wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về mảng trong Python

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Trong Python, các cách thiết lập mảng một chiều sau, có bao nhiêu cách thiết lập mảng một chiều đúng?

>>>A=[1, 2, 5]

>>>B=[7.0, 2.3, 4.6]

>>>C=[“Minh”, “Huệ”, “Liên” ]

>>>D=(7; 3; 30)

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

2.

Câu 2. Trong Python, các cách thiết lập mảng hai chiều sau, có bao nhiêu cách thiết lập mảng hai chiều đúng?

>>>A=[[1, 4, 7], [6, 8, 15]]

>>>B=[3,4,7] [6, 8, 15]

>>>C=(3, 5, 7) (6, 8, 17)

>>>D={3, 4, 9} {7, 8, 10}

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Câu 3. Trong Python, các cách thiết lập mảng một chiều sau, có bao nhiêu cách thiết lập mảng một chiều đúng?

>>>A=[1, 2, 3]

>>>B=[9.0, 2.3, 4.5]

>>>C=[“Hà”, “Quang”, “Liên” ]

>>>D=[1, 2.5, “Minh”]

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Câu 4. Trong Python, các cách thiết lập mảng hai chiều sau, có bao nhiêu cách thiết lập mảng hai chiều đúng?

>>>A=[[5, 7, 6], [1, 2, 10]]

>>>B=[“Ly”,8.0], [“Quang”,5.5]

>>> C=[(“Như”,7.5), (“Tâm”,9.5)]

>>> D=“Liên”,5.0; “Bình”,9.5

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

5.

Câu 5. Trong Python, cho A=[2, 3, 9, 8, 10]. Để truy cập đến phần tử có giá trị bằng 10, ta viết

a)

A[4]

b)

A[10]

c)

A[6]

d)

A[5]

6.

Câu 6. Trong Python, cho B=[['Tâm',8.0], ['Bình',7.5]]. Để truy cập đến điểm của học sinh tên 'Bình' ta viết lệnh:

a)

B[1][1]

b)

B[1][0]

c)

B[0][1]

d)

B[0][0]

7.

Câu 7. Trong Python, cho B=[['Tâm',8.0], ['Bình',7.5]]. Để truy cập đến điểm của học sinh tên 'Tâm' ta viết lệnh:

a)

B[1][1]

b)

B[1][0]

c)

B[0][1]

d)

B[0][0]

8.

Câu 8. Trong Python, cho A=[2, 9, 8, 7, 10]. Khi thực hiện lệnh >>>A[2] thì kết quả hiện ra là:

a)

9

b)

2

c)

8

d)

7

9.

Câu 9. Trong Python, cho B=[['Phong',9.0], ['Liên',6.5]]. Khi thực hiện lệnh >>>B[0][0] thì kết quả hiện ra là:

a)

'Phong'

b)

'Liên'

c)

9.0

d)

6.5

10.

Câu 10. Trong Python, cho B=[['Phong',9.0], ['Liên',6.5]]. Khi thực hiện lệnh >>>B[0][1] thì kết quả hiện ra là:

a)

'Phong'

b)

'Liên'

c)

9.0

d)

6.5

11.

Câu 11. Trong Python, cho A=[[2,6], [1, 4]]. Khi thực hiện lệnh >>>A[0][1] + A[1][0] thì kết quả hiện ra là:

a)

7

b)

6

c)

3

d)

10

12.

Trong Python, cho A=[[2,6], [1, 4]]. Khi thực hiện lệnh >>>A[0] [1] + A[1][1] thì kết quả hiện ra là:

a)

7

b)

6

c)

3

d)

10

13.

Trong Python, cho A=[[2,6], [1, 4]]. Khi thực hiện lệnh >>>A[0][0] + A[1][1] thì kết quả hiện ra là:

a)

7

b)

6

c)

3

d)

10

14.

Trong Python, cho biết kết quả hiện ra khi thực hiện đoạn lệnh:

>>>A=[[2,3,-2],[1,5,3]]

>>>s=0 >>>for i in range(2):

for j in range(2):

s=s+A[i][j] >>>print(s)

a)

11

b)

15

c)

8

d)

9

15.

Trong Python, cho biết kết quả hiện ra khi thực hiện đoạn lệnh: >>>A=[[2,6,-2],[4,5,1]] >>>s=0 >>>for i in range(2): for j in range(2): s=s+A[i][j] >>>print(s)

a)

15

b)

17

c)

10

d)

9

16.

Trong Python, cho biết kết quả hiện ra khi thực hiện đoạn lệnh:

>>>A=[[2,6,-2],[4,5,1]]

>>>s=0 >>>for i in range(2):

for j in range(3):

s=s+A[i][j] >>>print(s)

a)

15

b)

17

c)

16

d)

3

17.

Trong Python, cho biết kết quả hiện ra khi thực hiện đoạn lệnh:

>>>A=[[2,6,-2],[4,5,1],[2, 3, 1]]

>>>s=0 >>>for i in range(3):

for j in range(2):

s=s+A[i][j] >>>print(s)

a)

19

b)

17

c)

16

d)

22

18.

khi nào thì tìm kiếm tuần tự sẽ tìm được ngay kết quả, cần ít bước nhất?

a)

Khi phần tử cần tìm ở ngay đầu dãy.

b)

Khi phần tử cần tìm nằm ở giữa dãy.

c)

Khi phần tử cần tìm nằm ở gần cuối dãy.

d)

Khi phần tử cần tìm không có trong dãy.

19.

Khi nào thì tìm kiếm tuần tự sẽ cần nhiều bước nhất?

a)

Khi phần tử cần tìm không có trong dãy.

b)

Khi phần tử cần tìm nằm ở giữa dãy.

c)

Khi phần tử cần tìm nằm gần phần tử đầu dãy.

d)

Khi phần tử cần tìm nằm gần phần tử cuối dãy.

20.

Câu 20. Cho dãy A =[5, 12 , 20, 7, 11, 10]. Thuật toán tìm kiếm tuần tự cần thực hiện bao nhiêu lần duyệt (khi duyệt từ trái sang phải) để tìm ra phần tử có giá trị bằng 20 trong dãy?

a)

3 lần

b)

2 lần

c)

1 lần

d)

6 lần

21.

Câu 21. Trong Python, cho A =[1, 3 , 5, 7, 12]. Thuật toán tìm kiếm nhị phân, cần duyệt bao nhiêu phần tử để tìm ra phần tử có giá trị bằng 3?

a)

3 phần tử

b)

1 phần tử

c)

2 phần tử

d)

4 phần tử

22.

Câu 22. Trong Python, cho A =[1, 3 , 5, 7, 12]. Thuật toán tìm kiếm nhị phân, cần duyệt bao nhiêu phần tử để tìm ra phần tử có giá trị bằng 5?

a)

3 phần tử

b)

1 phần tử

c)

2 phần tử

d)

4 phần tử

23.

Câu 23. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

a)

Thuật toán tìm kiếm nhị phân được áp dụng cho các dãy số được sắp xếp theo thứ tự xác định.

b)

Thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ được áp dụng cho các dãy số được sắp xếp theo thứ tự tăng

c)

Thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ được áp dụng cho các dãy số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

d)

Thuật toán tìm kiếm nhị phân được áp dụng cho một dãy số bất kỳ.

24.

Câu 24. Sử dụng Thuật toán tìm kiếm nhị phân đối với dãy tăng dần, nếu giá trị cần tìm nhỏ hơn giá trị của phần tử ở giữa của dãy thì

a)

phạm vi tìm kiếm thu hẹp vào nữa đầu của dãy.

b)

phạm vi tìm kiếm thu hẹp vào nữa cuối của dãy.

c)

phạm vi tìm kiếm không thu hẹp.

d)

phạm vi tìm kiếm tăng lên.

25.

Câu 25. Cho đoạn chương trình:

def timkiem(A,k):

for i in range(len(A)):

if A[i]==k:

return i

return -1 A=[5,3,4,6,10]

print(timkiem(A,3))

Khi cho chạy đoạn chương trình trên, kết quả hiện ra màn hình là

a)

1

b)

2

c)

-1

d)

3

26.

Câu 26. Cho đoạn chương trình:

def timkiem(A,k):

for i in range(len(A)):

if A[i]==k:

return i

return -1 A=[5,3,4,6,10]

print(timkiem(A,7))

Khi cho chạy đoạn chương trình trên, kết quả hiện ra màn hình là

a)

1

b)

2

c)

-1

d)

3

27.

Trong Python, lệnh mở tệp để đọc ta sử dụng lệnh

a)

f = open(<file name>, “r”, encoding = “UTF-8”).

b)

f = open(<file name>, “w”, encoding = “UTF-8”).

c)

f = reset(<file name>, “r”, encoding = “UTF-8”).

d)

 f = open(<file name>, “a”, encoding = “UTF-8”).

28.

Trong Python, lệnh mở tệp để ghi dữ liệu từ đầu là:

a)

 f = open(<file name>, “w”, encoding = “UTF-8”).

b)

 f = open(<file name>, “r”, encoding = “UTF-8”).

c)

 f = reset(<file name>, “r”, encoding = “UTF-8”).

d)

 f = rewrite(<file name>, “w”, encoding = “UTF-8”).

29.

Khi mở tệp để đọc, nếu như chưa có tệp thì chương trình sẽ

a)

thông báo lỗi mở tệp.

b)

tự động tạo tệp để đọc.

c)

bỏ qua câu lệnh mở tệp và tiếp tục chạy câu lệnh tiếp theo.

d)

vẫn chạy bình thường.

30.

Trong Python, lệnh mở tệp để ghi tiếp dữ liệu là:

a)

f = open(<file name>, “a”, encoding = “UTF-8”).

b)

   f = open(<file name>, “r”, encoding = “UTF-8”).

c)

f = reset(<file name>, “a”, encoding = “UTF-8”).

d)

f = rewrite(<file name>, “w”, encoding = “UTF-8”).

31.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, thuật toán sắp xếp chèn duyệt từ phần tử

a)

thứ hai đến cuối dãy

b)

thứ ba đến cuối dãy.

c)

thứ tư đến cuối dãy.

d)

thứ năm đến cuối dãy.

32.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, sau vòng lặp thứ nhất của thuật toán sắp xếp chọn, phần tử có giá trị nhỏ nhất

a)

nằm ở đầu dãy

b)

nằm ở cuối dãy.

c)

nằm ở giữa dãy.

d)

nằm gần cuối dãy

33.

Đối với thuật toán sắp xếp nổi bọt, thì kiểm tra hai phần tử như thế nào thì đổi chỗ cho nhau khi hai phần tử này chưa sắp xếp đúng?

a)

hai phần tử cạnh nhau.

b)

hai phần tử có chỉ số lẻ.

c)

hai phần tử có chỉ số chẵn.

d)

hai phần tử không cạnh nhau.

34.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, áp dụng thuật toán sắp xếp chọn, cho dãy A = [5, 6, 1, 3, 10, 8], thứ tự các phần tử trong dãy sau vòng lặp đầu tiên là

a)

[3, 1, 5, 6, 10, 8]

b)

[1, 6, 5, 3, 10, 8]

c)

[1, 5, 6, 3, 10, 8]

d)

[1, 3, 5, 6, 8, 10]

35.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, áp dụng thuật toán sắp xếp chọn, cho dãy A = [5, 7, 2, 1, 15, 8], thứ tự các phần tử trong dãy sau vòng lặp đầu tiên là

a)

[1, 7, 2, 5, 15, 8]

b)

[1, 5, 7, 2, 15, 8]

c)

[2, 7, 5, 1, 15, 8]

d)

[1, 2, 5, 7, 8, 15]

36.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, áp dụng thuật toán sắp xếp chèn, cho dãy A = [4, 6, 1, 3, 10, 7], thứ tự các phần tử trong dãy sau vòng lặp thứ 3 là

a)

[4, 1, 3, 6, 10, 7]

b)

[1, 6, 4, 3, 10, 7]

c)

[1, 3, 4, 6, 10, 7]

d)

[10, 3, 4, 6, 7, 1]

37.

Để sắp xếp dãy số thành dãy không giảm, áp dụng thuật toán sắp xếp nổi bọt, cho dãy A = [4, 6, 1, 3, 10, 7], thứ tự các phần tử trong dãy sau vòng lặp đầu tiên là

a)

[3, 1, 4, 6, 7, 10]

b)

[1, 6, 4, 3, 10, 7]

c)

[1, 4, 6, 3, 7, 10]

d)

[4, 1, 3, 6, 7, 10]

38.

Thao tác để thực hiện việc sắp xếp gồm:

a)

So sánh.

b)

Đổi chỗ.

c)

So sánh và đổi chỗ.

d)

Đổi chỗ và xoá.

39.

Cho đoạn chương trình sau: A=[4,8,6]

for i in range(len(A)-1):      if A[i]<A[i+1]:

           A[i],A[i+1]=A[i+1],A[i]

print(A)

Khi thực hiện đoạn chương trình trên, kết quả hiện ra màn hình là

a)

[8, 6, 4].

b)

[4, 6, 8].

c)

[6, 8, 4].

d)

[8, 4, 6].

40.

Cho đoạn chương trình sau: A=[4,8,6] for i in range(len(A)-1):

if A[i]>A[i+1]: A[i],A[i+1]=A[i+1],A[i] print(A) Khi thực hiện đoạn chương trình trên, kết quả hiện ra màn hình là

a)

[8, 6, 4].

b)

[4, 6, 8].

c)

[6, 8, 4].

d)

[8, 4, 6].

41.

. Trong Python, cho A=[[2,6], [1, 4]]. Khi thực hiện lệnh >>>A[0] [1] + A[1][1] thì kết quả hiện ra là:

a)

7

b)

6

c)

3

d)

10