wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 12

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống chính trị Việt Nam gồm nhiều cơ quan, tổ chức cầu thành và được liên kết chất chẽ với nhau Thành một chỉnh thê thông nhất nhằm thực thi

a)

quyền làm chủ của nhân dẫn đải với đất nưốc

b)

quyền lực của nhà nước đồi với nhân dân

c)

quyền lực của giai cấp này với giai cấp khác.

d)

quyền lực của Đảng đối với toàn dân tộc.

2.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, tổ chức đóng vai trò cầm quyền, lãnh đạo Nhà nước và xã hội là

a)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân.

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

d)

các tô chức chính trị - xã hội.

3.

Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân đê quản lí

a)

hoạt động của các thành phần kinh tế.

b)

toàn bộ hoạt động của đời sông xã hội.

c)

cán bộ và công nhân viên chức nhà nước.

d)

việc khai thác và bảo vệ tài nguyên.

4.

Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội là các cơ quan, tổ chức đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân, chăm lo lợi ích chính đáng của

a)

các đoàn viên và hội viên.

b)

đội ngũ cán bộ công chức.

c)

những người dân tộc thiểu số.

d)

những gia đình chính sách.

5.

Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là

a)

quyền lực cao nhất thuộc về Thủ tướng.

b)

quyên lực cao nhất thuộc về Chủ tịch nước.

c)

đảm bảo quyền lực của Đảng trong thực tiễn.

d)

quyên lực nhà nước thuộc về nhân dân.

6.

Một trong những nội dung thê hiện nguyễn tắc tô chức và hoạt động của hệ thông chính trị Việt Nam là

a)

đảm bảo quyền lực của Đảng

b)

quyền lực thuộc về Chủ tịch nước.

c)

đảm bảo sự lãnh đạo của Đăng.

d)

quyền lực thuộc về Thủ tướng.

7.

Một trong những nội dung thể hiện nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị Việt Nam là

a)

tập trung dân chủ.

b)

lấy dân làm gốc.

c)

đoàn kết dân tộc.

d)

mở rộng đối ngoại.

8.

Đảng cộng sản Việt Nam là một thành viên của hệ thống chính trị, lãnh đạo trực tiếp và tuyệt đối trên các lĩnh vực nào sau đây?

a)

Khai thác khoáng sản và tài nguyên rừng.

b)

Giáo dục và đào tạo, KH và công nghệ.

c)

Công tác đối ngoại, an ninh, quốc phòng.

d)

Kí kết hợp tác kinh tế với các quốc gia.

9.

Các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị Việt Nam đều có địa vị pháp lí vững chắc và hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật là nội dung đề cập đến nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng.

b)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

c)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

d)

Nguyên tắc pháp chê xã hội chủ nghĩa.

10.

Những vấn đề quan trọng nhất của đất nước được quyết định bởi tập thể theo chế độ tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên. Nội dung này thuộc về nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Nguyên tắc tập trung dân chủ.

b)

Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa.

c)

Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.

d)

Nguyên tắc đảm bào sự lãnh đạo của Đảng.

11.

Hệ thống chính trị Việt Nam chi tồn tại một đảng chính trị duy nhất là Đảng Cộng sản Việt Nam. Điều này thể hiện đặc điểm cơ bản nào của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Tính đa nguyên chính trị.

b)

Tính nhất nguyên chính trị.

c)

Tính độc tôn về chính trị.

d)

Tính thống nhất về chính trị.

12.

Tất cả các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị gắn bó mật thiết với nhân dân, phục vụ cho lợi ích của nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của nhân dân. Nội dung này nói đến đặt điểm cơ bản nào của hệ thống chính trị Việt Nam?

a)

Tính đa nguyên chính trị.

b)

Tính nhất nguyên chính trị.

c)

Tính đoàn kết dân tộc

d)

Tính nhân dân sâu sắc

13.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam vừa là một bộ phận của hệ thống ri, đồng thời là tổ chức giữ vai trò

a)

lãnh đạo của cà hệ thống chính trị.

b)

quản lý nhà nước và xã hội.

c)

thực hiện chức năng tư pháp.

d)

thực hiện chức năng hành pháp.

14.

Hệ thống chính trị nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức và hoạt động dựa trên

a)

đàm bảo tính pháp quyền.

b)

phố thông, đầu phiếu.

c)

tự do, tự nguyện.

d)

bình đăng và tập trung.

15.

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành được xác lập theo cơ chế nào dưới đây?

a)

Đăng lãnh đạo, Nhà nước quản lí, nhân dân làm chủ.

b)

Đăng tô chức, Nhà nước thực hiện, nhân dân giam sat.

c)

Dân biêt, dân bàn, dân làm, dân kiêm tra.

d)

Dân biết, dân hỏi, dân làm, dân kiểm tra.

16.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tăc đảm bảo

a)

đa nguyên đa đang.

b)

đa đảng đối lập.

c)

quyền lực thuộc vê nhân dân.

d)

quyền lực phân chia các tầng lớp.