wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về cấu trúc hạt nhân

Total questions: 76

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt vô cùng nhỏ bé là nguyên tử, phân tử.

b)

Các chất liền một khối.

c)

Các chất không được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.

d)

Các chất liền một khối không được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.

2.

Năm 1897 Tôm-xơn khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không đã phát hiện ra tia âm cực, mà bản chất là chùm các hạt nhỏ bé mang điện tích âm, gọi là các electron. Kí hiệu của hạt electron là

a)

p.

b)

e.

c)

n.

d)

m.

3.

Để đo khối lượng nguyên tử, phân tử, thế giới sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử amu (Atomic mass unit) với quy ước 1 đơn vị amu bằng

a)

khối lượng của hạt nhân nguyên tử hiđrô.

b)

khối lượng của một nguyên tử hiđrô.

c)

khối lượng bằng 1/12 lần khối lượng của hạt nhân nguyên tử C(12-6).

d)

khối lượng bằng 1/12 lần khối lượng của một nguyên tử cacbon 612C

4.

Hãy chọn phát biểu đúng.

a)

Hạt nhân H(1) nặng gấp đôi hạt nhân H(2) .

b)

Hạt nhân H(2) nặng gấp đôi hạt nhân H(1)

c)

Hạt nhân H(2) nặng gần gấp đôi hạt nhân H(1) .

d)

Hạt nhân H (2) nặng bằng hạt nhân H(1)

5.

Trong nguyên tử, lớp vỏ mang điện tích âm là do:

a)

Chứa hạt electron mang điện âm

b)

Chứa hạt proton và notron đều mang điện tích dương

c)

Chứa hạt proton mang điện tích âm

d)

Do nguyên tử trung hòa về điện.

6.

Thí nghiệm nào đã khám phá ra hạt nhân nguyên tử của Rutherford

a)

Bắn phá 1 chùm hạt alpha lên 1 lá vàng siêu mỏng.

b)

Phóng điện trong một ống thủy tinh gần như chân không.

c)

Bắn phá hạt nhân nguyên tử Nitrogen bằng các hạt α.

d)

Dùng hạt α để bắn phá hạt nhân nguyên tử Beryllium

7.

Kết quả nào trong thí nghiệm bắn phá lá vàng của Rutherford chỉ ra sự tồn tại của hạt nhân nguyên tử?

a)

Đa số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.

b)

Một số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.

c)

Đa số hạt bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.

d)

Một số hạt bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.

8.

Một chùm hẹp g

4 lines
9.

Một chùm hẹp gồm các hạt alpha được bắn vào một lá vàng mỏng. Hướng đi nào sau đây có số lượng hạt alpha nhiều nhất?

a)

Hướng A

b)

Hướng B

c)

Hướng C

d)

Hướng D

10.

Hình nào biểu diễn cấu trúc của một nguyên tử trung hoà?

a)

Hình a

b)

Hình b

c)

Hình c

d)

Hình d

11.

Hạt nhân X có 17 proton và 18 neutron. Kí hiệu nào sau đây là đúng cho hạt nhân X?

a)
b)
c)
d)
12.

Trong hạt nhân nguyên tử có

a)

84 proton và 210 neutron

b)

126 proton và 84 neutron

c)

210 proton và 84 neutron

d)

84 proton và 126 neutron

13.

Trong các hạt nhân ; ; ; hạt nhân nào có nhiều proton nhất

a)
b)
c)
d)
14.

Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi

a)

proton, neutron và electron

b)

neutron và electron

c)

proton, neutron

d)

proton và electron

15.

Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân

a)

có cùng khối lượng

b)

cùng số Z, khác số A

c)

cùng số Z, cùng số A

d)

cùng số A

16.

Số nucleon có trong hạt nhân là

a)

197

b)

276

c)

118

d)

79

17.

Số nucleon có trong hạt nhân là

a)

8

b)

20

c)

6

d)

14

18.

So với hạt nhân Ca, hạt nhân Co có nhiều hơn

a)

7 neutron và 9 proton

b)

11 neutron và 16 proton

c)

9 neutron và 7 proton

d)

16 neutron và 11 proton

19.

Hạt nhân được tạo thành bởi các hạt

a)

electron và nucleon

b)

proton và neutron

c)

neutron và electron

d)

proton và electron

20.

Trong thành phần cấu tạo của các nguyên tử, không có hạt nào dưới đây?

a)

Proton

b)

Neutron

c)

Photon

d)

electron

21.

Sáu hạt nhân khác nhau có số nucleon và số proton được cho trong bảng sau: Những hạt nhân nào là đồng vị của nhau?

a)

B và A

b)

A và C

c)

E và F

d)

C và D

22.

Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có

a)

cùng số neutron nhưng số nucleon khác nhau

b)

cùng số neutron và cùng số proton

c)

cùng số proton

23.

Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có

a)

cùng số neutron nhưng số nucleon khác nhau.

b)

cùng số neutron và cùng số proton.

c)

cùng số proton nhưng số neutron khác nhau.

d)

cùng số nucleon nhưng số proton khác nhau.

24.

Đơn vị khối lượng nguyên tử bằng

a)

khối lượng của hạt nhân hiđrô .

b)

khối lượng của prôtôn.

c)

khối lượng của nơtron.

d)

khối lương của hat nhân cacbon .

25.

Các đồng vị của Hiđrô là

a)

Triti, doteri và hidro thường.

b)

Heli, triti và đơtêri.

c)

Hidro thường, heli và liti.

d)

Heli, triti và liti.

26.

Hạt nhân nào dưới đây không chứa nơtron ?

a)

Hidro thường.

b)

Đơteri.

c)

Triti.

d)

Heli.

27.

Hạt nhân và có cùng

a)

điện tích.

b)

số proton.

c)

số nucleon.

d)

số neutron.

28.

Với Z là số hiệu nguyên tử, N là số neutron trong hạt nhân. Số khối A của một nguyên tố được tính bằng công thức:

a)

A = Z + 2N.

b)

A = 2Z + 2N.

c)

A = 2Z − N.

d)

A = Z + N.

29.

Chọn phát biểu sai khi nơi về hạt nhân nguyên tử có nguyên tử số là Z và số khối A

a)

Số nơtron N chính là hiệu A − Z.

b)

Hạt nhân có Z prôtôn.

c)

Số khối A chính là số nuclôn tạo nên hạt nhân.

d)

Hạt nhân trung hòa về điện.

30.

Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là zAX, trong đó A, Z và X lần lượt là

a)

số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.

b)

số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.

c)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.

d)

số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.

31.

Số nuclon có trong hạt nhân zAX là

a)

A

b)

A − Z

c)

A + Z

d)

Z

32.

Hạt nhân nguyên tử zAX có cấu tạo gồm

a)

Z prôton và (A − Z) nơtron

b)

Z nơtron và (A + Z) prôton

c)

Z nơtron và A proton

d)

Z prôton và A nơtron

33.

Hạt nhân 614N và hạt nhân 714N có cùng

a)

điện tích.

b)

số nucleon.

c)

số proton.

d)

số neutron.

34.

Số hạt nucleon mang điện tích trong hạt nhân bạc 47107Ag là

a)

47.

b)

60.

c)

107.

d)

154

35.

Hạt nhân nào dưới đây không chứa nơtron?

a)

Hiđrô thường.

b)

Đoteri.

c)

Triti.

d)

Heli.

36.

điện tích trong hạt nhân bạc 47107Ag là

a)

47.

b)

60.

c)

107.

d)

154

37.

Hạt nhân nào dưới đây không chứa nơtron?

a)

Hiđrô thường.

b)

Đoteri.

c)

Triti.

d)

Heli.

38.

Đồng vị hiđro nặng 12H còn được gọi là

a)

triti.

b)

đơteri.

c)

pôzitron.

d)

nơtrinô.

39.

Đồng vị hiđro siêu nặng 13H còn được gọi là

a)

triti.

b)

đơteri.

c)

pôzitron.

d)

nơtrinô.

40.

Các hạt nào sau đây được gọi chung là nucleon?

a)

neutron và proton.

b)

proton và photon.

c)

electron và photon.

d)

neutron và proton.

41.

Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số

a)

proton nhưng khác số nucleon.

b)

nucleon nhưng khác số neutron.

c)

nucleon nhưng khác số proton.

d)

neutron nhưng khác số proton.

42.

Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối Anh-xtanh, một hạt có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m thì nó có năng lượng toàn phần là

a)

2mc.

b)

mc2.

c)

2mc2.

d)

mc.

43.

Khi so sánh hạt nhân và hạt nhân , phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Số nucleon của hạt nhân bằng số nucleon của hạt nhân .

b)

Điện tích của hạt nhân nhỏ hơn điện tích của hạt nhân .

c)

Số proton của hạt nhân lớn hơn số proton của hạt nhân .

d)

Số neutron của hạt nhân nhỏ hơn số neutron của hạt nhân .

44.

Ernest Rutherford (E-nớt Rơ-dơ-pho) đã thí nghiệm bắn các hạt vào một lá vàng mỏng (Hình a). Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng các lá vàng có độ dày chỉ khoảng . Các hạt có khối lượng bằng 7300 lần khối lượng hạt electron và mang điện tích +2e. Kết quả thí nghiệm thực tế cho thấy, sau khi được bắn vào lá vàng mỏng, hầu hết các hạt đi thẳng nhưng có một số hạt bị lệch so với hướng truyền ban đầu (bị tán xạ) với các góc lệch khác nhau. Trong đó, có những hạt bị lệch ở góc lớn hơn 90° (Hình b). Thí nghiệm này được gọi là thí nghiệm tán xạ hạt .Từ đó, Rutherford rút ra kết luận nào sau đây?

4 lines
45.

Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là đặc, toàn bộ điện tích âm trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.

a)

Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là đặc, toàn bộ điện tích âm trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.

b)

Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.

c)

Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích âm trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.

d)

Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là đặc, toàn bộ điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.

46.

Biết số Avôgađrô là 6,02.1023 mol-1, khối lượng mol của hạt nhân urani là 238 gam/mol. Số neutron trong 119 gam urani là

a)

2,8.1025hạt.

b)

1,2.1025 hạt.

c)

8,8.1025 hạt

d)

4,4.1025 hạt.

47.

Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 gam là

a)

6,826.1022.

b)

8,826.1022.

c)

9,826.1022.

d)

7,826.1022.

48.

Biết NA = 6,02.1023 mol-1. Trong 59,50 g có số neutron xấp xỉ là

a)

2,38.1023.

b)

2,20.1025.

c)

1,19.1025.

d)

9,21.1024.

49.

Biết số Avôgađrô là 6,02.1023 mol-1, khối lượng mol của hạt nhân urani là 238 gam/mol. Số proton trong 119 gam urani là

a)

2,8.1025hạt.

b)

1,2.1025 hạt.

c)

8,8.1025 hạt.

d)

4,4.1025 hạt.

50.

Cho số Avôgađrô là 6,02.1023 mol-1. Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g Iốt là

a)

3,952.1023 hạt.

b)

4,595.1023 hạt.

c)

4.952.1023 hạt.

d)

5,925.1023 hạt.

51.

Câu 1 (CĐ- 2009): Biết NA = 6,02.1023 mol-1. Trong 59,50g có số nơtron xấp xỉ là

a)

2,38.1023.

b)

2,20.1025.

c)

1,19.1025.

d)

9,21.1024.

52.

Coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu có bán kính (m) với A là số khối. Bán kính của hạt nhân có giá trị bằng

a)

0,36.10-12 m.

b)

3,6.10-12 m.

53.

Coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu có bán kính (m) với A là số khối. Bán kính của hạt nhân có giá trị bằng

a)

0,36.10-12 m

b)

3,6.10-12 m

c)

0,36.10-15 m

d)

3,6.10-15 m

54.

Sử dụng công thức về bán kính hạt nhân, hãy cho biết bán kính hạt nhân lớn hơn bán kính hạt nhân bao nhiêu lần?

a)

hơn 2,5 lần

b)

hơn 2 lần

c)

gần 2 lần

d)

1,5 lần

55.

Hai hạt nhân có tỉ số khối là 8 và 27. Tỉ số hai bán kính của chúng là

4 lines
56.

Có thể coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính (m), trong đó A là số khối. Mật độ điện tích của hạt nhân vàng bằng

a)

8,9.1024C/m3

b)

2,3.1017C/m3

c)

1,8.1024C/m3

d)

1,2.1015C/m3

57.

Thể tích nhỏ nhất có thể có của hạt nhân là

a)

1,72.10-30 m3

b)

7,23.10-15 m3

c)

1,23.10-30m3

d)

7,23.10-45 m3

58.

Do sự phát bức xạ nên mỗi ngày khối lượng Mặt Trời giảm một lượng 3,744.1014 kg. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Công suất bức xạ trung bình của Mặt Trời bằng

a)

6,9.1015 MW

b)

3,9.1020 MW

c)

5,9.1010 MW

d)

4,9.1040 MW

59.

Hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính R phụ thuộc vào số khối A theo công thức:

a)

R = 1,2.10−15A3

b)

R = 1, 2.10−15. A3

c)

R = 1,2.10−15. A−1/3

d)

R = 1,2.10−15. A1/3

60.

Khối lượng của nguyên tử Ar bằng 35,96755u. Số nguyên tử Ar trong 1 mg khí Ar là

a)

2, 984.1022

b)

2,984. 1019

c)

3,353. 1023

d)

1,674. 1019

61.

Biết số A-vô-ga-đrô là NA = 6,02.1023hạt/mol và khối lượng hạt nhân bằng số khối của nó. Trong 119 gam urani 92238U có số nơtron xấp xỉ là

a)

8,8.1025

b)

1,2.1025

c)

4,4.1025

d)

2,2.1025

62.

Hạt nhân ZAX có 15 proton và 16 neutron. Số proton có trong 2 g lượng chất ZAX là

a)

3,9.1022

b)

5,8.1023

c)

6,2.1023

d)

1,2.1024

63.

Trong 102 g 2963Cu, số hạt neutron nhiều hơn số hạt proton là

a)

6,14.1025 hạt

b)

4,87.1024 hạt

c)

3,31.1025 hạt

d)

2,83.1025 hạt

64.

Hạt nhân 17X có khối lượng 16,994743 u. Biết trong hạt nhân X có 9 notron. Lấy me =5,4858.10−4u. Khối lượng nguyên tử X bằng

a)

16,999913 u

b)

16,999968 u

c)
65.

Hạt nhân 17X có khối lượng 16,994743 u. Biết trong hạt nhân X có 9 notron. Lấy me =5,4858.10−4u. Khối lượng nguyên tử X bằng

a)

16,999913 u

b)

16,999968 u

c)

16,999132 u

d)

16,999680 u

66.

Công thức gần đúng bán kính của hạt nhân R = 1,2.10−15. A1/3 (m) (với A là số khối). Nếu xem hạt nhân có cấu trúc hình cầu thì mật độ điện tích của hạt nhân Franxi 87212Fr gần giá trị nào nhất sau đây?

a)

8.1024(C/m3)

b)

5,4. 1025(C/m3)

c)

9.1024(C/m3)

d)

8,5.1024(C/m3)

67.

Công thức gần đúng cho bán kính của hạt nhân là: R = 1,2.10−15. A1/3(m) (với A là số khối).Tính khối lượng riêng của hạt nhân

a)

2,2.1017 kg/m3

b)

2,3.1017 kg/m3

c)

2,4.1017 kg/m3

d)

1,4.1041 kg/m3

68.

Một hạt nhân nguyên tử có ký hiệu 2555Mn. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào là đúng, nhận định nào là sai?

a)

Nguyên tố Mn đứng ở ô số 55 trong bảng hệ thống tuần hoàn.

b)

Hạt nhân 2555Mn có điện tích + 25e.

c)

Hạt nhân 2555Mn chứa 30 nucleon trung hoà.

d)

Nguyên tử 2555Mn có 25 electron quay quanh hạt nhân.

69.

Silic (Si) hay còn được gọi là silicon (nguyên tố phổ biến thứ hai trong vỏ Trái Đất sau oxygen) là vật liệu bán dẫn được sử dụng phổ biến trong ngành công nghiệp điện tử.

a)

Số electron nguyên tử silicon 1428Silà 14

b)

Số proton nguyên tử silicon 1428Si là 14

c)

Số neutron trong nguyên tử silicon 1428Si là 28

d)

Điện tích của hạt nhân 1428Si là +14e

70.

Titanium là vật liệu "nhẹ", bền, cứng, chịu nhiệt tốt và khó bị oxy hoá. Do đó titanium được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hàng không - vũ trụ.

a)

Số electron trong nguyên tử titanium 2248Ti là 22

b)

Số proton trong nguyên tử titanium 2248Ti là 22

c)

Số neutron trong nguyên tử titanium 2248Ti là 26

d)

Điện tích của hạt nhân 2248Ti là +22e

71.

Hình dưới đây biểu diễn ba hạt nhân A, B, C.

a)

A là nitrogen 714N

b)

B là carbon 714N

c)

B và C là hai hạt nhân đồng vị

d)

A và C có khối lượng và thể tích xấp xỉ bằng nhau

72.

Câu 66: Cho ba hạt nhân X, Y, Z có các đặc điểm sau: Hạt nhân X có 9 proton và 10 neutron. Hạt nhân Y có tất cả 20 nucleon trong đó có 11 nucleon trung hoà. Hạt nhân Z có 10 nucleon mang điện và 10 nucleon trung hoà. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a)

X và Y là hai hạt nhân đồng vị.

b)

X và Z có cùng điện tích.

c)

Y và Z có cùng số khối.

d)

Y và Z có bán kính xấp xỉ bằng nhau.

73.

Câu 67: Sử dụng công thức tính bán kính hạt nhân R = 1,2.10−15A1/3( m) để tính gần đúng bán kính, thể tích và khối lượng riêng của hạt nhân 82208Pb.

a)

Bán kính hạt nhân chì là 7,1.10−15 m

b)

Thể tích hạt nhân chì là 1,5.10−42m3

c)

Khối lượng riêng của hạt nhân chì 2,3.1017kg/m3

d)

Phần lớn khối lượng của nguyên tử chì tập trung ở hạt nhân của nó

74.

Câu 68: Bảng dưới đây mô tả số nucleon và điện tích của một số hạt nhân tương ứng với các nguyên tố.

a)

Hạt nhân chứa nhiều neutron hơn hạt nhân

b)

Hạt nhân chứa nhiều proton nhất trong số các hạt nhân trên.

c)

Số neutron của hạt nhân nhiều hơn số neutron của hạt nhân là hạt.

d)

Bán kính hạt nhân gấp lần bán kính hạt nhân

75.

Câu 69: Cho độ lớn điện tích nguyên tố là và nguyên tử radium có hạt nhân là

a)

Hạt nhân có proton và neutron.

b)

Hạt nhân có thể tích xấp xỉ

c)

Điện tích của hạt nhân bằng

d)

Nguyên tử có chứa electron.

76.

Câu 70: Cho hai hạt nhân X và Y có các đặc điểm sau: Hạt nhân X có 11 proton và 22 nucleon. Hạt nhân Y có có tất cả 23 nucleon trong đó có 12 nucleon trung hòa.

a)

Hạt nhân X có kí hiệu nguyên tử

b)

Hạt nhân Y có kí hiệu nguyên tử

c)

Hạt nhân X và Y là hai hạt nhân đồng vị.

d)

Hạt nhân X và Y có bán kính xấp xỉ nhau.