thì tốc độ máu lắng giảm
Đúng
Sai
Giảm protit huyết tương gây phù theo cơ chế nào sau đây
Tăng áp lực Thủy tĩnh Trong mao mạch
Giảm áp lực keo máu
Cả A và B
Đặc điểm của bệnh hemoglobin S là
A:Do rối loạn về gen cấu trúc
B:Acid glutamic Ở chuỗi beta bị thay bằng valin
C:Hồng cầu dễ vỡ gây thiếu máu
Cả A và C
Cả A B VÀ C
giảm albumin máu thường gây chảy máu nặng
Đúng
Sai
Đặc điểm của bệnh hemoglobin F ngoại trừ
Do rối loạn về gen điều hoà
Gen mã cho chuỗi polypeptid gamma sau khi sinh không bị ức chế
Tỷ lệ hemoglobin F tăng cao trong máu
Hồng cầu có dạng hình liềm khi thiếu oxy
Hồng cầu dễ vỡ gây thiếu máu
Bệnh nhân Lưu Minh Tú, 46 tuổi, nhập viện với các triệu chứng.:
-sưng đau dữ dội khớp bàn ngón chân cái
- Đi lại khó khăn
Các triệu chứng suất hiện khoảng 7
ngày nay
Tiền sử.: Đã có hai đợt sưng đau dữ dội, đột ngột khớp bàn ngón chân cái nhưng khỏi hoàn toàn trong vòng hai tuần
* kết quả xét nghiệm
- hoá sinh máu
+ Acid uric:700umol/l
Theo bạn người bệnh có thể bị
Viêm khớp dạng thấp
Bệnh gout
Thoái hóa khớp
Trong cơ thể, vai trò của lipoprotein HDL - C là
Vận chuyển cholesterol Từ mô về gan
Vận chuyển cholesterol từ gan về mô
Cả A và B
Trong cơ thể, vai trò của lipoprotein LDL-C là
Vận chuyển cholesterol từ mô về gan
Vận chuyển cholesterol từ gan về mô
Cả A và B
Thiểu năng tuyến giáp gây ra hậu quả là
Tăng lipid máu
Tăng cholesterol máu
Giảm cholesterop máu
Ưu năng tuyến yên, tuyến giáp dẫn đến
Tăng lipid máu
Giảm lipid máu
Tăng cholesterol máu
Vai trò của lipid trong cơ thể là
Cung cấp 25 đến 30 % năng lượng cơ thế
Là nguồn năng lượng dự trữ lớn nhất trong cơ thể
Tham gia cấu trúc màng tế bào
Lượng mỡ thay đổi theo tuổi và giới
Cả A B C VÀ D
Lipice máu tăng gây ra hậu quả
A:Béo phì, xơ gan
B:Xơ vữa động mạch
C:Nhiễm khuẩn máu
Cả A và B
Cả A B và C
Thức ăn chứa nhiều cholesterol là
A:mỡ động vật
B:Lòng đỏ trứng
C:Gan
Cả a và b
Cả A B và C
Một trong những nguyên nhân gây tăng cholesterol Máu là
Ăn nhiều thức ăn giàu cholesterol như lòng đỏ trứng, mỡ động vật
Do đào thải cholesterol kém, ứ lại trong cơ thể
Do tăng huy động cholesterol
Do thoái hóa chậm cholesterol
Cả A B C VÀ D
Bệnh vàng da tắc mật có thể dẫn tới tăng cholesterol máu
Đúng
Sai
Người béo phì dễ bị đái tháo đường và xơ vữa động mạch
Đúng
Sai
Dầu thực vật dễ hấp thu nên tăng lipid máu nhanh và cũng giảm nhanh
Đúng
Sai
Mỡ động vật dễ hấp thu Nên làm tăng lipid máu nhanh và cũng giảm nhanh
Đúng
Sai
Triglycerid là nguyên liệu ban đầu để tạo vitamin D, hormon sinh dục, thượng thận và muối mật
Đúng
Sai
Lúc đói, cơ thể sẽ huy động sử dụng nhiều Lipid thì lượng lipid….. giảm
Dự trữ
Bào tương
Dự trữ và bào tương
Lipo- protein Có tác dụng bảo vệ thành mạch và hạn chế gây xơ vữa động mạch là
HDL-C
LDL- C
IDL-C
Máu thường bị đục sau khi ăn do tăng tức thời….
Chylomicron
Triglycerid
Cholesterol
Tích mỡ cục bộ do rối loạn sự phân bố mỡ thường gặp nhất trong loại béo phì do nguyên nhân nào sau đây
A:Do di truyền
B:Do ăn nhiều
C:Do rối loạn nội tiết
Cả A và B
Cả A B và C
Cơ chế gây tăng lipid máu ở người bệnh đái tháo đường là do rối loạn chuyển hóa glucid
Đúng
Sai
Xơ vữa động mạch không làm thay đổi chỉ số huyết áp
Đúng
Sai
Tăng loại lipoprotein Nào sau đây có giá trị trong Tiên lượng tăng nguy cơ xơ vữa động mạch là
Chylomicron
VLDL
IDL
LDL
HDL
Tăng loại lipoprotein nào sau đây có giá trị trong Tiên lượng giảm nguy cơ xơ vữa động mạch là
Chylomicron
VLDL
IDL
LDL
HDL
Xét nghiệm có giá trị nhất để đánh giá và tiên lượng Xơ vữa động mạch là
Lượng cholesterol toàn phần
Lượng lipid toàn phần
Lượng trigycerid
Tỷ lệ cholesterol este hoá/cholesterol chung
Lượng LDL,HDL
Tế bào có nhiều thủ thể với LDL nhất của cơ thể
Tế bào gan
Tế bào mỡ
Tế bào gan và tế bào mỡ
Cơ thể mất nước nhược trương khi
Mất nước ít hơn mất điện giải
Mất nước nhiều hơn mất điện giải
Mất nước tương đương mất điện giải
Cơ thể mất nước đẳng trương khi
Mất nước ít hơn mất điện giải
Mất nước nhiều hơn mất điện giải
Mất nước tương đương mất điện giải
Cơ thể mất nước ưu trương khi
Mất nước ít hơn mất điện giải
Mất nước nhiều hơn mất điện giải
Mất nước tương đương mất điện giải
phù là tình trạng tích nước quá mức bình thường trong
Lòng mạch
Khoảng gian bào
Tế bào
Tăng áp lực Thủy tĩnh Ở lòng mạch: làm cho nước bị đẩy ra khỏi….. nhiều hơn lượng nước trở về sau áp lực thẩm thấu keo của prôtêin
Gian bào
Lòng mạch
Tế bào
Mất nước qua đường mồ hôi gây hậu quả nào sau đây
A:Mất nước ưu trương
B:Mất nước ngoại bào
C:Mất Na+
Cả B và C
Cả A B VÀ C
Mất nước nội bào có thể gặp khi
A:Bù nước không đủ khi sốt
B:Phẫu thuật ống tiêu hóa
C:Bệnh đái tháo nhạt
Cả a và b
Cả a b và c
Theo cách phân loại mất nước, mất nước cấp độ III( độ c) khi
Mất dưới 8 % trọng lượng cơ thể
Mất dưới 10 % trọng lượng cơ thể
Mất từ 10 đến 15% Trọng lượng cơ thể
Mất từ 15-20% Trọng lượng cơ thể
Mất trên 20 % trọng lượng cơ thể
Mất nước do tiêu chảy cấp thường nhiều và cấp diễn
Đúng
Sai
Trong cơ thế, khi nồng độ Na+ Huyết tương tăng gây giữ nước, phù và tăng huyết áp
Đúng
Sai
khi nồng độ k+ huyết tương trong cơ thể giảm gây mỏi cơ, yếu cơ, mất phản xạ gân, Giảm nhu động ống tiêu hóa
Đúng
Sai
Ở trẻ em, mất nước qua ra, qua đường hô hấp tính theo cân nặng thấp hơn so với người lớn
Đúng
Sai
Cơ chế chính gây phù trong xơ gan là
Giảm áp lực thẩm thấu keo huyết tương
Tăng tính thấm mạch với protein
Tăng tiết aldosterol
Cơ chế chính gây phù trong suy tim là
Tăng áp lực Thủy tĩnh Trong lòng mạch
Giãn mạch làm tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở gian bào
Mất nước do tiêu chảy cấp thuộc loại mất nước đẳng trương
Đúng
Sai
Cơ chế gây mất nước của bệnh đái nhạt do thận là
A:Tuyến yên giảm tiết ADH
B:Giảm tái hấp thu Nước ở ống thận
C:Áp lực thẩm thấu nước tiểu rất giảm
Cả B và C
Cả A B và C
Tất cả các trường hợp mất nước và mất muối nếu chỉ tiếp tế nước mà Không đồng thời bổ sung muối đều gây ra trương nhược ngoại bào
Đúng
Sai
