wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 107

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Thời hiện đại, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba còn được gọi là

a)

cách mạng 4.0.

b)

cách mạng kĩ thuật số.

c)

cách mạng kĩ thuật.​​​

d)

cách mạng công nghệ.

2.

Câu 2. Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là

a)

ro bot.

b)

vệ tinh.

c)

tàu chiến.

d)

máy tính.

3.

Câu 3. Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là

a)

mạng kết nối Internet không dây.

b)

mạng kết nối Internet có dây.

c)

máy tính điện tử.

d)

vệ tinh nhân tạo.

4.

Câu 4. Robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là

a)

Xô-phi-a.

b)

Robear.

c)

Paro.

d)

Asimo.

5.

Câu 5. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là

a)

cách mạng kĩ thuật số.

b)

cách mạng công nghiệp nhẹ.

c)

cách mạng kĩ thuật.

d)

cách mạng 4.0.

6.

Câu 6. Cách mạng 4.0 hoàn toàn tập trung vào công nghệ kĩ thuật số và

a)

kết nối vạn vật thông qua Internet.​

b)

công cuộc chinh phục vũ trụ.

c)

máy móc tự động hóa.

d)

công nghệ Robot.

7.

Câu 7. Kho dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là

a)

I Cloud.

b)

AI.

c)

In 3D.

d)

Big Data.

8.

Câu 8. Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba gắn liền với hai cường quốc Mỹ và

a)

Anh.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.​

d)

Ấn Độ.

9.

Câu 9. “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp thuộc cuộc cách mạng công nghiệp nào?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất. ​

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.  

10.

Câu 10.  WWW là viết tắt của cụm từ nào?

a)

Windows Wide Web.

b)

World Wide Web.

c)

Wide Web Windows.

d)

Web Wide World.  

11.

Câu 11. Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là quan trọng nhất trong các cuộc cách mạng công nghiệp là vì cuộc cách mạng này đã

a)

thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.

b)

dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới, mở rộng thị trường toàn cầu.

c)

thúc đẩy sự phát triển của mạng lưới điện xoay chiều và phổ biến máy tính kĩ thuật số.

d)

mở ra kỷ nguyên công nghệ thông tin sử dụng máy tính kĩ tuật số và lưu hồ sơ kĩ thuật số.

12.

Câu 12. Thành tựu của cách mạng công nghiệp lần thứ tư không bao gồm

a)

internet.

b)

máy hơi nước.

c)

máy tính.

d)

công nghệ thông tin.

13.

Câu 13. Tự động hóa và công nghệ Robot ra đời có điểm hạn chế là gì?

a)

Nguy cơ người lao động bị mất việc làm.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiểm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

14.

Câu 14. Những thành tựu đạt được trong các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại đã đưa loài người bước sang thời đại  

a)

“văn minh công nghiệp”.

b)

“văn minh nông nghiệp”.

c)

“văn minh thông tin”.

d)

“văn minh siêu trí tuệ”.

15.

Câu 15. Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba?

a)

Trí tuệ nhân tạo (AI).

b)

Mạng Internet không dây.

c)

Máy tính.

d)

Chinh phục vũ trụ.

16.

Câu 16. Chức năng chính của Xôphia - robot đầu tiên được cấp quyền công dân là

a)

làm việc trong dây chuyền sản xuất.

b)

dọn dẹp.

c)

trò chuyện với con người.

d)

chinh phục vũ trụ.

17.

Câu 17. Tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã dẫn tới sự ra đời của

a)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

Chủ nghĩa phát xít.

c)

Chủ nghĩa quân phiệt.

d)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

18.

Câu 18. Trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thành tựu nào đã giúp giải phóng sức lao động con người, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm công nghiệp?

a)

Tự động hóa.​

b)

Công nghệ Robot.

c)

Tự động hóa và Công nghệ Robot.

d)

Công nghệ in 3D.

19.

Câu 19. Quá trình xây dựng tòa nhà bằng công nghệ in 3D so với cách xây dựng khác sẽ có ưu điểm gì?

a)

Sản phẩm đẹp và bền hơn.

b)

Giá thành cạnh tranh.

c)

Tiết kiệm nhân lực và chi phí.

d)

Chịu nhiệt độ cao hơn.

20.

Câu 20. Năm 1946, sự ra đời của máy tính ENIAC đã góp phần quan trọng trong việc đặt nền móng cho

a)

mạng internet.​

b)

máy tính điện tử.

c)

công nghệ in 3D.​

d)

công nghệ na – no.

21.

Câu 21. Năm 1957, Liên Xô phóng lên quỹ đạo vệ tinh nhân tạo Xpút-nich 1 đã có ý nghĩa như thế nào đối với nhân loại?

a)

Thúc đẩy sản xuất phát riển vượt bậc, khởi đầu quá trinh công nghiệp hóa.

b)

Là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện.

c)

Là sự kiện mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

d)

Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhiều ngành kinh tế khác

22.

Câu 22. Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thành tựu nào được sử dụng trong các lĩnh vực quản lý đô thị, thời trang?

a)

Internet vạn vật.

b)

Trí tuệ nhân tạo.​

c)

Công nghệ in 3D.

d)

Công nghệ na-no.

23.

Câu 23. Cách mạng công nghiệp 4.0 có những tác động tích cực đối với nhân loại, tuy nhiên nó cũng có điểm hạn chế về vấn đề

a)

ô nhiễm môi trường.​

b)

an ninh mạng.

c)

quyền riêng tư.

d)

an ninh mạng và quyền riêng tư.

24.

Câu 24. Một trong những khó khăn cơ bản của giai cấp công nhân Việt Nam trước tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là

a)

chưa đáp ứng được yêu cầu về trình độ, chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp.

b)

lao động giản đơn trong các dây chuyền sản xuất có nguy cơ bị thay thế.

c)

số lượng công nhân trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng.

d)

số lượng, chất lượng công nhân trong doanh nghiệp nhà nước giảm nhanh.

25.

“Ngày 25/20/2017 rô bốt “Xôphia” đã được chính phủ Ả rập Xê út cấp quyền công dân. Ngoài hình dạng giống con người, rô bốt Xôphia được tích hợp trí tuệ nhân tạo nên có thể giao tiếp, thể hiện cảm xúc, diễn thuyết và thực hiện nhiều hoạt động khác giống như con người với thái độ chính xác rất cao”.  

CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Rô bốt Xô phia là rô bốt đầu tiên trên thế giới được cấp quyền công dân, nó là một thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

b)

Rô bốt Xôphia là thành tựu quan trọng nhất của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Xô phia có thể giao tiếp, thể hiện cảm xúc và thực hiện nhiều hoạt động khác như con người với độ chính xác cao.

d)

Rô bốt Xôphia là một trong số các ứng dụng của “trí tuệ nhân tạo” với những thông tin giới hạn, sẵn có trong bộ nhớ.

26.

“Ngày 25/20/2017 rô bốt “Xôphia” đã được chính phủ Ả rập Xê út cấp quyền công dân. Ngoài hình dạng giống con người, rô bốt Xôphia được tích hợp trí tuệ nhân tạo nên có thể giao tiếp, thể hiện cảm xúc, diễn thuyết và thực hiện nhiều hoạt động khác giống như con người với thái độ chính xác rất cao”.  

CHỌN CÂU SAI

a)

Rô bốt Xô phia là rô bốt đầu tiên trên thế giới được cấp quyền công dân, nó là một thành tựu tiêu biểu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

b)

Rô bốt Xôphia là thành tựu quan trọng nhất của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Xô phia có thể giao tiếp, thể hiện cảm xúc và thực hiện nhiều hoạt động khác như con người với độ chính xác cao.

d)

Rô bốt Xôphia là một trong số các ứng dụng của “trí tuệ nhân tạo” với những thông tin giới hạn, sẵn có trong bộ nhớ.

27.

“Máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở Mỹ năm 1946, chạy bằng điện tử chân không, làm được vài nghìn phép tính mỗi giây… Sự ra đời của máy tính điện tử dẫn đến quá trình tự động hóa trong sản xuất. Máy tự động và hệ thống máy tự động không chỉ “làm việc” thay con người mà còn có thể “nghĩ” và “giải quyết” thay con người. Đến những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề đã sử dụng máy tính”.

CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Thành tựu quan trọng đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của máy tính.

b)

Chiếc máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở Mỹ vào khoảng những năm 40 của thế kỉ XX.

c)

Máy tính ra đời dẫn đến quá trình tự động hóa trong sản xuất, cho đến nay tất cả các ngành nghề đều sử dụng máy tính.

d)

Máy tính điện tử ra đời được xem là thành tựu kì diệu nhất của con người vì chúng nâng cao sức mạnh trí óc cũng như công nghệ.

28.

“Máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở Mỹ năm 1946, chạy bằng điện tử chân không, làm được vài nghìn phép tính mỗi giây… Sự ra đời của máy tính điện tử dẫn đến quá trình tự động hóa trong sản xuất. Máy tự động và hệ thống máy tự động không chỉ “làm việc” thay con người mà còn có thể “nghĩ” và “giải quyết” thay con người. Đến những năm 90 của thế kỉ XX, nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề đã sử dụng máy tính”.

CHỌN CÂU SAI

a)

Thành tựu quan trọng đầu tiên của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là sự xuất hiện của máy tính.

b)

Chiếc máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở Mỹ vào khoảng những năm 40 của thế kỉ XX.

c)

Máy tính ra đời dẫn đến quá trình tự động hóa trong sản xuất, cho đến nay tất cả các ngành nghề đều sử dụng máy tính.

d)

Máy tính điện tử ra đời được xem là thành tựu kì diệu nhất của con người vì chúng nâng cao sức mạnh trí óc cũng như công nghệ.

29.

​“Công nghệ na-nô là ngành công nghiệp liên quan đến việc thiết kế, phân tích, chế tạo và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị và hệ thống bằng việc điều khiển hình dáng, kích thước trên quy mô na-nô mét. Đầu thế kỉ XXI, công  nghệ na-nô phát triển và ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: Y học, Sinh học, năng lượng, điện tử, cơ khí, may mặc, thực phẩm, bảo vệ môi trường…”.

CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Công nghệ na-nô là một trong những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

b)

Một trong những ứng dụng rộng rãi của công nghệ na-nô là y tế, thực phẩm, bảo vệ môi trưởng và quản lý đô thị.

c)

Công nghệ na-nô là ngành công nghiệp nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng các vật siêu bé có kích thước trên quy mô na-nô mét.

d)

Nhờ có nhiều tính chất ưu việt như: tính chất lượng tử, hiệu ứng bề mặt, kích thước siêu nhỏ nên công nghệ na-nô ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống.

30.

​“Công nghệ na-nô là ngành công nghiệp liên quan đến việc thiết kế, phân tích, chế tạo và ứng dụng các cấu trúc, thiết bị và hệ thống bằng việc điều khiển hình dáng, kích thước trên quy mô na-nô mét. Đầu thế kỉ XXI, công  nghệ na-nô phát triển và ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: Y học, Sinh học, năng lượng, điện tử, cơ khí, may mặc, thực phẩm, bảo vệ môi trường…”.

CHỌN CÂU SAI

a)

Công nghệ na-nô là một trong những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

b)

Một trong những ứng dụng rộng rãi của công nghệ na-nô là y tế, thực phẩm, bảo vệ môi trưởng và quản lý đô thị.

c)

Công nghệ na-nô là ngành công nghiệp nghiên cứu, chế tạo và ứng dụng các vật siêu bé có kích thước trên quy mô na-nô mét.

d)

Nhờ có nhiều tính chất ưu việt như: tính chất lượng tử, hiệu ứng bề mặt, kích thước siêu nhỏ nên công nghệ na-nô ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống.

31.

Câu 1. Ý nào sau đây không đúng khi nói về điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á?

a)

Chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa.

b)

Hệ thống sông ngòi dày đặc với nhiều con sông lớn.

c)

Đồng bằng ven sông với đất đai màu mỡ, phì nhiêu.

d)

Tất cả các quốc gia đều giáp biển, giàu tài nguyên.

32.

Câu 2. Hoạt động kinh tế chính của cư dân Đông Nam Á thời cổ - trung đại là

a)

nông nghiệp trồng lúa nước.​

b)

buôn bán bằng đường biển.

c)

khai thác lâm thổ sản.

d)

sản xuất thủ công nghiệp.

33.

Câu 3. Cơ sở xã hội đầu tiên, phổ biến nhất Đông Nam Á thời cổ - trung đại là

a)

bầy đàn.​

b)

thị tộc.

c)

làng, bản.​

d)

quốc gia.

34.

Câu 4. Trên cơ sở nền văn minh bản địa, cư dân Đông Nam Á cổ đại đã sớm tiếp thu ảnh hưởng các nền văn minh nào sau đây?

a)

Ấn Độ, Trung Hoa.

b)

Ấn Độ, phương Tây.​

c)

Trung Hoa, phương Tây.

d)

Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây.

35.

Câu 5. Văn hóa Ấn Độ đã được truyền bá đến khu vực Đông Nam Á chủ yếu bằng con đường

a)

giao thương buôn bán.

b)

truyền bá áp đặt.

c)

xâm lược, thống trị.

d)

giao lưu hữu nghị.

36.

Câu 6. Từ những thế kỉ đầu Công nguyên, ở Đông Nam Á đã có sự du nhập Phật giáo, Hin-đu giáo là các tôn giáo lớn có nguồn gốc từ

a)

phương Tây.

b)

Trung Quốc.

c)

Nhật Bản.​

d)

Ấn Độ.

37.

Câu 7. Quốc gia Đông Nam Á nào chịu ảnh hưởng văn minh Trung Hoa nhiều hơn các nước trong khu vực?

a)

Việt Nam.

b)

Lào.

c)

Thái Lan.​

d)

Cam-pu-chia.

38.

Câu 8. Sự tiếp xúc, giao thoa văn hóa giữa Đông Nam Á với văn minh Trung Hoa thông qua con đường

a)

buôn bán và bành trướng xâm lược của Trung Quốc.

b)

buôn bán và truyền đạo của các tu sĩ người Trung Quốc.

c)

chỉ ảnh hưởng qua con đường giao thương, buôn bán.

d)

xâm lược, thống trị của các triều đại phong kiến Trung Quốc.

39.

Câu 9. Hệ tư tưởng Nho giáo du nhập vào khu vực Đông Nam Á từ những thế kỉ tiếp giáp Công nguyên là có nguồn gốc từ

a)

Ấn Độ.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Nhật Bản.

40.

Câu 10. Đặc trưng khí hậu gió mùa nóng ẩm, kèm theo mưa đã tác động như thế nào đến khu vực Đông Nam Á?

a)

Khí hậu trở nên khô cằn, hình thành một số hoang mạc.​

b)

Thảm thực vật kém xanh tốt, khó có điều kiện phát triển.

c)

Cung cấp đủ nước cho sinh hoạt và sản xuất của con người.

d)

Dân cư thưa vắng, không thể hình thành các đô thị đông đúc.

41.

Câu 11. Giải thích nào sau đây là không đúng khi nhắc đến vị trí “ngã tư đường” của khu vực Đông Nam Á?

a)

Là cầu nối giữa Ấn Độ Dương với Thái Bình Dương.

b)

Nơi giao thoa giữa các nền văn hóa lớn trên thế giới.

c)

Nối liền lục địa châu Á – châu Âu với châu Úc.

d)

Tiếp giáp với bốn châu lục: Á, Phi, Âu, Mĩ.

42.

Câu 12. Đông Nam Á với hầu hết các quốc gia đều giáp biển nên có thuận lợi

a)

phát triển giao thông đường biển.​

b)

giữ vững an ninh quốc phòng.

c)

đánh bắt, khai thác lâm thủy sản.

d)

đảm bảo nguồn nước tưới tiêu.

43.

Câu 13. Nền văn minh bản địa hình thành ở khu vực Đông Nam Á trước khi tiếp xúc với văn minh Ấn Độ, Trung Hoa đó là

a)

văn minh thung lũng sông Hằng.

b)

văn minh nông nghiệp lúa nước.​

c)

văn minh sông Mê Công.

d)

chưa có nền văn minh nào.  

44.

Câu 14. Hệ thống sông ngòi dày đặc ở phần lục địa Đông Nam Á không đem đến lợi ích nào cho cư dân nơi đây?

a)

Tạo nên những đồng bằng màu mỡ.

b)

Nghề nông trồng lúa nước phát triển.

c)

Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.

d)

Lũ lụt thường xuyên gây mất mùa.

45.

Câu 15. Sự đa dạng về cư dân, tộc người có tác động như thế nào đến văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Tạo nên các nhóm cư dân với ngữ hệ và ngôn ngữ khác nhau.

b)

Góp phần hình thành nền văn minh bản địa với sắc thái phong phú.

c)

Sự xung đột, mâu thuẫn giữa các nhóm cư dân, tộc người khác nhau.

d)

Nền văn minh bản địa hình thành đồng nhất giữa nhóm cư dân, tộc người.

46.

Câu 16. Đầu Công nguyên, tôn giáo nào sau khi du nhập đã ảnh hưởng lớn nhất tới đời sống văn hóa, tinh thần của các dân tộc Đông Nam Á?

a)

Phật giáo.

b)

Hinđu giáo.

c)

Nho giáo.

d)

Công giáo.

47.

Câu 17. Nội dung không phải lí do để văn minh Trung Hoa ảnh hưởng đến Đông Nam Á là

a)

vị trí địa lí liền kề với Đông Nam Á.

b)

sự xâm lược, thống trị của Trung Quốc.

c)

quá trình di dân của người Trung Quốc.

d)

hoạt động truyền giáo của tu sĩ Công giáo.

48.

Câu 18. Trên cơ sở điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, về kinh tế Đông Nam Á ngày nay đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Hoạt động khai thác biển phát triển mạnh mẽ nhất và mang lại nhiều nguồn lợi lớn.

b)

Trở thành khu vực xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, điển hình là Thái Lan, Việt Nam.

c)

Thương nghiệp biển trở thành hoạt động kinh tế chính của hầu hết các nước.

d)

Đông Nam Á là khu vực có nền kinh tế phát triển cao, năng động nhất châu Á.

49.

Câu 19. Nền văn minh Đông Nam Á xa xưa và ngày nay ít chịu ảnh hưởng lĩnh vực nào sau đây từ văn minh Ấn Độ?

a)

Giáo dục.

b)

Tôn giáo.

c)

Chính trị.​

d)

Nghệ thuật.

50.

Câu 20. Nền văn minh Đông Nam Á ngày nay ít chịu ảnh hưởng lĩnh vực nào sau đây từ văn minh Trung Hoa?

a)

Ẩm thực.

b)

Tôn giáo.

c)

Văn hóa.​

d)

Nghệ thuật.

51.

Câu 21. Điểm chung của văn minh Đông Nam Á trong quá trình tiếp thu ảnh hưởng từ văn minh Ấn Độ, Trung Hoa là đều có tiếp nhận qua con đường

a)

biên giới.

b)

buôn bán.

c)

xâm lược.

d)

thống trị.

52.

Câu 22. Công trình kiến trúc nào không thuộc Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).​

b)

Kinh thành Huế (Việt Nam).

c)

Đền Ăng-co-vát (Cam-pu-chia).​

d)

Chùa Vàng (Mi-an-ma).

53.

Câu 23. Từ thế kỉ VII đến cuối thế kỉ XV là giai đoạn văn minh Đông Nam Á

a)

bước đầu hình thành.

b)

bước đầu phát triển.

c)

phát triển rực rỡ.

d)

tiếp tục phát triển.

54.

Câu 24. Văn minh phương Tây bắt đầu ảnh hưởng đến Đông Nam Á trong giai đoạn

a)

đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.​​

b)

thế kỉ VII đến thế kỉ XV.

c)

thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX.​

d)

thế kỉ XIX đến nay.

55.

Câu 25. Ba nhóm chính trong tín ngưỡng bản địa của Đông Nam Á không bao gồm

a)

tín ngưỡng sùng bái tự nhiên.​

b)

tín ngưỡng phồn thực.​

c)

tín ngưỡng thờ cũng người đã mất.

d)

Phật giáo, Nho giáo.

56.

Câu 26. Trước khi sáng tạo ra chữ viết riêng, một số cư dân Đông Nam Á sử dụng

a)

chữ viết cổ của Ấn Độ.

b)

chữ Chăm cổ.

c)

chữ Khơ-me cổ.​

d)

chữ Nôm.

57.

Câu 27.Sau khi chữ viết ra đời cư dân Đông Nam Á cổ trung đại đã tạo dựng nền văn học

a)

dân gian.

b)

viết.

c)

chữ Hán.

d)

chữ Phạn.

58.

Câu 28. Quần thể chùa tháp Pa-gan là một trung tâm kiến trúc kì vĩ nằm ở quốc gia Đông Nam Á nào?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Mi-an-ma.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

Thái Lan.

59.

Câu 29. Công trình nào sau đây thuộc kiến trúc Phật giáo điển hình?

a)

Kinh thành Huế (Việt Nam).

b)

Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a).

c)

Đền Ăng-co-vát (Cam-pu-chia).

d)

Thánh địa Mỹ Sơn (Việt Nam).

60.

Câu 30. Ngoài ảnh hưởng sâu sắc từ Ấn Độ và Trung Hoa, văn học Đông Nam Á còn chịu ảnh hưởng từ văn học

a)

phương Tây và Nhật Bản.

b)

Ả Rập và phương Tây.

c)

Nhật Bản và Ả Rập.

d)

Ả Rập và Thổ Nhĩ Kì.

61.

Câu 31. Thế kỉ XI-XII, trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng là

a)

chữ Chăm cổ.

b)

chữ Nôm.

c)

Chữ Khơ-me cổ.

d)

chữ Mã Lai cổ.

62.

Câu 32. Văn học Việt Nam thời phong kiến chịu ảnh cả về hình thức và nội dung từ văn học

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

phương Tây.

63.

Câu 33. Thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII đó là

a)

sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo.

b)

sự du nhập của văn hóa phương Tây.

c)

văn học đạt nhiều thành tựu to lớn.

d)

sự ra đời và bước đầu phát triển của nhà nước.

64.

Câu 34. Tác phẩm văn học viết nào của Việt Nam thời phong kiến còn được lưu giữ đến ngày nay?

a)

Kim Vân Kiều.

b)

Đẻ đất, đẻ nước.​

c)

Ra-ma-ya-na.

d)

Truyện Kiều.

65.

Câu 35. Ngày nay ở Đông Nam Á, quốc gia nào được xem là quốc gia Hồi giáo lớn nhất?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-lip-pin.​

d)

Mi-an-ma.

66.

“Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III – IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình”.

CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương quốc Chămpa.

b)

Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kì tồn tại của vương quốc mình.

c)

Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa về mặt chữ viết.

d)

Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

67.

“Qua các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III – IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình”.

CHỌN CÂU SAI

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương quốc Chămpa.

b)

Thông qua các văn bia cổ, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kì tồn tại của vương quốc mình.

c)

Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa về mặt chữ viết.

d)

Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

68.

“Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô - rô - bu - đua (In - đô - nê - xi - a), Ăng - co Vát và Ăng - co Thom (Cam - pu - chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi - an - ma), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam)”

CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

b)

Đền Bô - rô - bu - đua (In - đô - nê - xi - a), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi - an - ma) là những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.

c)

Ăng - co Vát và Ăng - co Thom (Cam - pu - chia), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam) đều là những công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình.

d)

Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn có nét độc đáo riêng.

69.

“Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô - rô - bu - đua (In - đô - nê - xi - a), Ăng - co Vát và Ăng - co Thom (Cam - pu - chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi - an - ma), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam)”

CHỌN CÂU SAI

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

b)

Đền Bô - rô - bu - đua (In - đô - nê - xi - a), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi - an - ma) là những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.

c)

Ăng - co Vát và Ăng - co Thom (Cam - pu - chia), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam) đều là những công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình.

d)

Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn có nét độc đáo riêng.

70.

​‘‘Trước khi sáng tạo chữ viết riêng, các nước Đông Nam Á sử dụng các chữ viết cổ của Ấn Độ (chữ Phạn, Chữ Pa-li) và Trung Quốc (chữ Hán). Dần dần, cư dân các nước Đông Nam Á đã sáng tạo ra một hệ thống chữ viết riêng để ghi ngôn ngữ bản địa của mình như : chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me cổ, chữ Mã Lai cổ, chữ Miến cổ, chữ Nôm (của người Việt)’’,…

CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

b)

Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ bên ngoài.

c)

Người Việt Nam đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ Ấn Độ.

d)

Từ thế kỉ XVI, chữ viết của tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã được Latinh hóa theo ngôn ngữ phương Tây.

71.

​‘‘Trước khi sáng tạo chữ viết riêng, các nước Đông Nam Á sử dụng các chữ viết cổ của Ấn Độ (chữ Phạn, Chữ Pa-li) và Trung Quốc (chữ Hán). Dần dần, cư dân các nước Đông Nam Á đã sáng tạo ra một hệ thống chữ viết riêng để ghi ngôn ngữ bản địa của mình như : chữ Chăm cổ, chữ Khơ-me cổ, chữ Mã Lai cổ, chữ Miến cổ, chữ Nôm (của người Việt)’’,…

CHỌN CÂU SAI

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết của khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại.

b)

Cư dân Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ bên ngoài.

c)

Người Việt Nam đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình trên cơ sở tiếp thu chữ viết từ Ấn Độ.

d)

Từ thế kỉ XVI, chữ viết của tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã được Latinh hóa theo ngôn ngữ phương Tây.

72.

Câu 1. Nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc còn được gọi là văn minh

a)

Sông Hồng.

b)

Phù Nam.

c)

Sa Huỳnh.

d)

Trống đồng.

73.

Câu 2. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Khu vực Trung bộ ngày nay.

c)

Khu vực Nam bộ ngày nay.

d)

Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

74.

Câu 3. Kinh tế chính của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là

a)

săn bắn, hái lượm.​

b)

nông nghiệp lúa nước.  

c)

thương nghiệp.         

d)

thủ công nghiệp.

75.

Câu 4. Bộ máy nhà nước Văn Lang - Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống đứng đầu lần lượt là

a)

Vua - Quan văn, quan võ - Lạc dân.

b)

Vua - Lạc hầu, Lạc tướng - Tù trưởng.

c)

Vua - Qúy tộc, vương hầu - Bồ chính.

d)

Vua - Lạc hầu, Lạc tướng - Bồ chính.

76.

Câu 5. Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác của cư dân Văn Lang – Âu Lạc?

a)

Trống đồng Đông Sơn.        

b)

Tiền đồng Óc Eo.

c)

Phù điêu Khương Mỹ.​

d)

Tượng phật Đồng Dương.

77.

Câu 6. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Bắc bộ và Bắc Trung bộ.      

b)

Trung và Nam Trung bộ.

c)

Khu vực Nam bộ.

d)

Cư trú rải rác trên khắp cả nước.

78.

Câu 7. Nền văn minh Chămpa được phát triển dựa trên nền văn hóa

a)

văn hóa Đồng Nai.

b)

văn hóa Đông Sơn.

c)

văn hóa Sa Huỳnh.

d)

văn hóa Óc Eo.

79.

Câu 8. Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là

a)

Phát triển thương nghiệp.​

b)

Nông nghiệp lúa nước.

c)

Săn bắn, hái lượm.

d)

Trồng trọt, chăn nuôi.

80.

Câu 9. Trước khi tiếp nhận nền văn hóa từ bên ngoài, cư dân Chăm-pa có nền văn hóa bản địa nào sau đây?

a)

Các lễ hội truyền thống theo nghi thức Hồi giáo.

b)

Tính ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ vạn vật.

c)

Nghệ thuật xây dựng các khu đền, tháp.

d)

Phát triển kinh tế nông nghiệp lúa nước.

81.

Câu 10. Nền văn minh Phù Nam được phát triển dựa trên nền văn hóa

a)

Đồng Đậu, Gò Mun.

b)

Sa Huỳnh.

c)

Đông Sơn.

d)

Óc Eo.

82.

Câu 11. Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là

a)

nông nghiệp.

b)

buôn bán.

c)

thủ công nghiệp.

d)

chăn nuôi, trồng trọt.

83.

Câu 12. Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?

a)

Bắc bộ và Bắc Trung bộ.​

b)

Khu vực Nam bộ.

c)

Đồng bằng Sông Hồng.

d)

Trung bộ và Nam bộ.

84.

Câu 13. Đặc điểm chung của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam là

a)

hình thành bên lưu vực của các con sông lớn.

b)

có sự giao thoa giữa văn hóa bản địa và bên ngoài.

c)

chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.

d)

lấy phát triển thương nghiệp làm kinh tế chính.

85.

Câu 14. Ý nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền văn minh Chămpa?

a)

Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.

b)

Có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.

c)

Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa Ấn Độ.

d)

Kết hợp giữa văn hóa Đại Việt với văn hóa Phù Nam.

86.

Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

Chịu ảnh hưởng từ các nền văn minh bên ngoài: Ấn Độ, Trung Hoa.

c)

Sự tan rã của công xã nguyên thủy dẫn đến sự phân hóa xã hội.

d)

Xuất phát từ nhu cầu đoàn kết phát triển kinh tế, chống ngoại xâm.

87.

Câu 16. Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở

a)

điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

b)

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh Ấn Độ.

c)

hình thành dựa trên sự phát triển của nền văn hóa Sa Huỳnh.

d)

tiếp thu hoàn toàn những đặc trưng của văn minh Ấn Độ.

88.

Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang - Âu Lạc?

a)

Hoạt động kinh tế chính là nông nghiệp lúa nước.

b)

Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.

c)

Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen.

d)

Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn.

89.

Câu 18. Nội dung nào dưới đây không phải là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Chăm-pa?

a)

Xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.

b)

Chịu ảnh hưởng của nền văn minh Trung Hoa.

c)

Có đời sống vật chất và tinh thần phong phú.

d)

Có nền kinh tế nông nghiệp, thương nghiệp phát triển.

90.

Câu 19. Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ quốc gia Phù Nam có thương nghiệp phát triển?

a)

Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương nghiệp.

b)

Là quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á.

c)

Chi phối nền thương mại hàng hải ở khu vực Đông Nam Á.

d)

Sự phát triển của nông nghiệp và sản phẩm phụ nông nghiệp.

91.

Câu 20. Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Chăm-pa?

a)

Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.

b)

Hình thành trên cơ sở của nền văn hóa Sa Huỳnh.

c)

Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa.

d)

Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa.

92.

Câu 21. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam?

a)

Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh.

b)

Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển.

c)

Có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam.

93.

Câu 22. Điểm giống nhau trong tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ trên lãnh thổ Việt Nam là

a)

xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

b)

xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương phân quyền.

c)

đứng đầu nhà nước là vua, giúp việc cho vua có các Lạc Hầu, Lạc tướng.

d)

bộ máy nhà nước còn đơn giản, sơ khai nên không thể hiện được chủ quyền.

94.

Câu 23. Nhận xét nào dưới đây là đúng về đặc điểm của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.

b)

Chỉ có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.

c)

Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa bên ngoài.

d)

Chỉ chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.

95.

Câu 24. Điểm giống nhau trong tổ chức xã hội của các quốc gia cổ trên trên lãnh thổ Việt Nam là?

a)

Gồm có vua, quan, quý tộc, dân thường.

b)

Chia làm hai giai cấp thống trị và bị trị.

c)

Đứng đầu nhà nước là vua có mọi quyền hành.

d)

Gồm quý tộc, quan lại và bình dân.

96.

Câu 25. Nhận xét nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?

a)

Xây dựng bộ máy chuyên chế ở trình độ cao.

b)

Bộ máy nhà nước đảm bảo tính dân chủ.

c)

Bộ máy nhà nước sơ khai chưa thể hiện chủ quyền.

d)

Tổ chức đơn giản, sơ khai nhưng thể hiện được chủ quyền.

97.

Câu 26. Điểm chung trong hoạt động kinh tế của cư dân các quốc gia cổ đại đầu tiên trên lãnh thổ Việt Nam là

a)

lấy thương nghiệp làm hoạt động kinh tế chính.

b)

kinh tế đa dạng dựa trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

c)

có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

chỉ có hoạt động kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước.

98.

Câu 27. Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

Tạo nên sự tách biệt, đối lập trong truyền thống văn hóa Việt.

b)

Tạo cơ sở cho sự ra đời của một nền văn hóa mới.

c)

Tạo nên sự đa dạng, đặc trưng của truyền thống văn hóa Việt.

d)

Tạo điều kiện để giao lưu hòa tan với các nền văn hóa khu vực.

99.

Câu 28. Nhận xét nào dưới đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

b)

Phác họa và định hình bản sắc dân tộc, tránh nguy cơ bị đồng hóa.

c)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.

d)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.

100.

Câu 29. Điểm giống nhau về cơ sở hình thành của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam là

a)

đều chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.

b)

đều hình thành ở những vùng đất đai khô cằn.

c)

đều chịu ảnh hưởng bởi văn minh Trung Hoa.

d)

xuất phát từ nhu cầu bảo vệ cuộc sống cộng đồng.

101.

Câu 30. Nhận xét nào dưới là đúng về vai trò của nền văn minh Chăm-pa đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là một bộ phận hình thành bản sắc văn hóa Việt Nam.

b)

Tạo nên sự tách biệt trong lịch sử văn hóa dân tộc.

c)

Cung cấp nguồn sử liệu quý giá cho lịch sử thế giới.

d)

Là cội nguồn của nền văn minh tiếp theo của dân tộc.

102.

‘Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống Đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai, không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc- gia dân tộc”.  

CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Nền kinh tế chủ đạo của cư dân Việt cổ là nghề nông trồng lúa nước.

b)

Cơ sở xã hội dẫn đến sự ra đời nhà nước Văn Lang -Âu Lạc là dựa trên nền tảng văn hóa xóm làng.

c)

Ba nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam có quan hệ mật thiết, lâu dài với nhau tạo nên đặc trưng truyền thống văn hoá Việt Nam: thống nhất trong đa dạng.

d)

Trống đồng Đông Sơn là bảo vật chung của các cộng đồng cư dân cổ sinh sống trên đất nước Việt Nam.

103.

‘Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống Đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai, không những đã vươn tới một trình độ phát triển khá cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc- gia dân tộc”.  

CHỌN CÂU SAI

a)

Nền kinh tế chủ đạo của cư dân Việt cổ là nghề nông trồng lúa nước.

b)

Cơ sở xã hội dẫn đến sự ra đời nhà nước Văn Lang -Âu Lạc là dựa trên nền tảng văn hóa xóm làng.

c)

Ba nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam có quan hệ mật thiết, lâu dài với nhau tạo nên đặc trưng truyền thống văn hoá Việt Nam: thống nhất trong đa dạng.

d)

Trống đồng Đông Sơn là bảo vật chung của các cộng đồng cư dân cổ sinh sống trên đất nước Việt Nam.

104.

Cho bản dữ kiện về một số thành tựu của các nền văn minh Văn Lang -Âu Lac, Chăm -Pa và Phù Nam. Kết hợp với kiến thức đã học để chọn câu trả lời đúng(Đ) hoặc sai (S) ở mỗi ý A, B, C, D.

CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã biết sử dụng cày trong nông nghiệp.

b)

Thế kỉ III đến thế kỉ V Phù Nam bước vào giai đoạn suy yếu.

c)

Cư dân Chăm Pa đã tiếp thu và sáng tạo ra chữ viết của mình trên cơ sở nền văn hóa Ấn Độ.

d)

Việc tiếp thu những thành tựu của văn minh Ấn Độ đã góp phần đưa nền văn minh Chăm Pa, Phù Nam phát triển rực rỡ.

105.

Cho bản dữ kiện về một số thành tựu của các nền văn minh Văn Lang -Âu Lac, Chăm -Pa và Phù Nam. Kết hợp với kiến thức đã học để chọn câu trả lời đúng(Đ) hoặc sai (S) ở mỗi ý A, B, C, D.

CHỌN CÂU SAI

a)

Cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã biết sử dụng cày trong nông nghiệp.

b)

Thế kỉ III đến thế kỉ V Phù Nam bước vào giai đoạn suy yếu.

c)

Cư dân Chăm Pa đã tiếp thu và sáng tạo ra chữ viết của mình trên cơ sở nền văn hóa Ấn Độ.

d)

Việc tiếp thu những thành tựu của văn minh Ấn Độ đã góp phần đưa nền văn minh Chăm Pa, Phù Nam phát triển rực rỡ.

106.

“Vùng đất này được coi là vùng có khí hậu khô hạn nhất miền Trung, đồng bằng hẹp, khô hạn, cồn cát chiếm tỉ lệ cao. Trong những vùng ngăn cách bởi dải Hoành Sơn, có không gian khép kín, ba mặt là núi, hướng đông mở ra biển,… Mối liên hệ giữa các vùng với nhau chủ yếu là giao thông đường biển, bởi đường bộ phải vượt qua những đèo khá hiểm trở gian nan.”

CHỌN CÂU ĐÚNG

a)

Thánh địa Mỹ Sơn đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới.

b)

Cư dân Chăm-pa có cội nguồn từ văn hóa Sa Huỳnh, trang phục chủ yếu mặc Ka-ma và ở nhà trệt.

c)

Văn minh Chăm-pa hình thành, tồn tại và phát triển trên địa bàn các tỉnh miền Trung và một phần cao nguyên Trường Sơn.

d)

Hoạt động kinh tế của cư dân Chăm Pa về khai thác lâm sản và thương mại đường biển không phát triển.

107.

“Vùng đất này được coi là vùng có khí hậu khô hạn nhất miền Trung, đồng bằng hẹp, khô hạn, cồn cát chiếm tỉ lệ cao. Trong những vùng ngăn cách bởi dải Hoành Sơn, có không gian khép kín, ba mặt là núi, hướng đông mở ra biển,… Mối liên hệ giữa các vùng với nhau chủ yếu là giao thông đường biển, bởi đường bộ phải vượt qua những đèo khá hiểm trở gian nan.”

CHỌN CÂU SAI

a)

Thánh địa Mỹ Sơn đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới.

b)

Cư dân Chăm-pa có cội nguồn từ văn hóa Sa Huỳnh, trang phục chủ yếu mặc Ka-ma và ở nhà trệt.

c)

Văn minh Chăm-pa hình thành, tồn tại và phát triển trên địa bàn các tỉnh miền Trung và một phần cao nguyên Trường Sơn.

d)

Hoạt động kinh tế của cư dân Chăm Pa về khai thác lâm sản và thương mại đường biển không phát triển.