wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ktpl 11 giữa kì 2

Total questions: 32

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụcủa công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.

2.

Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về

a)

lời khai nhân chứng cung cấp.

b)

dấu hiệu nghi ngờ phạm tội.

c)

tiến trình phục dựng hiện trường.

d)

hành vi vi phạm của mình.

3.

Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước

a)

gia đình theo quy định của dòng họ.

b)

tổ dân phố theo quy định của xã, phường.

c)

tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ.

d)

Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

4.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

lao động

b)

văn hoá

c)

kinh tế

d)

chính trị

5.

Thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộclà cơ sở để thực hiện tốt việc đoàn kết

a)

với giai cấp nông dân.

b)

với giai cấp côngnhân.

c)

giữa các dân tộc.

d)

cộng đồng quốc tế.

6.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳngtrong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộctrong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được

a)

đóng góp ý kiến sửa đổi Hiến pháp.

b)

pháttriển kinh tế du lịch cộng đồng.

c)

bảo tồn trang phục dân tộc .

d)

tổ chức lễ hộitruyền thống.

7.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhànước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiệnphát triển là thể hiện quyền bình đẳng giữa các

a)

tín ngưỡng

b)

dân tộc

c)

tổ chức

d)

tôn giáo

8.

Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội màNhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miềnnúi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyềnbình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

văn hoá - giáo dục

c)

chính trị

d)

xã hội

9.

Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và đất nước là thể hiện quyền

a)

Tham gia phát triển kinh tế - xã hội.​

b)

Dân chủ trong xã hội.

c)

Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

d)

Tự do ngôn luận.

10.

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong thamgia quản lý nhà nước và xã hội được thể hiện khi mọicông dân có quyền

a)

Bỏ phiếu khi trưng cầu ý dân.

b)

Thay đổikế hoạch kinh doanh.

c)

Đe dọa người dân đi tố cáo.  

d)

Tự do tínngưỡng, tôn giáo.

11.

Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và

a)

Bỏ phiếu kín.​

b)

Gián tiếp.

c)

Cưỡng chế.​

d)

uỷ quyền

12.

Theo quy định của pháp luật, trừ những trường hợp bị cấm, công dân từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có quyền bỏ phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp?

a)

16 tuổi

b)

20 tuổi

c)

21 tuổi

d)

18 tuổi

13.

Theo quy định của pháp luật, công dân được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm là quyền của công dân về

a)

tố cáo

b)

khiếu nại

c)

kháng cáo

d)

bầu cử

14.

Khi công dân thực hiện việc cung cấp thông tin cá nhân, trình bày trung thực về nội dung  tố cáo là thể hiện công dân thực hiện

a)

Nghĩa vụ tố cáo.

b)

Nghĩa vụ khiếu nại.

c)

Cung cấp thông tin.

d)

Quyền tố cáo.

15.

Bảo vệ Tổ quốc là quyền cơ bản, cao quý và lànghĩa vụ thiêng liêng của

a)

Lực lượng biên phòng.​

b)

Quânđội nhân dân.

c)

Giai cấp lãnh đạo.

d)

Mọi côngdân.

16.

Công dân phải trung thành với Tổ quốc, thamgia thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quốc phòng và an ninh làthể hiện nghĩa vụ của công dân trong việc

a)

Chịu trách nhiệm pháp lý.

b)

Bảovệ Tổ quốc.

c)

Ngăn chặn hành vi trái luật

d)

Chấp hànhnghĩa vụ quân sự.

17.

Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lý là

a)

thoả mãn tất cả nhu cầu.

b)

ngang bằng về lợi nhuận.

c)

đáp ứng mọi sở thích.

d)

bình đẳng trước pháp luật

18.

Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?

a)

Bí mật xác lập di chúc thừa kế.

b)

Tìm hiểu loại hình dịch vụ.

c)

Lựa chọn giao dịch dân sự.

d)

Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia

19.

Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều

a)

hưởng quyền công dân ngang nhau trước Nhà nước và pháp luật.

b)

thực hiện nghĩa vụ như nhau trước Nhà nước, các tổ chức xã hội.

c)

có quyền và làm nghĩa vụ giống nhau không bị phân biệt đối xử.

d)

hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật

20.

Nam, nữ bình đẳng trong tham gia xây dựng và thực hiện quy định, quy chế của cơ quan, tổ chức là quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

lao động

b)

văn hoá

c)

kinh tế

d)

chính trị

21.

Bình đẳng giới có tác động như thế nào đến nền kinh tế?

a)

Giúp quốc gia phát triển kinh tế sâu rộng nhất

b)

Góp phần phát triển nguồn nhân lực hiệu quả

c)

Có tác động tiêu cực đến nền kinh tế.

d)

Chỉ thúc đẩy phát triển cho nam giới

22.

Đâu là ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống con người?

a)

Tạo ra sự cạnh tranh  lành mạnh giữa nam và nữ

b)

Tăng cường  khả năng phát triển của một giới

c)

Tạo điều kiện để nam và nữ phát huy năng lực của mình

d)

Tạo ra môi trường thân thiện để hội nhập quốc tế.

23.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế là cả nam và nữ đều bình đẳng trong việc thực hiện quyền

a)

kinh doanh

b)

bầu cử

c)

tài sản

d)

nhân thân

24.

Một trong những quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo là cả nam và nữ đều bình đẳng về

a)

độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng

b)

tiếp cận nguồn vốn đầu tư.

c)

sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

d)

tham gia quản lí nhà nước.

25.

Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

văn hoá - giáo dục

d)

xã hội

26.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm lĩnh vực nào dưới đây?

a)

chính trị

b)

đầu tư, phát triển

c)

kinh tế

d)

văn hóa, xã hội

27.

Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?

a)

Xây dựng trường dân tộc nội trú.

b)

Thực hiện chế độ cử tuyển .

c)

Tuyên truyền từ bỏ hủ tục

d)

Hỗ trợ kinh phí học tập.

28.

Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

tín ngưỡng cá nhân

b)

quan niệm đạo đức.

c)

quy định của pháp luật

d)

phong tục tập quán.

29.

Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và đất nước là thể hiện quyền

a)

Tham gia phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Dân chủ trong xã hội.

c)

Tham gia quản lí Nhà nước và xã hội

d)

Tự do ngôn luận.

30.

Ý nghĩa của việc thực hiện quyền tham gia quản  lí nhà nước và xã hội là?

a)

Tăng cường quyền lực cho bộ máy nhà nước.

b)

Xây dựng bộ máy Nhà nước và phát triển đất nước

c)

tăng cường  quyền lợi của người dân trong mọi lĩnh vực

d)

Tập trung vào phát triển kinh tế, xây dựng đất nước.

31.

Quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lý nhà nước và xã hội được thể hiện khi mọi công dân có quyền

a)

Bỏ phiếu khi trưng cầu ý dân

b)

Thay đổi kế hoạch kinh doanh.

c)

Đe dọa người dân đi tố cáo.    

d)

Tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

32.

Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụcủa công dân không bị phân biệt bởi

a)

năng lực trách nhiệm pháp lí.

b)

trạng thái sức khỏe tâm thần.

c)

thành phần và địa vị xã hội.

d)

tâm lí và yếu tố thể chất.