wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Giữa Kỳ 2

Total questions: 109

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

2.

Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

kinh tế - văn hóa.

b)

quyền và nghĩa vụ.

c)

trách nhiệm pháp lí.

d)

chính trị - ngoại giao.

3.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

a)

liên quan với nhau.

b)

tác động nhau.

c)

ảnh hưởng đến nhau.

d)

tách rời nhau.

4.

Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

a)

bình đẳng giới.

b)

phúc lợi xã hội.

c)

an sinh xã hội.

d)

bảo hiểm xã hội.

5.

Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Hôn nhân và gia đình.

b)

Giáo dục và đào tạo.

c)

Khoa học và công nghệ.

d)

Chính trị và xã hội.

6.

Việc đảm bảo một tỷ lệ thích đáng nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

gia đình.

d)

văn hóa.

7.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

8.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng

4 lines
9.

vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

xã hội.

10.

Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

a)

tôn giáo.

b)

văn hóa.

c)

giáo dục.

d)

tín ngưỡng.

11.

Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

a)

tổ chức ngân hàng riêng.

b)

tổ chức quân đội riêng.

c)

tổ chức sinh hoạt tôn giáo.

d)

tổ chức chống phá nhà nước.

12.

Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

a)

các cơ sở truyền đạo.

b)

các cơ sở vui chơi.

c)

trụ sở họp hành tôn giáo.

d)

các cơ sở tôn giáo.

13.

Khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân cần chấp hành những

a)

quy tắc coi trọng lợi ích.

b)

quy tắc bản thân đề ra.

c)

quy tắc dĩ công vi tư.

d)

quy tắc sinh hoạt công cộng.

14.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật.

b)

Đăng ký hiến máu nhân đạo.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

15.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Công khai danh tính người tố cáo.

b)

Bảo vệ thông tin người tố cáo.

c)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

d)

Tuyên truyền Luật tố cáo.

16.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của

a)

hội thánh.

b)

giáo hội.

c)

đạo pháp.

d)

pháp luật.

17.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin

18.

Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn.

b)

Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh.

c)

Thành lập quỹ bảo trợ xã hội từ thiện.

d)

Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề.

19.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

chính trị.

b)

quyền.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

20.

Đối với lĩnh vực văn hóa, hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về bình đẳng giới?

a)

Phổ biến tập tục có tính phân biệt đối xử giới

b)

Phê bình nội dung tuyên truyền định kiến giới.

c)

Cản trở hoạt động nghệ thuật vì định kiến giới.

d)

Sáng tác tác phẩm nâng cao nhận thức giới

21.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền ?

a)

Tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Kinh doanh làm giàu hợp pháp.

d)

Ứng cử Hội đồng nhân dân xã.

22.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

a)

Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng .

b)

Tuyên truyền chống phá nhà nước.

c)

Từ chối tiếp nhận đơn tố giác tội phạm.

d)

Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử.

23.

Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ủng hộ các hoạt động tôn giáo.

b)

Kỳ thị vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

c)

Tuyên truyền văn hóa đạo Phật.

d)

Cải tạo công trình tôn giáo hợp pháp.

24.

Theo quy định của pháp luật, hoạt động nào dưới đây không gắn với việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?

a)

Kiến nghị về chính sách tái định cư.

b)

Giám sát hoạt động bộ máy nhà nước.

c)

Theo dõi biến động dân số địa phương.

d)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

25.

Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân sử thảo luận về kế hoạch sử dụng đất của địa phương là đảm bảo cho người dân thực hiện tốt quyền nào dưới đây?

a)

Quyền kinh doanh bất động sản.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội

c)

Quyền tham gia quản lý lĩnh vực đất đai.

d)

Quyền chia lại lợi ích địa tô.

26.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

b)

Khai báo hồ sơ dịch tễ trực tuyến.

c)

Giảm sát việc giải quyết khiếu nại.

d)

Đề cao quan điểm cá nhân.

27.

Theo quy định của pháp luật, các tôn giáo hợp pháp đều có quyền được xuất bản

a)

kinh sách.

b)

tiền tệ.

c)

Luật pháp.

d)

Hiến pháp.

28.

Hành vi nào dưới đây không góp phần vào việc thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở nước ta?

a)

Ly khai dân tộc thiểu số.

b)

Hỗ trợ dân tộc thiểu số.

c)

Đoàn kết với dân tộc thiểu số.

d)

Chia sẻ với dân tộc thiểu số.

29.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

xây dựng thiết chế văn hóa.

b)

Hỗ trợ chi phí học tập.

c)

khám chữa bệnh theo quy định .

d)

tham gia bầu cử đại biểu quốc hội.

30.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới tr

4 lines
31.

Lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội tiếp cận việc làm - là thể hiện sự bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Văn hóa.

c)

Giáo dục.

d)

Lao động.

32.

Ở nước ta hiện nay, nam nữ bình đẳng trong về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lý, lãnh đạo của cơ quan tổ chức là thể hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực

a)

chính trị.

b)

văn hóa.

c)

kinh tế.

d)

gia đình.

33.

Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều được

a)

hưởng mọi quyền lợi.

b)

thực hiện mọi nghĩa vụ.

c)

bình đẳng trước pháp luật.

d)

chiếm đoạt tài sản công cộng.

34.

Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật ở nội dung nào dưới đây?

a)

Bình đẳng về thành phần xã hội.

b)

Bình đẳng dân tộc.

c)

Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ .

d)

Bình đẳng tôn giáo.

35.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

36.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị là nam, nữ đều được bình đẳng trong việc

a)

tiếp cận cơ hội việc làm.

b)

tham gia các hoạt động xã hội.

c)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

d)

lựa chọn ngành nghề học tập.

37.

Theo quy định của pháp luật, việc cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giới giới trong lĩnh vực

a)

kinh tế.

b)

lao

38.

Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn chuyên môn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm vào cùng vị trí quản lí, lãnh đạo của cơ quan, tổ chức, là thể hiện quy định pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Ngoại giao.

b)

Chính trị.

c)

Văn hóa.

d)

Lao động.

39.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp công nhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

40.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng.

b)

dân tộc.

c)

tổ chức.

d)

tôn giáo.

41.

Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo đều có nghĩa vụ

a)

tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.

b)

phải nộp mọi loại thuế quy định.

c)

chiếm hữu tài sản công cộng.

d)

tham gia các sinh hoạt tôn giáo.

42.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân thể hiện ở việc, mọi công dân đều có quyền

a)

xây dựng cơ sở tôn giáo.

b)

thành lập tổ chức tôn giáo.

c)

lợi dụng tôn giáo để vi phạm.

d)

theo hoặc không theo tôn giáo.

43.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?

a)

Thay đổi kiến trúc thượng tầng.

b)

Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật.

c)

Tham khảo dịch vụ trực tuyến.

d)

Sử dụng dịch vụ công cộng.

44.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Lan truyền bí mật quốc gia.

b)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật

45.

Theo quy định của pháp luật, khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ nào dưới đây?

a)

Lan truyền bí mật quốc gia.

b)

Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

c)

Từ chối nhận các di sản thừa kế.

d)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

46.

Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội dẫn đến hậu quả nào dưới đây?

a)

Vi phạm quyền bảo mật cá nhân.

b)

Vi phạm quyền tự do dân chủ.

c)

Vi phạm trên không gian mạng.

d)

Vi phạm chính sách đối ngoại.

47.

Theo quy định của pháp luật, công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì có quyền tham gia bầu cử?

a)

18 tuổi.

b)

17 tuổi.

c)

19 tuổi.

d)

21 tuổi.

48.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật là việc mọi doanh nghiệp đều phải

a)

chia đều nguồn ngân sách quốc gia.

b)

duy trì mọi phương thức sản xuất.

c)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

d)

thực hiện việc san bằng lợi nhuận.

49.

Theo quy định của pháp luật, công dân bình đẳng về hưởng quyền thể hiện ở việc mọi công dân đều được

a)

tìm kiếm việc làm phù hợp.

b)

miễn, giảm mọi loại thuế.

c)

ủy quyền bỏ phiếu bầu cử.

d)

công khai danh tính người tố cáo.

50.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

độ tuổi đi học và đào tạo.

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

tìm kiếm cơ hội việc làm.

d)

tham gia quản lí nhà nước.

51.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Lựa chọn loại hình bảo hiểm

b)

Từ bỏ quyền thừa kế tài sản

c)

Hỗ trợ người già neo đơn

d)

Tham gia bảo vệ Tổ quốc

52.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là th

4 lines
53.

Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về

a)

tập tục.

b)

quyền.

c)

trách nhiệm.

d)

nghĩa vụ.

54.

Bình đẳng giới trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình quy định, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tôn trọng ý kiến của nhau.

b)

lựa chọn giới tính thai nhi.

c)

áp đặt quan điểm tôn giáo.

d)

sử dụng hình thức bạo lực.

55.

Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Giáo dục.

c)

Chính trị.

d)

Kinh tế.

56.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều có quyền

a)

tham gia học tập không hạn chế

b)

được nhà nước cử tuyển đi học.

c)

được học thường xuyên, học suốt đời .

d)

bình đẳng về cơ hội trong học tập.

57.

Việc làm nào dưới đây vi phạm nội dung bình đẳng về nghĩa vụ giữa các tôn giáo khi tổ chức các hoạt động tôn giáo?

a)

Các tín đồ tham gia cứu trợ.

b)

Xuyên tạc nội dung tôn giáo.

c)

Tôn giáo tham gia từ thiện.

d)

Tôn vinh người có đạo.

58.

Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Xử lý hành vi tham nhũng.

b)

Từ chối đơn tố cáo nặc danh.

c)

Công khai bí quyết kinh doanh.

d)

Xuyên tạc nội dung Hiến pháp.

59.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là mọi công dân phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số.

b)

bảo vệ an ninh quốc gia.

60.

Một trong những nghĩa vụ của công dân khi tham gia quản lý nhà nước và xã hội là mọi công dân phải có trách nhiệm

a)

ứng dụng chuyển đổi số.

b)

bảo vệ an ninh quốc gia.

c)

sử dụng dịch vụ công cộng.

d)

nâng cao lợi ích của bản thân.

61.

Trước khi công bố phương án thi, Bộ giáo dục và đào tạo đã lấy ý kiến của nhân dân trong cả nước, việc làm này nhằm phát huy quyền cơ bản nào dưới đây của công dân?

a)

Xây dựng xã hội học tập.

b)

Tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.

c)

Quyết định của mọi người

d)

Xây dựng Nhà nước pháp quyền.

62.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân.

b)

quan niệm đạo đức.

c)

quy định của pháp luật.

d)

phong tục tập quán.

63.

Hành vi nào dưới đây không bị nghiêm cấm khi tham gia các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo?

a)

Ép buộc người khác theo tôn giáo.

b)

Xúc phạm tín ngưỡng tôn giáo.

c)

Tôn vinh người có Đạo tiêu biểu.

d)

Phân biệt vì lý do tôn giáo.

64.

Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Bình đẳng giữa các địa phương.

c)

Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

d)

Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

65.

Các dân tộc cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam bình đẳng về chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

nghĩa vụ giữa các dân tộc.

c)

tinh thần dân tộc.

d)

trách nhiệm giữa các dân tộc.

66.

Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

X

67.

Hợp người dân tộc thiểu số ứng cử vào các các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa.

d)

Xã hội.

68.

Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

a)

Chính trị.

b)

Lao động.

c)

Kinh tế.

d)

Kinh doanh.

69.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Chính trị.

b)

Đầu tư, phát triển.

c)

Kinh tế.

d)

Văn hóa, xã hội.

70.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ quyền bình đẳng của công dân

a)

Trước pháp luật.

b)

Trong gia đình.

c)

Trong lao động.

d)

Trước nhà nước.

71.

Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa.

c)

Chính trị.

d)

Phong tục.

72.

Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện

a)

Truyền thông.

b)

Tín ngưỡng.

c)

Tôn giáo.

d)

Kinh tế.

73.

Mọi công dân không phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận, góp ý vào các vấn đề chung của cả nước thể hiện sự bình đẳng về chính trị giữa các

a)

Thành phần.

b)

Tôn giáo.

c)

Giai cấp.

d)

Dân tộc.

74.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

4 lines
75.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa?

a)

Phát triển văn hóa truyền thống.

b)

Thực hiện chế độ cử tuyển.

c)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

d)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

76.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực văn hóa không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

sử dụng ngôn ngữ dân tộc mình.

b)

ứng cử đại biểu Quốc hội.

c)

bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.

d)

tham dự lễ hội truyền thống.

77.

Theo điều 116 BLHS 2015 quy định: "Người nào gây chia rẽ người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người theo các tôn giáo khác nhau, chia rẽ cá tín đồ tôn giáo với chính quyền nhân dân, với các tổ chức chính trị-xã hội thì bị phạt tù từ:

a)

7 năm đến 10 năm.

b)

3 tháng đến 2 năm.

c)

7 năm đến 12 năm.

d)

8 năm đến 15 năm.

78.

Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, tôn giáo. Tính đến tháng 11-2021, nước ta có số tín đồ tôn giáo là bao nhiêu?

a)

Hơn 25,5 triệu tín đồ.

b)

Hơn 25,6 triệu tín đồ.

c)

Hơn 26,5 triệu tín đồ.

d)

Hơn 26,6 triệu tín đồ.

79.

Thi hành chỉ thị của Chính quyền thành phố A là trong thời gian có dịch bệnh không tập trung đông người để phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh, các tổ chức và tín đồ của tất cả các tôn giáo trên địa bàn thành phố A đã thực hiện các sinh hoạt tôn giáo bằng hình thức trực tuyến. Các chức sắc, chức việc, nhà tu hành, người đại diện, ban quản lí cơ sở tôn giáo thường xuyên hướng dẫn tín đồ và người dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về phòng, chống dịch của chính quyền thành phố. Điều này thể hiện các tôn giáo bình đẳng về

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Trách

80.

ng xuyên hướng dẫn tín đồ và người dân nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về phòng, chống dịch của chính quyền thành phố. Điều này thể hiện các tôn giáo bình đẳng về

a)

Quyền.

b)

Nghĩa vụ.

c)

Trách nhiệm pháp lí

d)

Pháp luật

81.

A và B chơi thân với nhau nhưng mẹ của A kịch liệt ngăn cản A vì B có theo tôn giáo. Hành vi của mẹ A xâm phạm quyền bình đẳng giữa

a)

các địa phương.

b)

các tôn giáo.

c)

các giáo hội.

d)

các gia đình.

82.

Ngày 27/7 hàng năm, nhà trường tổ chức cho học sinh đến viếng nghĩa trang các anh hùng liệt sĩ ở địa phương. Hoạt động này thể hiện

a)

hoạt động tín ngưỡng.

b)

hoạt động mê tín dị đoan.

c)

hoạt động tôn giáo.

d)

hoạt động công ích.

83.

Hằng ngày, gia đình bà A đều thắp nhang cho ông bà tổ tiên. Việc làm của gia đình bà A thể hiện điều gì?

a)

Hoạt động tín ngưỡng.

b)

Hoạt động mê tín dị đoan.

c)

Hoạt động tôn giáo.

d)

Hoạt động công ích.

84.

Sau nhiều năm quen biết, chị B và anh A thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng ông T là bố chị B không đồng ý và đã cản trở hai người kết hôn vì chị B theo tôn giáo S còn anh A lại theo tôn giáo P. Ông T đã thực hiện không đúng quyền bình đẳng giữa

a)

các dân tộc.

b)

các tôn giáo.

c)

các tín ngưỡng.

d)

các vùng, miền.

85.

Chị N và anh M muốn kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là anh K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện

a)

sự lạm dụng quyền hạn.

b)

sự phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

c)

sự không thiện chí với tôn giáo khác.

d)

sự thiếu văn hóa.

86.

Trong thời gian có dịch bệnh, chính quyền thành phố M đã ra quy định cấm tụ tập đông người, nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, nhưng cơ sở tôn giáo T và cơ sở tôn giáo N vẫn lén lút tổ chức s

4 lines
87.

Trong thời gian có dịch bệnh, chính quyền thành phố M đã ra quy định cấm tụ tập đông người, nhằm hạn chế sự lây lan của dịch bệnh, nhưng cơ sở tôn giáo T và cơ sở tôn giáo N vẫn lén lút tổ chức sinh hoạt tôn giáo dẫn đến dịch bệnh lây lan tại nhiều địa phương. Khi bị phát hiện, chính quyền thành phố đã yêu cầu cả hai cơ sở tôn giáo phải tạm dựng hoạt động. Theo em, hai cơ sở tôn giáo T và N sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?

a)

Trách nhiệm hành chính.

b)

Trách nhiệm dân sự.

c)

Trách nhiệm hình sự.

d)

Trách nhiệm kỉ luật.

88.

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, ở phạm vi

a)

địa phương,

b)

cơ sở và trung ương,

c)

cả nước và từng địa phương,

d)

cả nước,

89.

Mọi hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội, xâm hại đến các quan hệ quản lý nhà nước và xã hội đều phải chịu

a)

trách nhiệm pháp lí.

b)

bồi Thường.

c)

kỹ luật.

d)

hình phạt.

90.

Mọi hành vi vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước xã hội, có thể bị áp dụng trách nhiệm pháp lí khác nhau tuỳ theo

a)

tính chất, mức độ vi phạm.

b)

người vi phạm là ai.

c)

nhận thức của mỗi người.

d)

hành động như thế nào.

91.

Công dân có các quyền trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội như quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp ..các quyền này được quy định bỡi

a)

Hiến pháp.

b)

Chính phủ.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Hội đồng nhân dân.

92.

Quyền của công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dự

4 lines
93.

ân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng phát triển kinh tế - xã hội là nội dung của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

c)

Quyền đóng góp của công dân.

d)

Quyền làm chủ của công dân.

94.

Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện quyền

a)

tham gia xây dựng bảo vệ đất nước.

b)

tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

tự chủ của công dân.

d)

tự do cơ bản

95.

Trong dịp đại biểu Quốc hội tiếp xúc với cử tri, nhân dân thôn H đã nêu một số kiến nghị với đại biểu về xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Việc nhân dân đề xuất kiến nghị là thể hiện quyền nào của công dân ?

a)

Quyền tham gia phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền tự do trình bày của công dân.

d)

Quyền bày tỏ quan điểm.

96.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quôc.

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức.

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng.

d)

Cho ý kiến khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý.

97.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quôc

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

Tham gia ứng cữ đại biểu, hội đồng nhân dân

98.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quôc

b)

Tôn

99.

Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quôc

b)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức

c)

Chấp hành quy tắc sinh hoạt công cộng

d)

Thực hiện khiếu nại, tố cáo việc làm vi phạm pháp luật

100.

Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.

b)

Tuân theo quy định của hiến pháp, pháp luật.

c)

Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.

101.

Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Trung thành với tổ quốc, bảo vệ tổ quốc.

b)

Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.

c)

Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.

102.

Đâu không phải là quyền của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội?

a)

Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

b)

Giám sát hoạt động của bộ máy nhà nước.

c)

Tham gia góp ý kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

d)

Tố cáo việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước.

103.

Công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

b)

Quyền tự do của công dân.

c)

Quyền tự do ngôn luận.

d)

Quyền tham gia vào hoạt động đời sống xã hội.

104.

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây?

a)

Của tất cả mọi người sinh sống ở Việt Nam.

b)

Của mọi công dân.

c)

Của riêng những người lớn.

d)

Của riêng cán bộ, công chức nhà nước.

105.

Nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu

4 lines
106.

Nhân dân biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại các hội nghị để quyết định về những vấn đề liên quan ở địa phương là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

c)

Quyền tự do bày tở ý kiến, nguyện vọng.

d)

Quyền công khai, minh bạch.

107.

Trường Trung học phổ thông X tổ chức cho học sinh góp ý vào Dự thảo Luật Giáo dục. Có nhiều ý kiên đóng góp liên quan đến quyền và nghĩa vụ của học sinh, vậy các bạn học sinh đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền được tham gia.

c)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Quyền bày tỏ ý kiến.

108.

Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền tự do ngôn luận.

b)

Quyền tự do dân chủ.

c)

Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Quyền tham gia xây dựng đất nước.

109.

Là học sinh lớp 12, em có thể thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách nào dưới đây ?

a)

Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

b)

Tham gia các hoạt động từ thiện do nhà trường tổ chức.

c)

Góp ý kiến xây dựng các luật liên quan đến học sinh.

d)

Tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa.