wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập c2

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào đúng

a)

A. Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất riêng có của óc người về hiện thực khách quan trên cơ sở thực tiễn xã hội - lịch sử.

b)

B. Ý thức là tính thứ nhất, sinh ra vật chất và quyết định vật chất.

c)

C. Ý thức là của một lực lượng siêu tự nhiên ở bên ngoài đầu óc con người.

d)

D. Không có đáp án đúng.

2.

Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được thể hiện như thế nào?  

a)

A. Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức.

b)

C. Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức.

c)

B. Vật chất quyết định nội dung và bản chất của ý thức.

d)

D. Cả 3 đáp án trên.

3.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận nào?

a)

A. Nhận thức các sự vật hiện tượng trong một mối liên hệ nhất định.

b)

B. Cải tạo các quy luật khách quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

c)

C. Tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan.

d)

D. Tuyệt đối hóa vai trò của hoạt động tinh thần.

4.

Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vật, hiện tượng thì mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng hiện nay ở nước ta là mâu thuẫn nào?

A

a)

A. Mâu thuẫn chủ yếu

b)

B. Mâu thuẫn cơ bản.

c)

C. Mâu thuẫn trực tiếp.

d)

D. Mâu thuẫn bên trong.

5.

Quan điểm của Đảng trong giải quyết mối quan hệ giữa độc lập, tự chủ và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế là sự vận dụng quy luật nào trong triết học?

a)

A. Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

B. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối

c)

C. Quy luật phủ định của phủ định.

d)

D. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất đối với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

6.

Chất mới ra đời có ảnh hưởng như thế nào đến những biến đổi về lượng của sự vật trong quá trình phát triển?

a)

A. Chất mới ra đời tác động cùng chiều với lượng mới.

b)

B. Chất mới ra đời tác động ngược chiều với lượng mới.

c)

C. Sự ảnh hưởng của chất mới đến lượng được biểu hiện ở quy mô và cách thức vận động.

d)

D. Sự ảnh hưởng của chất mới đến lượng được biểu hiện ở quy mô, mức độ, nhịp độ phát triển mới của lượng.

7.

Vấn đề “lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, giành thắng lợi từng bước tiến lên dành thắng lợi hoàn toàn” trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là sự vận dụng sáng tạo quy luật lượng - chất được thể hiện:

a)

A. Mối quan hệ giữa số lượng và chất lượng là đại lượng bất biến.

b)

B. Không thể chuyển hóa từ số lượng ít thành chất lượng “tinh”.

c)

C. Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông.

d)

D. Phải quan tâm đến số lượng vì yếu tố quyết định là số lượng.

8.

Hãy chỉ ra cơ sở triết học của quan điểm sau: “Lý luận của chúng tôi không phải là một giáo điều mà là một kim chỉ nam cho hành động.”

a)

A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

B. Nguyên lý về sự phát triển.

c)

C. Nguyên tắc toàn diện.

d)

D. Nguyên tắc khách quan

9.

Trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945, giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc và trong nội bộ không có tầng lớp công nhân quý tộc. Đặc điểm này thể hiện phạm trù triết học nào?

a)

A. Cái riêng.

b)

B. Cái chung.

c)

C. Cái đơn nhất.

d)

D. Cái phổ biến.

10.

Trong đời sống xã hội, nền kinh tế mỗi nước là một cái riêng với tất cả những đặc điểm đa dạng. Song, tất cả các nền kinh tế đó đều bị chi phối bởi quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Quan điểm này thể hiện nội dung triết học nào?

a)

. Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện ra.

b)

.

B. Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái riêng thuần túy tồn tại biệt lập, tách rời cái chung.

c)

.

C. Cái riêng sâu sắc hơn cái chung.

d)

D. Trong quá trình vận động và phát triển của sự vật, trong những điều kiện nhất định cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau.

11.

Tục ngữ Việt Nam có câu: “Năng nhặt chặt bị”, “Góp gió thành bão”. Quan điểm trên thể hiện nội dung quy luật nào sau đây của triết học Mác - Lênin?

a)

A. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.

b)

B. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

c)

C. Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

d)

D. Quy luật phủ định của phủ định.

12.

Căn cứ vào quan hệ giữa các mặt đối lập với một sự vật, hiện tượng thì mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường, giữa tăng trưởng kinh tế với thực hiện công bằng hiện nay ở nước ta là mâu thuẫn nào?

a)

A. Mâu thuẫn chủ yếu.

b)

B. Mâu thuẫn cơ bản.

c)

C. Mâu thuẫn trực tiếp.

d)

D. Mâu thuẫn bên trong.

13.

Hoạt động thực tiễn khác với hoạt động nhận thức ở điểm nào?

a)

A. Hoạt động thực tiễn có mục đích.

b)

B. Hoạt động thực tiễn là hoạt động vật chất – cảm tính.

c)

C. Hoạt động thực tiễn có tính chất lịch sử - xã hội.

d)

D. Không có phương án đúng.

14.

Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng được xây dựng trên nguyên tắc nào?

a)

D. Nhận thức chỉ như một sự phản ánh thụ động, giản đơn, không có quá trình vận động, biến đổi, nảy sinh mâu thuẫn và giải quyết mâu thuẫn, không phải là quá trình biện chứng.

b)

C. Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra hình ảnh đúng, hình ảnh sai của cảm giác, ý thức nói chung.

c)

B. Con người không thể nhận thức được “vật tự nó”, chỉ có thể nhận thức được các hiện tượng bên ngoài của sự vật

d)

A. Nghi ngờ bản thân sự tồn tại khách quan của các sự vật, hiện tượng.

15.

Nhận định nào sau đây không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

A. Thế giới tinh thần là nguồn gốc duy nhất của nhận thức.

b)

B. Thế giới vật chất tồn tại độc lập với con người, đó là nguồn gốc “duy nhất và cuối cùng” của nhận thức.

c)

C. Bản chất của nhận thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới vật chất vào bộ óc con người.

d)

D.Trong quá trình nhận thức của con người luôn luôn nảy sinh quan hệ biện chứng giữa nhận thức kinh nghiệm và nhận thức lý luận; nhận thức thông thường và nhận thức khoa học.

16.

Quan điểm thực tiễn trong nhận thức theo triết học Mác – Lênin là gì?

a)

A. Nhận thức sự vật xuất phát từ ý muốn chủ quan của con người.

b)

B. Tuyệt đối hóa thực tiễn.

c)

C. Coi thường cả lý luận và thực tiễn.

d)

D.Lấy thực tiễn làm cơ sở kiểm tra sự đúng sai của lý luận.

17.

Ph. Ăngghen đã cho rằng: Đối với những ai phủ nhận […] thì mọi quy luật của tự nhiên đều là giả thuyết.

a)

A. Tính nhân quả.     

b)

B. Tính phổ biến.    

c)

C. Tính biện chứng.    

d)

D.Tính tất yếu.

18.

Tại sao không thể gọi quy luật phủ định của phủ định một cách đơn giản là quy luật phủ định?

a)

A. Vì phủ định lần thứ nhất chưa nói đến tính chu kỳ.

b)

B. Vì phủ định lần thứ nhất còn mang tính phiến diện trong sự kế thừa.

c)

C. Vì phủ định một lần mới chỉ tạo ra bước trung gian trong sự phát triển.

d)

D. Vì sự phủ định một lần chưa nói lên được nội dung và tính chất phức tạp của sự phát triển.

19.

C.Mác đã khẳng định: “Lực lượng vật chất chỉ có thể đánh đổ bằng lực lượng vật chất nhưng lý luận cũng sẽ biến thành lực lượng vật chất một khi nó thâm nhập vào quần chúng”. Quan điểm này thể hiện điều gì?

a)

A. Vai trò của lý luận đối với thực tiễn.

b)

B. Ý thức có tính độc lập của và tác động trở lại vật chất.

c)

C. Vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.

d)

D. Tác động tiêu cực của ý thức với vật chất.

20.

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn, trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp là mâu thuẫn nào?

a)

A. Mâu thuẫn bên ngoài.  

b)

B. Mâu thuẫn bên trong.

c)

C. Mâu thuẫn không đối kháng.    

d)

D. Mâu thuẫn chủ yếu.

21.

Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định đối với xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc được thể hiện ở nội dung nào?

a)

A. Phủ định những truyền thống tích cực.

b)

B. Phủ định những truyền thống lạc hậu.

c)

C. Tiếp biến tất cả văn hóa nhân loại.

d)

D. Kế thừa tất cả những gì thuộc về truyền thống.

22.

Quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội “bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” ở Việt Nam trên cơ sở vận dụng nội dung quy luật phủ định của phủ định được hiểu như thế nào?

a)

A. Phủ định chủ nghĩa tư bản là quá trình khó khăn, phức tạp.

b)

B. Phủ định hoàn toàn hình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.

c)

C. Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng tư duy siêu hình.

d)

D. Phủ định chủ nghĩa tư bản bằng khát vọng, ý muốn.

23.

Vận dụng phép biện chứng duy vật vào phân tích bản chất chủ nghĩa tư bản, C.Mác đã chỉ rõ mâu thuẫn bản chất trong xã hội tư bản là:

a)

A. Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội ngày càng cao của lực lượng sản xuất và sự chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất.

b)

B. Mâu thuẫn giữa tính chất cá nhân ngày càng cao của lực lượng sản xuất và sự chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa đối với tư liệu sản xuất.

c)

C. Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội ngày càng cao của lực lượng sản xuất và chế độ công hữu đối với tư liệu sản xuất.

d)

D. Mâu thuẫn giữa tính chất tập thể ngày càng cao của lực lượng sản xuất và sự chiếm hữu độc quyền của một số nhà tư bản đối với tư liệu sản xuất

24.

.V.I.Lênin viết: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về […]”.

a)

A. Mối liên hệ cơ bản.

b)

B. Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.

c)

C. Vai trò của tư duy, lý luận.

d)

D. Sự thống nhất của các mặt đối lập.

25.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

A. Chủ nghĩa duy vật đều thừa nhận nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào đầu óc con người.

b)

B. Chủ nghĩa duy vật đều thừa nhận nhận thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người dựa trên cơ sở thực tiễn.

c)

C. Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận nhận thức là quá trình phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người trên cơ sở thực tiễn.

d)

D. Chủ nghĩa duy vật biện chứng thừa nhận quá trình của sự nhận thức chân lý khách quan bao gồm hai giai đoạn.

26.

Đấu tranh không khoan nhượng với những tư tưởng, quan điểm phục cổ, hoài cổ, đồng thời cũng đấu tranh chống lại thái độ phủ định sạch trơn, không khoa học, không biện chứng. Thực hiện được điều này chính là việc quán triệt quan điểm nào trong triết học?

a)

A. Quan điểm toàn diện.

b)

B. Quan điểm lịch sử - cụ thể.

c)

C. Quan điểm phát triển.

27.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu không tích lũy về lượng để biến đổi về chất sẽ mắc phải sai lầm gì?

a)

A. Giáo điều, dập khuôn, máy móc.

b)

B. Bảo thủ, trì trệ, ngại khó.

c)

C. Kinh nghiệm chủ nghĩa.

d)

D.Tư tưởng nôn nóng,đốt cháy giai đoạn.

28.

Theo phép biện chứng duy vật, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu chỉ chú trọng thực hiện những bước nhảy liên tục về chất mà không tích lũy về lượng sẽ mắc phải sai lầm nào?

a)

A. Nôn nóng, tả khuynh.

b)

B. Bảo thủ, hữu khuynh.

c)

C. Cục bộ, địa phương.      

d)

D.Chiếttrung,ngụybiện.

29.

Nguyên lý giáo dục: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội” dựa trên cở sở triết học nào?

a)

A. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

B. Nguyên lý về sự phát triển.

c)

C. Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.

30.

Chất mới ra đời có ảnh hưởng như thế nào đến những biến đổi về lượng của sự vật trong quá trình phát triển?

a)

A. Chất mới ra đời tác động cùng chiều với lượng mới.

b)

B. Chất mới ra đời tác động ngược chiều với lượng mới.

c)

C. Sự ảnh hưởng của chất mới đến lượng được biểu hiện ở quy mô và cách thức vận động.

d)

D. Sự ảnh hưởng của chất mới đến lượng được biểu hiện ở quy mô, mức độ, nhịp độ phát triển mới của lượng.