Font size
Worksheetsôn tập giữa kỳ 2 hóa 12
Total questions: 29
Worksheet time: 19mins
Câu 1: Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) còn gọi là quy trình Hall-Héroul: 2Al2O3(l) 4Al(l) + 3O2(g) như hình dới đây. Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp alumina và cryolite khoảng 950oC, thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của alumina (> 2000oC); ngoài ra, cryolite còn làm tăng độ dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy. trong quá trình điện phân, cực dương làm bằng graphite bị ăn mòn và liên tục bị nhúng xuống bể điện phân. Sau một thời gian, các thanh graphite này sẽ được thay mới.
ư
Mỗi phát biểu sau đây là đúng ?
Nhôm kim loại được tách ra tại athode.
Cryolite được thêm vào bể điện phân giúp tiết kiệm được năng lượng, giảm chi phí sản xuất.
Bên cạnh nhôm, oxygen tinh khiết cũng thu được trực tiếp từ quy trình này.
Vì anode và cathode đều làm bằng graphite, nên nếu đổi chiều dòng điện (anode trở thành cathode và ngược lại) thì quy trình điện phân vẫn xảy ra bình thường.
Điện phân là:
quá trình khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện 2 chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li
quá trình oxi hóa xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện 2 chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li
quá trình oxi hóa- khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện 2 chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li
quá trình oxi hóa- khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi có dòng điện 1 chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li
Trong quá trình điện phân nóng chảy, những ion âm (anion) di chuyển về
anode, ở đây chúng bị khử.
anode, ở đây chúng bị oxi hoá.
cathode, ở đây chúng bị khử.
cathode, ở đây chúng bị oxi hoá.
Trong quá trình điện phân nóng chảy, những dương (cation) di chuyển về:
anode, ở đây chúng bị khử.
anode, ở đây chúng bị oxi hoá.
cathode, ở đây chúng bị khử.
cathode, ở đây chúng bị oxi hoá.
Phát biểu nào sau đây chưa chính xác ?
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều tồn tại ở thể rắn và có cấu tạo tinh thể.
Các cation kim loại và nguyên tử kim loại được sắp xếp trật tự trong tinh thể kim loại.
Electron hoá trị của nguyên tử kim loại chịu lực hút yếu của hạt nguyên tử.
Giống như liên kết ion, liên kết kim loại cũng được hình thành từ tương tác tĩnh điện.
Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng?
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết ion.
Liên kết kim loại được hình thành do giữa các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hoá trị tự do. Vì vậy, liên kết kim loại cũng chính là liên kết cộng hoá trị.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do sự xen phủ các orbital chứa electron hoá trị tự do của các nguyên tử kim loại.
Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là:
W.
Cr.
Hg.
Pb.
Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
Iron(II) oxide.
Iron(III) oxide.
Iron.
Iron(II) sulfide
Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2 là.
dùng kali khử ion Mg2+ trong dung dịch.
điện phân MgCl2 nóng chảy.
điện phân dung dịch MgCl2.
nhiệt phân MgCl2.
Thép là hợp kim của sắt và carbon, có thể chứa chromium và nickel. Tính chất của thép phụ thuộc vào hàm lượng các nguyên tố pha tạp. Loại thép nào sau đây được sử dụng để làm dụng cụ y tế?
Thép có hàm lượng carbon cao.
Thép có hàm lượng carbon thấp.
Thép không gỉ.
Thép silicon.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho khí CO đi qua ống đựng Fe2O3 nung nóng.
(2) Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
(3) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(4) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm.
(5) Ngâm một lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
(6) Quấn hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm.
3
4
5
6
Để lợp nhà, các tấm tôn (thép mỏng mạ kẽm) được gắn với nhau bởi các đinh thép. Theo thời gian, các tấm tôn bị ăn mòn. Những nhận định nào sau đây là đúng?
(1) Vị trí đóng đinh thép dễ xảy ra ăn mòn hơn các vị trí khác.
(2) Tấm tôn bị ăn mòn từ trong ra ngoài do thép bị ăn mòn trước kẽm.
(3) Sắt trong tấm tôn không bị ăn mòn theo thời gian.
(4) Lớp tráng kẽm bị ăn mòn trước.
(1). (2).
(1), (4).
(2), (3).
(1), (3), (4).
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Mg (Z = 12) là:
3s¹.
3s23p¹.
3s².
3p¹.
Biết Fe có Z = 26. Cấu hình electron nào là của ion Fe2+ ở trạng thái cơ bản?
1s22s22p63s23p63d5.
1s22s22p63s23p63d6.
1s22s22p63s23p63d44s2.
1s22s22p63s23p63d64s2.
Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IIA là gì?
RO.
R2O.
RO2.
R2O3.
Kim loại Ni phản ứng được với tất cả các muối trong dung dịch ở dãy nào sau đây ?
Pb(NO3)2, AgNO3, NaCl
AgNO3, CuSO4, Pb(NO3)2
NaCl, AlCl3, ZnCl2
MgSO4, CuSO4, AgNO3
Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
Nhường 2 electron.
Nhận 2 electron
Nhận 1 electron
Nhường 1 electron.
Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc:
Lập phương tâm khối.
Lập phương tâm mặt
Lục phương.
Lập phương đơn giản.
Để bảo quản các kim loại kiềm cần:
Ngâm chúng trong dầu hỏa
Ngâm chúng trong rượu nguyên chất
Ngâm chúng vào nước
Giữ chúng trong lọ đậy nắp kín
Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Số electron lớp ngoài cùng của Al là
(a)
Cho các kim loại sau: K, Na, Cu và Al. Số kim loại chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy (với điện cực trơ) là bao nhiêu?
(a)
Dùng 301,25 gam hỗn hợp tecmite (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 3 : 1) để hàn vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích V cm3. Biết: lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 7,9 gam/cm3; chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 96%. Tìm giá trị của V (làm tròn đến hàng phần chục)
(a)
Cho các nhận định sau:
(1) Các kim loại thuộc nhóm IA và IIA bao gồm các nguyên tố s.
(2) Nguyên tử của hầu hết các kim loại có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng.
(3) Nguyên tử kim loại dễ nhường electron hơn so với các nguyên tử phi kim.
(4) Trong mạng tinh thể kim loại, các electron chuyển động tự do theo nhiều hướng.
Có bao nhiêu nhận định là đúng?
(a)
Tổng số electron trên phân lớp 3d và 4s của nguyên tử nguyên tố Fe (Z = 26) ở trạng thái cơ bản là bao nhiêu?
(a)
Khử 1,5 tấn quặng hematite (thành phần chính là Fe2O3) chứa 30% tạp chất trơ bằng khí hydrogen ở nhiệt độ cao. Biết rằng hiệu suất phản ứng H = 83%. Tính số tấn Fe thu được từ quá trình tinh chế trên (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
(a)
Cho các nguyên tố: Kr, Ca, Sr, Li, Ni, Na. Có bao nhiêu nguyên tố là kim loại nhóm IA?
(a)
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p1. Số hiệu nguyên tử của X là
(a)
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
(a)
