Font size
WorksheetsÔN TẬP KHTN 7
Total questions: 63
Worksheet time: 34mins
Tập tính ở động vật bao gồm
một chuỗi phản ứng của cơ thể đáp ứng các kích thích từ môi trường bên trong cơ thể, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
một chuỗi phản ứng của cơ thể đáp ứng các kích thích từ môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
một chuỗi phản ứng của cơ thể đáp ứng các kích thích từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, nhờ đó động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại.
một chuỗi phản ứng của cơ thể đáp ứng các kích thích từ môi trường bên trong và môi trường bên ngoài, nhờ đó động vật tăng trưởng số lượng cá thể liên tục.
Tập tính bẩm sinh là
loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho loài.
loại tập tính được hình thành trong quá trình sống của cá thể, đặc trưng cho cá thể.
loại tập tính sinh ra đã có, được di truyền tư�� bố mẹ nhưng không có tính bền vững.
Tập tính học được khác tập tính bẩm sinh ở đặc điểm là
được di truyền từ bố mẹ.
có số lượng nhất định và bền vững.
mang tính đặc trưng cho từng cá thể.
giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống.
Những phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về sự hình thành tập tính?
(1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính.
(2) Không phải bất kì kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính.
(3) Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính.
(4) Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tập tính của động vật?
Tập tính của động vật rất đa dạng và phức tạp.
Tập tính chỉ xuất hiện ở những động vật bậc cao của lớp Thú.
Tập tính đảm bảo cho động vật thích nghi với môi trường sống.
Tập tính liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển nòi giống của động vật.
Tập tính ngủ đông ở gấu Bắc Cực có vai trò là
giúp gấu Bắc Cực duy trì khả năng sống sót qua mùa đông lạnh giá và thiếu thức ăn.
giúp gấu Bắc Cực bảo vệ lãnh thổ khi các loài sinh sản nhanh chóng vào mùa đông.
giúp gấu Bắc Cực tạo nên các mối quan hệ hài hòa, gắn bó trong quần thể gấu Bắc cực.
giúp gấu Bắc Cực trốn tránh khỏi những kẻ thù nguy hiểm xuất hiện vào mùa đông.
Cơ sở khoa học của biện pháp dùng đèn để bẫy côn trùng dựa trên
tập tính sợ ánh sáng của côn trùng.
tập tính bị thu hút bởi ánh sáng của côn trùng.
tập tính sợ nhiệt độ tỏa ra từ đèn của côn trùng.
tập tính bị thu hút bởi nhiệt củ
Cơ sở khoa học của biện pháp đặt bù nhìn trên đồng ruộng dựa trên
tập tính sợ và tránh xa con người của động vật phá hoại mùa màng.
tập tính sợ và tránh xa rơm của động vật phá hoại mùa màng.
tập tính bị thu hút bởi mùi rơm của động vật phá hoại mùa màng.
tập tính sợ và tránh xa nguồn phát ra âm thanh của động vật phá hoại mùa màng.
Trong học tập, người ta có thể vận dụng tập tính để
tìm ra thời điểm học tập trong ngày phù hợp nhất đối với mỗi cá nhân để nâng cao kết quả học tập.
tạo ra không gian học tập thoải mái và phù hợp nhất đối với mỗi cá nhân để nâng cao kết quả học tập.
nâng cao kết quả học tập, hình thành một số thói quen tốt và xóa bỏ những thói quen không tốt.
tìm ra phương pháp kéo dài thời gian tập trung học tập của mỗi cá nhân để nâng cao kết quả học tập.
Tập tính gồm
tập tính bẩm sinh và tập tính học được.
tập tính bẩm sinh và tập tính rèn luyện.
tập tính sẵn có và tập tính học được.
tập tính sẵn có và tập tính rèn luyện.
Ví dụ nào dưới đây không phải là tập tính của động vật?
Sếu đầu đỏ và hạc di cư theo mùa.
Chó sói và sư tử sống theo bầy đàn.
Tinh tinh đực đánh đuổi những con tinh tinh đực lạ khi vào vùng lãnh thổ của nó.
Người giảm cân sau khi bị ốm.
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Vai trò của tập tính là?
(a)
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Vai trò của tập tính là?
Tập tính giúp dộng vậ phản ứng lại với các kích thích của môi trường
Tập tính giúp động vật phát triển
Tập tính giúp động vật thích ứng với môi trường sống để tồn tại và phát triển
Tập tính giúp động vật chống lại các kích thích của môi trường
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Những phát biếu nào đưới đây là đúng khi nói về sự hình thành tập tính?
(1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính,
(2) Không phải bất kì kích thích nảo cũng làm xuất hiện tập tính;
(3) Kích thích càng mạnh càng để làm xuất hiện tập tính;
(4) Kích thích càng lặp lại càng để làm xuất hiện tập tính.
Tập tính là
chuỗi phản ứng của động vật nhằm biến đổi kích thích của môi trường.
chuỗi phản ứng của động vật nhằm trả lời kích thích của môi trường.
chuỗi phản ứng của động vật nhằm phát tán kích thích của môi trường.
chuỗi phản ứng của động vật nhằm điều tiết kích thích của môi trường.
Đâu là những tập tính học được của động vật?
Đẻ nhờ ở tu hú
Hót ở chim
Em dừng lại khi thấy đèn đỏ
Leo trèo ở khỉ
Nói ở người
Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?
Tập tính kiếm ăn
Tập tính di
Loại tập tính nào sau đây phản ánh mối quan hệ khác loài rõ nét nhất?
Tập tính kiếm ăn
Tập tính di cư
Tập tính bảo vệ lãnh thổ
Tập tính sinh sản
Hiện tượng nào dưới đây là tập tính bẩm sinh ở động vật?
Ve sầu kêu vào ngày hè oi ả.
Sáo học nói tiếng người.
Trâu bò nuôi trở về chuồng khi nghe tiếng kẻng.
Khỉ tập đi xe đạp.
Những tập tính nào là học được?
(2), (4), (5), (7)
(3), (4), (5), (7)
(2), (4), (6), (7)
(2), (4), (5), (8)
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc đặc trưng cho loài
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Các loài động vật thường dùng mùi hoặc nước tiểu, phân của mình để đánh dấu lãnh thổ. Đây là
tập tính kiếm ăn.
tập tính sinh sản.
tập tính bảo vệ lãnh thổ.
tập tính trốn tránh kẻ thù.
Có bao nhiêu trường hợp trên đây đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính?
1
2
3
4
Có bao nhiêu trường hợp trên đây đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính ?
1
2
3
4
Cảm ứng của động vật là
khả năng cơ thể động vật phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể động vật tiếp nhận với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể động sinh vật tiếp nhận và biến đổi thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng cơ thể động vật tiếp nhận và phản ứng thích hợp với các kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Đâu là những tập tính bẩm sinh của động vật?
(1) Gà con đi theo vật chuyển động đầu tiên chúng nhìn thấy
(2) Hót ở chim
(3) Bơi ở vịt con
(4) Leo trèo ở khỉ
(5) Nói ở người
Tập tính là gì?
Tập tính là phản ứng của sinh vật giúp trả lời kích thích của môi trường.
Tập tính là các hoạt động của cơ thể chống lại các kích thích từ môi trường.
Là hành vi của động vật có tác động qua lại với môi trường và với các loài sinh vật khác.
Tập tính là một chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích đến từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, đảm bảo cho động vật tồn tại và phát triển.
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
sinh ra đã có, được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, chỉ có ở cá thể đó.
học được trong đời sống, không được thừa hưởng từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Vai trò của tập tính đối với động vật là
tập tính có vai trò quan trọng trong đời sống của động vật vì liên quan mật thiết đến sự tồn tại, đảm bảo cho động vật thích nghi với môi trường sống.
tập tính có vai trò quan trọng trong đời sống của động vật vì liên quan mật thiết đến phát triển nòi giống, đảm bảo cho động vật thích nghi với môi trường sống.
tập tính có vai trò quan trọng trong đời sống của động vật vì liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển nòi giống, đảm bảo cho động vật biến đổi được môi trường sống phù với với bản thân.
tập tính có vai trò quan trọng trong đời sống của động vật vì liên quan mật thiết đến sự tồn tại và phát triển nòi giống, đảm bảo cho động vật thích nghi với môi trường sống.
Sinh trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng về chiều cao của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về chiều cao và kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
Loại mô phân sinh không có ở cây cam là
mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh thân.
Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh
ua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình trong cơ thể sống có mối quan hệ mật thiết với nhau như thế nào?
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Sinh trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng tế bào.
quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và số lượng mô.
quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước tế bào và mô.
quá trình tăng lên kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước và sự phân hoá tế bào.
Ở cây Một lá mầm, mô phân sinh gồm có
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh rễ.
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:
tăng chiều dài cơ thể
tăng về chiều ngang cơ thể
tăng về khối lượng cơ thể
tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
Ở thực vật có hai loại mô phân sinh là
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh cành và mô phân sinh rễ.
mô phân sinh lá và mô phân sinh thân.
mô phân sinh ngọn và mô phân sinh rễ.
Ở cây Hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
mô phân sinh cành.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh.
Phát triển của sinh vật là
quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan và hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
quá trình tăng về kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước của tế bào, làm cơ thể lớn lên.
quá trình biến đổi tạo nên các tế bào, mô, cơ quan ở các giai đoạn.
quá trình biến đổi hình thành chức năng mới ở các giai đoạn.
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Cho các bộ phận sau: (1) Đỉnh rễ (2) Thân (3) Chồi nách (4) Chồi đỉnh (5) Hoa (6) Lá Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(3), (4), (5).
(2), (5), (6).
Loại mô phân sinh không có ở cây ngô là
mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh thân.
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua
Châu chấu, ếch, muỗi
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi
Cá chép, gà, thỏ, khỉ
Cho các mệnh đề sau: 1. Sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết với nhau, nối t
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
Phát triển ở sinh vật là
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự tăng lên về kích thước và khối lượng tế bào.
những biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật, bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do sự biến đổi diễn ra trong vòng đời của một cá thể sinh vật.
quá trình tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể, biểu hiện ở ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh cây
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh bên?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh cây
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Vào mùa đông, một số cây có hiện tượng rụng lá nhằm
giảm sự thoát hơi nước, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm sự trao đổi chất, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm quá trình quang hợp, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
giảm quá trình hô hấp, giúp cây không bị khô héo trong mùa có khí hậu khắc nghiệt.
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh nóng có ở thân cây Hai lá mầm
Sinh trưởng là
sự tăng lên về kích thước cơ thể do tăng lên về kích thước tế bào.
sự tăng lên về khối lượng cơ thể do tăng lên về số lượng tế bào.
sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng lên về kích thước tế bào.
sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
Phát triển là
những biến đổi của cơ thể sinh vật bao gồm ba quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan của cơ thể.
sự tăng lên về kích thước và khối lượng cơ thể do tăng lên về số lượng và kích thước tế bào.
những biến đổi của cơ thể sinh vật dưới tác động trực tiếp của môi trường sống mà không liên quan đến biến đổi vật chất di truyền.
những biến đổi đột ngột của cơ thể sinh vật do biến đổi vật chất di truyền mà không liên quan đến biến đổi điều kiện môi trường sô
Câu 55. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển?
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có mối quan hệ độc lập với nhau; sinh trưởng luôn diễn ra trước phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có mối quan hệ độc lập với nhau; phát triển luôn diễn ra trước sinh trưởng.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết với nhau; sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển còn phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình có mối quan hệ mật thiết với nhau; phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng còn sinh trưởng sẽ thúc đẩy phát triển.
Câu 56. Cơ sở cho sự sinh trưởng của thực vật là sự phân chia của các tế bào thuộc
mô mềm.
mô xốp.
mô dẫn.
mô phân sinh.
Câu 57. Mô phân sinh là
nhóm các tế bào có khả năng phân chia, giúp cho thực vật tăng trưởng về kích thước.
nhóm các tế bào có khả năng cảm ứng, giúp cho thực vật tăng trưởng về kích thước.
nhóm các tế bào có khả năng biệt hóa, giúp cho thực vật tăng trưởng về kích thước.
nhóm các tế bào có khả năng phản biệt hóa, giúp cho thực vật
Cây Một lá mầm không có khả năng tăng kích thước đường kính thân liên tục như cây Hai lá mầm là do cây Một lá mầm không có
mô phân sinh.
mô phân sinh đỉnh.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh bên.
Mỗi sinh vật trong quá trình sống đều trải qua các giai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau gọi là
vòng đời.
quá trình sinh trưởng.
quá trình phát triển.
quá trình biến thái.
Vòng đời của ếch trải qua các giai đoạn lần lượt là
phôi → trứng → nòng nọc → nòng nọc 2 chân → nòng nọc 4 chân → ếch con → ếch trưởng thành.
trứng → phôi → nòng nọc → nòng nọc 2 chân → nòng nọc 4 chân → ếch con → ếch trưởng thành.
phôi → trứng → nòng nọc → nòng nọc 4 chân → nòng nọc 2 chân → ếch con → ếch trưởng thành.
trứng → phôi → nòng nọc → nòng nọc 4 chân → nòng nọc 2 chân → ếch con → ếch trưởng thành.
Quan sát vòng đời của ếch và của gà dưới đây: Điểm khác nhau cơ bản trong vòng đời của gà so với ếch là
xảy ra nhiều sự biến đổi đột ngột về hình thái.
không xảy ra nhiều biến đổi đột ngột về hình thái.
có giai đoạn hợp tử phát triển thành phôi diễn ra trong trứng đã thụ tinh.
không có giai đoạn hợp tử phát triển thành phôi diễn ra trong trứng đã thụ tinh.
