wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kỳ II Lịch Sử 11

Total questions: 100

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Tình hình kinh tế nước ta thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV, có đặc điểm là

a)

kinh tế suy yếu, nhiều năm bị mất mùa, đói kém.

b)

kinh tế có bước phát triển mới, nông nghiệp ổn định.

c)

kinh tế phát triển vượt bậc do chính sách mở cửa của nhà nước.

d)

kinh tế thương nghiệp, thủ công nghiệp phát triển mạnh.

2.

Nguyên nhân dẫn đến kinh tế nước ta vào nửa sau thế kỉ XIV rơi vào tình trạng mất mùa, đói kém nhiều năm liền là

a)

Nhà nước không còn chăm lo đến sản xuất nông nghiệp.

b)

Nhà nước chỉ chú trọng phát triển ngành thương nghiệp.

c)

Nhà nước thực hiện chính sách mở cửa, tự do buôn bán.

d)

Nhà nước chỉ chú trọng phát triển ngành thủ công nghiệp.

3.

Tình hình chính trị nước ta thời nhà Trần từ nửa sau thế kỉ XIV, có đặc điểm là

a)

đời sống nhân dân bị sa sút nghiêm trọng.

b)

chính trị - xã hội ổn định và phát triển.

c)

đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao.

d)

những mâu thuẫn giai cấp đã được giải quyết triệt để.

4.

Nguyên nhân chủ yếu khiến cho đời sống của nhân dân ta từ nửa sau thế kỉ XIV bị sa xút nghiêm trọng là

a)

vua quan nhà Trần không chăm lo đến đời sống nhân dân.

b)

do các thế lực phong kiến tranh giành quyền lực quyết liệt.

c)

sự thống trị và đô hộ hà khắc của các thế lực ngoại bang.

d)

những chính sách phát triển kinh tế không phù hợp của nhà Trần.

5.

Từ nửa sau thế kỉ XIV, tình hình chính trị nhà Trần rơi khủng hoảng nghiêm trọng đến mức

a)

không có khẳ năng bảo vệ đất nước.

b)

chỉ đủ khả năng bảo vệ lãnh thổ đất nước.

c)

chỉ đàn áp được các cuộc khởi nghĩa của nông dân.

6.

ình hình chính trị nhà Trần rơi khủng hoảng nghiêm trọng đến mức

a)

không có khẳ năng bảo vệ đất nước.

b)

chỉ đủ khả năng bảo vệ lãnh thổ đất nước.

c)

chỉ đàn áp được các cuộc khởi nghĩa của nông dân.

d)

phải tiến hành cải cách toàn diện đất nước.

7.

Một trong những nội dung cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Qúy Ly và Triều Hồ là

a)

thực hiện chính sách hạn điền.

b)

thống kê số nhân khẩu trong cả nước.

c)

hạn chế sự phát triển của phật giáo.

d)

đề cao sử dụng chử Nôm.

8.

Một trong những nội dung cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Qúy Ly và Triều Hồ là

a)

phát hành tiền giấy, cải cách chế độ thuế khóa.

b)

thống kê số nhân khẩu trong cả nước, tăng quân đội chính quy.

c)

hạn chế sự phát triển của phật giáo, chấn chỉnh thi cử.

d)

đề cao sử dụng chử Nôm, dạy chử Nôm cho phi tần, cung nữ.

9.

Một trong những nội dung cải cách về kinh tế, xã hội của Hồ Qúy Ly và Triều Hồ là

a)

thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.

b)

tăng cường lực lượng quân đội chính quy.

c)

bắt nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục.

d)

chú trọng tổ chức các kỳ thi tuyển chọn nhân tài.

10.

Sau khi lên nắm quyền, Triều Hồ đã thực hiện biện pháp gì để củng cố chế độ quân chủ tập quyền.

a)

Tiến hành cuộc cải cách trên hầu hết các lĩnh vực.

b)

Thủ tiêu toàn bộ chính quyền phong kiến cũ.

c)

Ban hành luật pháp mới để ổn định tình hình xã hội.

d)

Tiến hành chiến tranh để mở rộng lãnh thổ.

11.

Sau khi lên nắm quyền, Triều Hồ đã thực hiện biện pháp gì để giải quyết các mâu thuẫn về kinh tế, xã hội xuất hiện cuối thời Trần.

a)

Tiến hành cuộc cải cách trên hầu hết các lĩnh vực.

b)

Thủ tiêu bộ máy của chính quyền phong kiến nhà Trần.

c)

Ban hành luật pháp mới để trấn áp tội phạm.

d)

Tiến hành mở cửa giao thương với các nước bên ngoài.

12.

Để hạn chế sự phát triển chế độ tư hữu lớn về ruộng đất trong các điền trang, thái ấp của tầng lớp quý tộc, Triều Hồ đã thực hiện chính sách gì

a)

Ban hành chính sách hạn điền.

b)

Thực hiện chính sách quân điền.

c)

Đánh thuế nặng về sở hữu tư hữu ruộng đất.

d)

Tiến hành chiếm đoạt ruộng đất.

13.

Để hạn chế sự tập trung quyền lực của các vương hầu, quý tộc. Hồ Qúy Ly và Triều Hồ đã thực hiện chính sách gì.

a)

Ban hành phép hạn gia nô.

b)

Thực hiện chính sách quân điền.

c)

Ban hành chính sách hạn điền.

d)

Tiến hành chiếm đoạt ruộng đất.

14.

Một trong những nội dung cải cách về quân sự của Hồ Qúy Ly và Triều Hồ là

a)

thực hiện chính sách hạn điền.

b)

tăng cường phòng thủ ở những nơi trọng yếu.

c)

hạn chế sự phát triển của phật giáo.

d)

đề cao sử dụng chử Nôm.

15.

Một trong những nội dung cải cách về quân sự của Hồ Qúy Ly và Triều Hồ là

a)

thống nhất đơn vị đo lường trong cả nước.

b)

tăng cường lực lượng quân đội chính quy.

c)

bắt nhà sư dưới 50 tuổi phải hoàn tục.

d)

chú trọng tổ chức các kỳ thi tuyển chọn nhân tài.

16.

Một trong những nội dung cải cách về quân sự của Hồ Qúy Ly và Triều Hồ là

a)

thực hiện phép hạn nô đối với vương hầu, quý tộc.

b)

xây dựng nhiều thành lũy kiên cố, đúc súng thần cơ.

c)

thực hiện các chính sách hạn chế sự phát triển của phật giáo.

d)

cho dịch các tác phẩm văn chương chử Hán sang chử Nôm.

17.

Sau khi lên nắm quyền, Triều Hồ đã thực hiện biện pháp gì để tăng cường lực lượng quân đội và phòng thủ những nơi trọng yếu.

4 lines
18.

Sau khi lên nắm quyền, Triều Hồ đã thực hiện biện pháp gì để tăng cường lực lượng quân đội và phòng thủ những nơi trọng yếu.

a)

Cho thống kê nhân khẩu từ 2 tuổi trở lên, thực hiện chế độ quân dịch.

b)

Tiến hành các biện pháp nhằm tăng cường bắt lính nhập ngũ.

c)

Thực hiện các chính sách khuyết khích nhân dân tham gia quân đội.

d)

Xây dựng và huấn luyện quân đội tinh nhuệ, trang bị hiện đại.

19.

Một trong những nội dung cải cách về văn hóa, giáo dục của Hồ Qúy Ly và Triều Hồ là

a)

thực hiện chính sách hạn điền.

b)

tăng cường phòng thủ ở những nơi trọng yếu.

c)

hạn chế sự phát triển của phật giáo.

d)

chấn chỉnh lại chế độ thi cử.

20.

Hồ Qúy Ly và Triều Hồ thực hiện chính sách cải cách đạt được kết quả là

a)

đưa chế độ phong kiến bước vào giai đoạn phát triển đến đỉnh cao.

b)

tăng cường được sức mạng quân đội dủ sức chống lại ngoại xâm.

c)

góp phần đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng.

d)

làm thay đổi hoàn toàn nền tảng của chế độ phong kiến hiện tại.

21.

Hồ Qúy Ly và Triều Hồ thực hiện chính sách cải cách đạt được kết quả là

a)

đưa chế độ phong kiến bước vào giai đoạn phát triển đến đỉnh cao.

b)

tăng cường được sức mạng quân đội đủ sức chống lại ngoại xâm.

c)

tăng cường cũng cố quyền lực của chính quyền trung ương.

d)

làm thay đổi hoàn toàn nền tảng của chế độ phong kiến hiện tại.

22.

Một trong những kết quả mà Hồ Qúy Ly và Triều Hồ đạt được trong chính sách hạn điền là

a)

góp phần xây dựng nột nền văn hóa, giáo dục mang bản sắc dân tộc.

b)

đã tăng cường sức mạnh quốc phòng trước sự dòm ngó của ngoại bang.

c)

tăng cường được quyền lực của Nhà nước quân chủ trung ương tập quyền.

d)

tuyển chọn được nhiều nhân tài ra phục vụ cho đất nước.

23.

Những chính sách cải cách trên các lĩnh vực do Hồ Qúy Ly và Triều Hồ thực hiện mang lại ý nghĩa là

a)

làm thay đổi hoàn toàn diện mạo của đất nước.

b)

tăng cường được sức mạng quân đội dủ sức chống lại ngoại xâm.

c)

bước đầu ổn định được tình hình xã hội của đất nước.

d)

ổn định hoàn toàn tình hình chín trị xã hội của đất nước.

24.

Những chính sách cải cách trên các lĩnh vực do Hồ Qúy Ly và Triều Hồ thực hiện mang lại ý nghĩa là

a)

làm thay đổi hoàn toàn diện mạo của đất nước.

b)

tăng cường được sức mạng quân đội dủ sức chống lại ngoại xâm.

c)

cũng cố được tiềm lực của đất nước, chuẩn bị đối phó với ngoại xâm.

d)

ổn định hoàn toàn tình hình chín trị xã hội của đất nước.

25.

Một trong những ý nghĩa mà Hồ Qúy Ly và Triều Hồ đạt được khi thực hiện chính sách cải cách là

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

b)

bộ máy n

26.

Một trong những ý nghĩa mà Hồ Qúy Ly và Triều Hồ đạt được khi thực hiện chính sách cải cách là

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

b)

bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.

c)

bước đầu ổn định được tình hình xã hội của đất nước.

d)

tăng cường sức mạnh đất nước đủ sức chống lại nạn ngoại xâm.

27.

Cho đoạn tư liệu sau: "Cuối năm 1406 - 1407 , quân Minh kéo vào xâm lược nước ta, cuộc kháng chiến của nhà Hồ đã thất bại thảm hại, kéo theo sự sụp đổ của vương triều Hồ và kết thúc cuộc cải cách còn đang dang dở của Hồ Quý Ly. Cuộc xâm lược của nhà Minh là một nhân tố bên ngoài góp phần làm cho công cuộc cải cách của Hồ Quý Ly nhanh chóng bị thất bại". Nhân tố chủ quan góp phần làm cho cuộc cải cách của Hồ Quý Ly nhanh chóng thất bại là cuộc xâm lược của nhà Minh.

a)

Nhân tố chủ quan góp phần làm cho cuộc cải cách của Hồ Quý Ly nhanh chóng thất bại là cuộc xâm lược của nhà Minh.

b)

Cuộc cải cách của Hồ Quý Ly còn tồn tại một số hạn chế, đó cũng là một trong những nguyên nhân khiến cuộc cải cách của nhà Hồ nhanh chóng thất bại.

c)

Những hạn chế trong cải cách của Hồ Quý Ly đã tác động xấu đến khả năng thu phục nhân tâm và tinh thần đoàn kết trong nước.

d)

Sự sụp đổ của nhà Hồ do cả những yếu tố chủ quan và khách quan mang lại. Trong đó yếu tố quan trọng nhất là thế giặc quá mạnh, khó bề chống đỡ.

28.

Cho đoạn tư liệu sau: "Năm 1397, Hồ Quý Ly chủ trương mở trường học ở các châu, phủ, cử các quan Giáo thụ trông coi, đôn đốc việc học tập. Nhà nước quy định số lượng ruộng đất cấp để sử dụng việc học ở các địa phương gọi là Học điền. Tùy theo quy mô từng địa phương mà số lượng ruộng đất cấp từ 12 đến 15 mẫu. Năm 1404, trong các kì thi Hương có thêm kì thi môn làm tính và môn"

4 lines
29.

A. Hồ Quý Ly nhận thức đúng về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

B. Cải cách về giáo dục của Hồ Quý Ly chưa chú trọng tới việc đề cao tinh thần yêu nước, ý thức tự cường của dân tộc.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

C. Nhà Hồ là triều đại đầu tiên đưa Toán học vào nội dung thi cử.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

D. Nhà Hồ là triều đại đầu tiên đưa Khoa cử là phương thức tuyển chọn quan lại chủ yếu.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

a. Chính sách hạn điền của Hồ Quý Ly đã hạn chế sự phát triển của chế độ tư hữu ruộng đất

a)

Đúng

b)

Sai

34.

b. Chính sách hạn điền được áp dụng với tất cả mọi đối tượng trong xã hội, kể cả Đại vương

a)

Đúng

b)

Sai

35.

c. Chính sách hạn điền chắc chắn sẽ vấp phải sự chống cự của quý tộc Trần và một bộ phận nông dân có ruộng tư

a)

Đúng

b)

Sai

36.

d. Với chính sách hạn điền, tùy theo chức vụ và cấp bậc, số lượng ruộng đất sở hữu của tư nhân sẽ ít dần đi

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Câu 1: Phân tích bối cảnh lịch sử để thấy được yêu cầu cải cách đất nước diễn ra ở thời Hồ

4 lines
38.

Phân tích bối cảnh lịch sử để thấy được yêu cầu cải cách đất nước diễn ra ở thời Hồ Quý Ly và triều Hồ

4 lines
39.

Phân tích nội dung để thấy được tính toàn diện của cuộc cải cách.do Hồ Quý Ly và triều Hồ thực hiện.

4 lines
40.

Năm 1460, vua Lê Thánh Tông lên ngôi trong bối cảnh tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước như thế nào

a)

Chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước từng bước được ổn định.

b)

Chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước rơi vào khủng hoảng.

c)

Kinh tế phát triển vượt bậc nhưng xã hội rơi vào tình trạng bất ổn.

d)

Kinh tế kém phát triển, chính trị, xã hội bắt đầu suy thoái.

41.

Một trong những đặc điểm về tình hình chính trị, xã hội nước ta trước khi vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách là

a)

bộ máy hành chính nhà nước bắt đầu bộc lộ những hạn chế.

b)

chính trị bất ổn kéo dài ảnh hưởng đến sự phát triển của đất nước.

c)

nhiều cuộc đấu tranh của nông dân nổ ra ngày càng quyết liệt.

d)

chính trị, xã hội ổn định, đất nước có bước phát triển mới.

42.

Trước khi vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách, quyền lực chủ yếu tập trung ở tầng lớp nào trong xã hội

a)

quan đại thần, công thần.

b)

các quan lại ở địa phương.

c)

các quan văn trong triều đình.

d)

phân tán đồng đều trong xã hội.

43.

Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến tính tập quyền của nhà nước khi vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách là

a)

các vị vua kế vị lên nắm quyền khi còn nhỏ tuổi.

b)

các vua kế vị thường ăn chơi, xa đọa.

c)

những người kế vị không có khả năng quán lí đất nước.

d)

mâu thuẫn giai cấp diễn ra quyết liệt trong xã hội.

44.

Việc chia đất nước thành 5 đạo khác nhau trước khi vua Lê Thánh Tông tiến hành cải cách dẫn đến hệ quả nào sau đây

a)

sự phát triển kinh tế không đồng đều giữa các địa phương.

b)

các quan lại địa phương thường xuyên xung đột với nhau.

c)

xuất hiện mồm móng phân tán quyền lực.

d)

chính quyền trung ương phải phụ thuộc vào địa phương.

45.

Để tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước, sau khi lên ngôi vua Lê Thánh Tông đã làm gì

a)

tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ

b)

triệt tiêu quyền lực của quan lại địa phương.

c)

từng bước tiến hành cải cách đất nước.

d)

ra sức xây dựng quân đội vững mạnh.

46.

Sau khi lên ngôi vua Lê Thánh Tông đã từng bước tiến hành cải cách đất nước nhằm mục đích

a)

tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ đất nước.

b)

mở rộng quyền lực của các quan đại thần trong triều.

c)

tăng cường quyền lực của hoàng đế và bộ máy nhà nước.

d)

đưa đất nước thoát khỏi sự khủng hoảng kéo dài.

47.

Về hành chính, Lê Thánh Tông đã thực hiện biện pháp gì để nâng cao quyền lực của nhà vua

a)

xóa bỏ tất cả các chức quan đại thần trong triều.

b)

tiến hành hạ bậc các chức quan cao xuống nhiều lần.

c)

xóa bỏ hầu hết các chức quan đại thần có quyền lực lớn.

d)

tiền hành tuyển chọn các quan đại thsần bằng thi cử.

48.

Về hành chính, Lê Thánh Tông đã thực hiện biện pháp gì quản lí các cơ quan chuyên môn trong triều đình.

a)

khống chế các cơ quan chuyên môn bằng người thân tín.

b)

bầu ra chức quan mới đứng đầu các cơ quan chuyên môn.

c)

trực tiếp nắm quyền chỉ đạo các cơ quan chuyên môn.

d)

các cơ qu

49.

Để theo dõi, giám sát hoạt động của Lục Bộ, vua Lê Thành Tông đã đặt ra cơ quan nào sau đây

a)

Bộ Lễ.

b)

Bộ Lại.

c)

Lục Khoa.

d)

Bộ Hình.

50.

Để giúp việc cho hoạt động của Lục Bộ, vua Lê Thành Tông đã đặt ra cơ quan nào sau đây

a)

Bộ Lễ.

b)

Bộ Lại.

c)

Lục Tự.

d)

Bộ Hình.

51.

Ở địa phương, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện cải cách chia các đơn vị hành chính như thế nào

a)

12 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

b)

5 đạo thừa tuyên và phủ Trung Đô.

c)

12 đạo thừa tuyên và 1 Trực Doanh.

d)

5 đạo thừa tuyên và 1 Trực Doanh.

52.

Sau khi lên ngôi, vua Lê Thánh Tông đã tuyển chọn quan lại để phục vụ triều đình bằng hình thức chủ yếu nào

a)

chọn thân tính.

b)

thông qua đề cử.

c)

thông qua dân cử.

d)

thông qua khoa cử.

53.

Để xây dựng được đội ngủ quan lại có năng lực và phẩm chất tốt. Vua Lê Thánh Tông đã thực hiện tuyển chọn quan lại bằng hình thức

a)

chọn thân tính.

b)

thông qua đề cử.

c)

thông qua dân cử.

d)

thông qua khoa cử.

54.

Một trong những biện pháp mà vua Lê Thánh Tông đã thực hiện để xây dựng đôi ngủ quan lại có năng lực và phẩm chất tốt là

a)

thăng chức vụ thường xuyên.

b)

ưu tiên cho các quan viên trẻ tuổi.

c)

chú trọng đến kinh nghiệm làm quan.

d)

đặt ra lệ định kì kiểm tra năng lực.

55.

Để tăng cường sự quản lý của nhà nước có hiệu quả hơn, vua Lê Thánh Tông đã chú trọng biện pháp gì.

a)

xây dựng và huấn luyện quân đội hiện đại.

b)

tăng cường chính sách ngoại giao.

c)

ưu tiên phát triển kinh tế nông nghiệp.

d)

ho

56.

nước có hiệu quả hơn, vua Lê Thánh Tông đã chú trọng biện pháp gì.

a)

xây dựng và huấn luyện quân đội hiện đại.

b)

tăng cường chính sách ngoại giao.

c)

ưu tiên phát triển kinh tế nông nghiệp.

d)

hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lí nhà nước.

57.

Năm 1483, để hoàn thiện hệ thống pháp luật quản lí nhà nước, vua Lê Thánh Tông đã ban hành bộ luật nào sau đây.

a)

Hình luật.

b)

Hoàng Việt luật lệ.

c)

Luật Hình thư.

d)

Luật Hồng Đức.

58.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức) là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền và lợi ích của quân cấm binh.

d)

bảo vệ quyền lợi và địa vị của người phụ nữ.

59.

Một trong những điểm mới và tiến bộ của bộ luật Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức) là

a)

đề cao quyền tự do, dân chủ của nhân dân.

b)

bảo vệ tuyệt đối quyền và lợi ích của vua.

c)

bảo vệ quyền lợi của quân cấm binh.

d)

bảo vệ sản xuất nông nghiệp.

60.

Năm 1466, vua Lê Thánh Tông đã tiến hành cải tổ hệ thống quân đội và chia thành những loại nào.

a)

quân thường trực bảo vệ kinh thành.

b)

quân các đạo bảo vệ các đạo thừa tuyên.

c)

cấm quân và dân quân địa phương.

d)

cấm quân và quân ở các đạo.

61.

Đội quân thường trực bảo vệ kinh thành thời vua Lê Thánh Tông là

a)

quân các vệ.

b)

quân các phủ.

c)

quân các đạo.

d)

quân thân binh.

62.

Để phát triển kinh tế, vua Lê Thánh Tông đã ban hành các chính sách nào sau đây

a)

thực hiện chính sách hạn nô.

b)

thực hiện chính sách hạn điền.

c)

lập quan Hà đê sứ và đắp đê "quai vạc".

d)

chế độ lộc điền và chế độ quân điền.

63.

Nhà Lê Sơ đã ban hành chế độ lộc điền làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ hàng

a)

thân thích nhà vua.

b)

q

64.

Nhà Lê Sơ đã ban hành chế độ lộc điền làm bổng lộc cho quý tộc, quan lại cao cấp từ hàng

a)

thân thích nhà vua.

b)

quan đại thần.

c)

tam phẩm trở lên.

d)

tứ phẩm trở lên.

65.

Nhà Lê Sơ đã ban hành chế độ quân điền chia ruộng đất thành các phần bằng nhau, ban cấp lần lượt cho quan lại từ

a)

tam phẩm xuống đến các tầng lớp nhân dân.

b)

quan đại thần có công khai quốc.

c)

tam phẩm trở lên trừ thân thích của nhà vua.

d)

tứ phẩm trở lên bao gồm cả thân thích nhà vua.

66.

Trong cải cách của Lê Thánh Tông, quốc sử có vị trí như thế nào trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước

a)

có vai trò quan trọng và quyết định nhất.

b)

có vị trí ngang bằng với các lĩnh vực khác.

c)

ít được coi trọng và không biên soạn thành quốc sử.

d)

được coi trọng và 'xem sử như một tấm gương'.

67.

Để đào tạo và tuyển dụng nhân tài cho đất nước, trong cải cách vua Lê Thánh Tông đã

a)

lựa chọn những người thân tính của mình.

b)

đầu tư phát triển giáo dục ở trung ương.

c)

ban hành nhiều bổng lộc cho quan lại.

d)

đặc biệt chú trọng giáo dục và khoa cử.

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: 'Năm 1471, nhằm tăng cường sự kiểm soát chỉ đạo của vua đối với các triều thần, tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quan lại, Lê Thánh Tông đã bãi bỏ một số chức quan đại thần có công nhưng không có học thức, thay vào đó bằng các văn quan được tuyển chọn qua thi cử nhằm hạn chế chia bè, kéo cánh trong triều đình, hạn chế sự thao túng quyền lực của các công thần. Việc ông trực tiếp quản lí các bộ đã hạn chế sự cồng kềnh, quan liêu của bộ máy hành chính'.

4 lines
69.

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về một số biện pháp cải cách của vua Lê Thánh Tông trên lĩnh vực chính trị, quân sự

b)

Một số quan lại đương chức nhưng không có học thức đã bị Lê Thánh Tông bãi bỏ, thay thế vào đó là những người được tuyển chọn qua hình thức khoa cử

c)

Năm 1471, vua Lê Thánh Tông đã thực hiện một số biện pháp thể hiện sự trọng dụng đặc biệt đối với bộ phận công thần trong triều

d)

Những cải cách của Lê Thánh Tông năm 1471 đã khiến quyền lực được tập trung cao độ vào trong tay nhà vua

70.

Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu của quốc gia Đại Việt được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông.

a)

Quốc triều hình luật là bộ luật tiêu biểu của quốc gia Đại Việt được ban hành dưới triều vua Lê Thánh Tông.

b)

Điều 322 của bộ Quốc triều hình luật là một điều luật tiến bộ, đã bảo vệ quyền lợi của người phụ nữ trong xã hội.

c)

Điều 596 của bộ Quốc triều hình luật là một trong những điều luật quy định hình thức xử phạt của phạm nhân vi phạm trên lĩnh vực chính trị.

d)

Với điều 596, ta có thể thấy rằng, bộ Quốc triều hình luật hướng tới bảo vệ những quyền lợi chân chính của nhân dân, nhất

71.

Để tăng cường tính thống nhất và tiềm lực của đất nước, sau khi lên ngôi, vua Minh Mạng đã thực hiện chính sách gì

a)

tiến hành cải cách đất nước.

b)

nhờ sự giúp đở của các nước ngoại bang.

c)

ưu tiên phát triển kinh tế thương nghiệp.

d)

tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ.

72.

Sau khi đánh bại Tây Sơn, Triều nguyễn được thành lập và cai quản vùng đất từ

a)

Bắc vào Nam.

b)

Đằng Ngoài.

c)

Đằng Trong.

d)

Thừa Thiên Huế.

73.

Năm 1802, Triều Nguyễn được thành lập trong bối cảnh nào sau đây

a)

đất nước vừa trải qua chiến tranh và bị chia cắt lâu dài.

b)

chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh.

c)

nước ta bị thực dân Pháp xâm lược và trở thành thuộc địa.

d)

cuộc chiến với Vương triều Tây Sơn diễn ra quyết liệt.

74.

Một trong những việc làm mà vua Gia Long chú trọng thực hiện sau khi lên ngôi hoàng đế là

a)

thực hiện các chính sách nhằm ổn định tình hình đất nước.

b)

đặt ra các loại thuế mới để bổ sung vào ngân khố nhà nước.

c)

thực hiện tuyển quân, tăng cường sức mạnh của quân đội.

d)

tiến hành chiến tranh xâm lấn, mở rộng lãnh thổ.

75.

Trọng tâm cuộc cải cách của vua Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX) là

a)

kinh tế.

b)

chính trị.

c)

hành chính.

d)

quân sự.

76.

Để tập trung quyền lực vào tay mình, vua Minh Mạng ngoài việc cải tổ lại hệ thống Văn thư phòng còn

4 lines
77.

Để tập trung quyền lực vào tay mình, vua Minh Mạng ngoài việc cải tổ lại hệ thống Văn thư phòng còn

a)

bãi bỏ chức năng Lục bộ.

b)

bãi bỏ chức năng Lục tự.

c)

thành lập Cơ mật Viện.

d)

lập mới Bộ Hình, Bộ Công.

78.

Năm 1829, vua Minh Mạng cho thành lập Nội các để thay thế cho Văn thư phòng với chức năng như là

a)

cơ quan giúp việc cho Cơ mật viện.

b)

một cơ quan hành chính địa phương.

c)

một cơ quan hành chính trung ương.

d)

cơ quan giúp việc cho Đô sát viện.

79.

Một trong những chức năng cơ bản của cơ quan Nội các thời vua Minh Mạng là

a)

thi hành án về các tệ nạn xã hội.

b)

soạn thảo các điều luật mới về kinh tế.

c)

khởi thảo các thuế cáo, lưu giữ công văn.

d)

tiến hành các hoạt động văn hóa, giáo dục.

80.

Cơ mật viện có chức năng, nhiệm vụ là

a)

tiếp nhận và xử lý công văn đến và đi giữa trung ương với địa phương.

b)

tham mưu, tư vấn cho nhà vua các vấn đề chiến lược về quân sự.

c)

nắm quyền chỉ đạo các quan văn, thay thế vua xử lí một số công việc.

d)

giám sát thi hành luật pháp và quy định triều đình.

81.

Năm 1834, vua Minh Mạng đã cho thành lập Cơ mật viện có nhiệm vụ cơ bản là

a)

ban hành các công văn mật do nhà vua soạn thảo.

b)

tư vấn cho nhà vua về những vấn đề quân sự quan trọng.

c)

sửa đổi, bổ sung các điều luật mới về kinh tế, xã hội.

d)

thay nhà vua quyết định những vấn đề quan trọng.

82.

Cải cách quan trọng nhất của vua Minh Mạng về hành chính ở địa phương là

a)

khôi phục các đơn vị hành chính cũ.

b)

chia đất nước thành các đạo.

c)

chia đất nước thành các tỉnh.

d)

đặt Dinh, Trấn ở các đạo.

83.

Đối với các đơn vị hành chính ở vùng dân tộc thiểu số, vua Minh Mạng cho đổi các bản, sách, động thành

a)

các đạo như ở đồng bằng.

b)

các huyện như ở đồng bằng.

c)

các xã như ở đồng bằng.

d)

các trấn như ở đồng bằng.

84.

Sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã tiến hành cải tổ lại hệ thống Văn thư phòng và thành lập Cơ mật viện nhằm

a)

hạn chế chức năng và nhiệm vụ của Cơ mật viện.

b)

xóa bỏ vai trò của Lục bộ và Lục tự trong triều đình.

c)

thực hiện công cuộc tập trung quyền lực của nhà vua.

d)

phân tán quyền lực xuống chính quyền địa phương.

85.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích của vua Minh Mạng khi cải tổ hệ thống Văn thư phòng và thành lập Cơ mật viện

a)

xóa bỏ quyền lực của các quan đại thần trong triều đình.

b)

là yếu tố quyết định đến sự thành bại của công cuộc cải cách đất nước.

c)

là bước đầu tiên trong công cuộc tập trung quyền lực của nhà vua.

d)

chi phối toàn bộ hoạt động về kinh tế, xã hội của đất nước.

86.

Để thực hiện tốt vai trò và nhiệm vụ là cơ quan tư vấn tối cao cho nhà vua, các quan đứng đầu Cơ mật viện được tuyển chọn như thế nào?

a)

Được đề xuất bởi các quan đại thần.

b)

Do người thân thích nhà vua nắm giữ.

c)

Tuyển chọn thông qua khoa cử.

d)

Do đích thân nhà vua lựa chọn.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những cải cách quan trọng ở trung ương của vua Minh Mạng

a)

xóa bỏ cơ cấu và chức năng của Lục Tự.

b)

đưa quan lại triều đình lên các vùng dân tộc thiểu số.

c)

bổ nhiệm các chức vụ Tổng đốc ở các tỉnh.

d)

hoàn thiện cơ cấu và chức năng của Lục Bộ.

88.

Năm 1820, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã thực hiện cải cách đất nước đạt được

4 lines
89.

Năm 1820, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã thực hiện cải cách đất nước đạt được kết quả là

a)

xây dựng được chế độ quân chủ trung ương tập quyền cao độ.

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

c)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng trầm trọng.

d)

đất nước hùng cường, lãnh thổ không ngừng được mở rộng.

90.

Năm 1820, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã thực hiện cải cách đất nước đạt được kết quả là

a)

thống nhất các đơn vị hành chính địa phương trong cả nước.

b)

khôi phục được các đơn vị hành chính cũ ở các địa phương.

c)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng lạc hậu kéo dài.

d)

chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh mẽ.

91.

Năm 1820, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã thực hiện cải cách đất nước đạt được kết quả là

a)

tổ chức cơ cấu bộ máy nhà nước chặt chẽ, hiệu quả.

b)

bộ máy nhà nước được mở rộng, hoạt động linh hoạt.

c)

chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh mẽ.

d)

xóa bỏ được chế độ phong kiến lỗi thời, lạc hậu.

92.

Năm 1820, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã thực hiện cải cách đất nước đạt được kết quả là

a)

chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan được phân định rõ ràng.

b)

chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan không được phát huy.

c)

chính trị, xã hội ổn định, kinh tế phát triển mạnh mẽ.

d)

xóa bỏ được chế độ phong kiến lỗi thời, lạc hậu.

93.

Một trong những kết quả đạt được từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng là

a)

Nhà vua nắm trong tay quyền lập pháp, hành pháp.

b)

Cơ mật viện có toàn quyền thực hiện lập pháp.

c)

Nội các có toàn quyền trong việc thi hành pháp.

d)

quyền tư pháp thuộc cơ quan Đô sát viện.

94.

Một trong những ý nghĩa đạt được từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng là

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

b)

lãnh thổ đất nước không ngừng được mở rộng.

c)

tạo điều kiện để hoàn thành thống nhất đất nước về lãnh thổ.

d)

đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kéo dài.

95.

Một trong những ý nghĩa đạt được từ cuộc cải cách của vua Minh Mạng là

a)

bộ máy nhà nước hoạt động có hiệu quả hơn.

b)

duy trì được hoạt động của bộ máy nhà nước.

c)

phát huy được sức mạnh của nhân dân trong chính quyền.

d)

đưa thể chế phong kiến nước ta phát triển đến đỉnh cao.

96.

Năm 1820, sau khi lên ngôi hoàng đế, vua Minh Mạng đã thực hiện cải cách đất nước mang lại ý nghĩa là

a)

hoàn thành thống nhất đất nước về mặt hành chính.

b)

duy trì được hoạt động của bộ máy nhà nước.

c)

phát huy được sức mạnh của nhân dân trong chính quyền.

d)

đưa thể chế phong kiến nước ta phát triển đến đỉnh cao.

97.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Dưới thời vua Minh Mạng, đứng đầu tỉnh là Tổng đốc (phụ trách một tỉnh lớn và một tỉnh nhỏ liền kề) hoặc Tuần phủ (phụ trách một tỉnh nhỏ). Hai cơ quan giúp việc cho Tổng đốc và Tuần phủ là Bố chính ty (do Bố chính sứ đứng đầu) và Án sát ty (do Án sát sứ đứng đầu). Bố chính ty phụ trách thuế khóa, đinh điền, hộ tịch. Án sát ty phụ trách hình án.

a)

Đoạn trích phản ánh bộ máy chính quyền dưới thời vua Minh Mạng ở cấp trung ương.

b)

Một trong những cải cách hành chính của vua Minh Mạng là chia nư

98.

Đoạn trích phản ánh bộ máy chính quyền dưới thời vua Minh Mạng ở cấp trung ương.

a)

Đoạn trích phản ánh bộ máy chính quyền dưới thời vua Minh Mạng ở cấp trung ương.

b)

Một trong những cải cách hành chính của vua Minh Mạng là chia nước ta ra thành các tỉnh.

c)

Dưới thời vua Minh Mạng, Bố chính ty và Án sát ty là hai cơ quan giúp việc cho người đứng đầu cấp tỉnh.

d)

Tổng đốc thường là người phụ trách hai tỉnh, trực tiếp cai trị một tỉnh. Tỉnh còn lại do Tuần phủ đứng đầu, đặt dưới sự kiêm quản của Tổng đốc.

99.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Năm 1802, nhà Nguyễn thành lập với lãnh thổ mới rộng lớn, kéo dài từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau. Thời gian đầu, bộ máy chính quyền về cơ bản tiếp tục kế thừa mô hình nhà Lê trung hưng kết hợp với một số biện pháp tạm thời. Thời Gia Long, triều đình trung ương ở Phú Xuân chỉ trực tiếp kiểm soát 4 dinh và 7 trấn từ Thanh Hóa đến Bình Thuận. Quản lý 11 trấn ở phía bắc là Bắc Thành, quản lý 5 trấn ở phía nam là Gia Định Thành. Đứng đầu Bắc Thành và Gia Định Thành là chức Tổng trấn.

a)

Đoạn trích cung cấp thông tin về tình hình nhà Nguyễn dưới thời vua Gia Long trên các mặt chính trị, kinh tế, xã hội

b)

Bộ máy chính quyền dưới thời vua Gia Long thiếu sự thống nhất và đồng bộ trên phạm vi cả nước.

c)

Dưới thời vua Gia Long, quyền lực của nhà vua và triều đình phong kiến trung ương bị hạn chế.

d)

Sự tồn tại của Bắc Thành và Gia Định thành bộc lộ tính phân quyền và tiềm ẩn nhiều nguy cơ lạm quyền ở địa phương.

100.

Từ ý nghĩa của cuộc cải cách Minh Mạng, em hãy nêu nhận xét về cuộc cải cách?

4 lines