Font size
WorksheetsTứ chẩn phần 2
Total questions: 112
Worksheet time: 57mins
Đau trướng hoặc đau liên miên do
Khí trệ
Huyết ứ
Thấp nhiệt
Hàn thấp
Đau dữ dội ở 1 nơi là do
Khí trệ
Huyết ứ
Thấp nhiệt
Hàn thấp
Chứng thực (Đ/S)
Bệnh cũ
Trướng đầy không nhiều
Đau không dứt
Thiện án
Bệnh mới mắc
Chứng hư (Đ/S)
Bệnh cũ
Trướng đầy nhiều
Lúc đau lúc không
Cự án
Trời lạnh thì đau
Miệng khát, uống nước nhiều, thích uống nước lạnh là do
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Thấp nhiệt
Hàn
Miệng khát mà không thích uống thuộc chứng
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Thấp
Hàn
Bệnh mới không thèm ăn do (Đ/S)
Thức ăn tích trệ
Tỳ Vị hư nhược
Thận âm hư
Ngoại cảm kiêm thấp, khí trệ ở Tỳ Vị
Thận dương hư
Bệnh cũ không thèm ăn do (Đ/S)
Thức ăn tích trệ
Tỳ Vị hư nhược
Thận âm hư
Ngoại cảm kiêm thấp, khí trệ ở Tỳ Vị
Thận dương hư
Đói mà không muốn ăn là do
Do hàn
Do Vị âm hư
Vị hoả mạnh
Tỳ Vị hư nhược
Khẩu vị (Đ/S)
Miệng hôi do Vị hoả đốt bên trong
Miệng đắng thuộc hàn
Miệng chua hôi là do Trường Vị tích nhiệt
Miệng nhạt do thấp nhiệt ở Tỳ
Miệng mặn do thận hư
Khẩu vị (Đ/S)
Miệng đắng thuộc hàn
Miệng ngọt do đàm trọc, hư chứng
Miệng nhạt do thấp nhiệt ở Tỳ
Miệng hôi do Vị hoả đốt bên trong
Miệng mặn do thận hư
Miệng ngọt do…ở Tỳ
Hàn thấp
Thuỷ thấp
Thấp nhiệt
Phong nhiệt
Miệng nhạt do (Đ/S)
Đàm trọc
Thực chứng
Thấp nhiệt ở Tỳ
Trường Vị tích nhiệt
Hư chứng
Vật vã, trằn trọc, lâu không ngủ thuộc chứng
Tâm huyết không đủ
Âm hư hoả vượng
Đàm hoả nhiễu tâm
Tiêu hoá kém
Miệng đắng, nôn ra đờm, hồi hộp, vật vã không ngủ được do
Tâm huyết không đủ
Âm hư hoả vượng
Đàm hoả nhiễu tâm
Tiêu hoá kém
Đại tiện lỏng, phân đặc, thối do (Đ/S)
Thuỷ thấp tràn xuống dưới
Lý nhiệt
Tích trệ
Tỳ Vị hư hàn
Tỳ Thận dương hư
Phân loãng, ít thối do
Lý nhiệt
Tích trệ
Tỳ Vị hư hàn
Tỳ Thận dương hư
Ỉa lỏng như nước, tiểu tiện ít do
Lý nhiệt
Thuỷ thấp tràn xuống dưới
Tỳ Vị hư hàn
Tỳ Thận dương hư
Đại tiện ra máu mũi, mót rặn là do
Thấp nhiệt ở Đại trường
Hư nhiệt ở Đại trường
Thực nhiệt ở Đại trường
Cả 3 sai
Tiểu tiện ít, vàng nóng thuộc
Biểu nhiệt
Lý nhiệt
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Kinh nguyệt trước kỳ, sắc nhạt lượng ít, đau bụng sau khi hành kinh là do
Huyết nhiệt
Huyết hư
Huyết ứ
Cả 3
Kinh nguyệt sau kỳ, sắc thẫm, có cục, đau bụng trước khi hành kinh thuộc
Huyết nhiệt
Huyết hư
Hàn
Nhiệt
Rong kinh, rong huyết, sắc tím đen, thành khối, bụng đau thuộc
Can Thận hư
Tỳ hư
Hàn
Nhiệt
Kinh nhạt màu, có cục, đau bụng do (Đ/S)
Can Thận hư
Huyết nhiệt
Hàn
Nhiệt
Tỳ hư
Khí hư, trắng, nhiều do
Tỳ Thận hư hàn
Thấp nhiệt
Lý nhiệt
Hàn thấp
Khí hư nhiều, vàng, dính hôi do
Tỳ Thận hư hàn
Thấp nhiệt
Lý nhiệt
Hàn thấp
Mạch ở tay trái (Đ/S)
Bộ thốn - Can, Đởm
Bộ quan - Tâm, Tiểu trường
Bộ xích - Thận âm, BQ
Bộ thốn - Phế, Đại trường
Bộ quan - Can, Đởm
Mạch ở tay phải (Đ/S)
Bộ thốn - Tâm, Tiểu trường
Bộ quan - Tỳ, Vị
Bộ xích - Thận âm, BQ
Bộ thốn - Phế, Đại trường
Bộ xích - Thận dương, Tam tiêu
Mạch ở bộ thốn, tay trái chủ
Can, Đởm
Thận dương, BQ
Tâm, Tiểu trường
Thận âm, BQ
Mạch ở bộ quan, tay trái chủ
Can, Đởm
Thận dương, BQ
Tâm, Tiểu trường
Thận âm, BQ
Mạch ở bộ xích, tay trái chủ
Can, Đởm
Thận dương, Tam tiêu
Tâm, Tiểu trường
Thận âm, BQ
Mạch ở bộ xích, tay phải chủ
Phế , Đại trường
Tỳ, Vị
Thận dương, Tam tiêu
Thận âm, BQ
Mạch ở bộ quan, tay phải chủ
Phế, Đại trường
Tỳ, Vị
Thận dương, Tam tiêu
Can, Đởm
Mạch ở bộ thốn, tay phải chủ
Phế, Đại trường
Tâm, Tiểu trường
Thận dương, Tam tiêu
Can, Đởm
Ấn nhẹ tay đã thấy mạch là mạch
Sác
Sáp
Trầm
Phù
Ấn sâu sát xương thấy mạch đập là
Sác
Trì
Trầm
Phù
Xem mạch có mấy loại
1
2
3
4
Mạch bình thường là mạch
Có Vị khí
Có Thần
Có gốc
Cả 3
Còn Vị khí là mạch
Nghịch
Thuận
Có lực
Vô lực
Mạch xích bình thường
Nghịch
Thuận
Có lực
Vô lực
Bệnh gây mất mạch thốn, quan
Còn mạch xích, bệnh đang trở nặng
Còn mạch xích, bệnh chưa nặng
Mất mạch xích, bệnh bình thường
Mất mạch xích, bệnh sắp khỏi
Mạch đập bình thường của nữ so với nam
Dài hơn
Ngắn hơn
Yếu hơn
Mạnh hơn
Mạch đập bình thường của người cao lớn
Dài hơn
Ngắn hơn
Yếu hơn
Mạnh hơn
Mạch đập bình thường của người thấp
Dài hơn
Ngắn hơn
Yếu hơn
Mạnh hơn
Mạch đập bình thường của người gầy
Sác hơn
Trì hơn
Phù hơn
Trầm hơn
Mạch đập bình thường của người béo
Sác hơn
Trì hơn
Phù hơn
Trầm hơn
Mùa xuân mạch hơi
Huyền
Hồng
Phù
Trầm
Mùa hạ mạch hơi
Huyền
Hồng
Phù
Trầm
Mùa thu mạch hơi
Huyền
Hồng
Phù
Trầm
Mùa đông mạch hơi
Huyền
Hồng
Phù
Trầm
Có bao nhiêu loại mạch hay gặp trên lâm sàng
18
19
28
29
Mạch phù là mạch
Sờ nhẹ tay chưa thấy mạch, đè xuống giảm mạnh, rỗng
Sờ nhẹ tay chưa thấy mạch, đè xuống hơi giảm, không rỗng
Sờ nhẹ tay đã thấy mạch, đè xuống giảm mạnh, rỗng
Sờ nhẹ tay đã thấy mạch, đè xuống hơi giảm, không rỗng
Mạch phù chủ bệnh ở
Biểu
Lý
Hàn
Nhiệt
Mạch phù hữu lực (Đ/S)
Biểu thực
Âm hư
Lý hư
Biểu nhiệt
Biểu hư
Mạch phù vô lực là do
Biểu thực
Âm hư
Lý hư
Biểu nhiệt
Mạch trầm là mạch
Mạch chậm dưới 60 lần/phút
Mạch đi lại khó khăn, không lưu lợi
Mạch đi phù, nhỏ mềm
Mạch mà ấn mạnh mới thấy
Mạch trầm chủ bệnh ở
Biểu
Lý
Hàn
Nhiệt
Mạch trầm hữu lực là
Biểu thực
Biểu hư
Lý hư
Lý thực
Mạch trầm vô lực là
Biểu thực
Biểu hư
Lý hư
Lý thực
Mạch sác hữu lực là
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Biểu nhiệt
Lý nhiệt
Mạch sác vô lực là
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Biểu nhiệt
Lý nhiệt
Mạch phù sác là
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Biểu nhiệt
Lý nhiệt
Mạch trì hữu lực là do
Thực chứng do nhiệt
Thực chứng do hàn
Lý hàn (dương hư)
Biểu hàn
Mạch trì vô lực là do
Thực chứng do nhiệt
Thực chứng do hàn
Lý hàn (dương hư)
Biểu hàn
Mạch vô lực là mạch (Đ/S)
Có 1 trong 3 bộ mạch không có lực, ấn thấy rỗng
Có 1 trong 3 bộ mạch không có lực, ấn chưa rỗng
Có 3 bộ mạch không có lực, ấn thấy rỗng
Chủ khí hư
Chủ khí huyết hư
Mạch hữu lực là mạch (Đ/S)
Cả 3 bộ mạch có lực
Có 2 trong 3 bộ mạch có lực
Chủ hư chứng
Chủ thực chứng, chính khí suy
Chủ thực chứng, chính khí chưa suy
Mạch đi lại lưu lợi, trơn như hòn bi lăn trong đĩa
Mạch sáp
Mạch tế
Mạch khẩn
Mạch hoạt
Mạch hoạt chủ (Đ/S)
Thiếu máu
Có đàm
Thực trệ
Hư nhiệt
Thực nhiệt (tà khí ủng trệ)
Mạch của phụ nữ có thai
Mạch sáp
Mạch tế
Mạch khẩn
Mạch hoạt
Mạch đi lại khó khăn, không lưu lợi
Mạch sáp
Mạch sác
Mạch hồng
Mạch hoạt
Mạch sáp chủ bệnh (Đ/S)
Tinh hao
Có đàm
Thiếu máu
Thực nhiệt
Khí trệ, huyết ứ (không nhu nhuận cân mạch)
Mạch hồng là mạch
Mạch đi cuồn cuộn như sóng, đến mạnh đi mạnh
Mạch đi cuồn cuộn như sóng, đến mạnh đi nhẹ
Mạch đi khẩn trương, có lực giống dây thừng xoắn vặn
Mạch đi khẩn trương, căng như dây đàn, dây cung
Mạch hồng gặp trong bệnh (Đ/S)
Nhiệt thịnh
Hàn thịnh
Âm hư
Hư dương
Biểu nhiệt
Mạch đại hữu lực là
Âm hư
Hư dương
Tà khí thịnh
Chính khí thịnh
Mạch đại vô lực là
Âm hư (hư dương)
Tà khí thịnh
Chính khí thịnh
Không có quy luật
Có mấy loại mạch đại
1
2
3
4
Mạch rất nhỏ, rất yếu, khó bắt, có lúc không thấy, khó đếm mạch
Mạch tế
Mạch vi
Mạch hư
Mạch nhu
Mạch tế chủ bệnh (Đ/S)
Chủ yếu là âm hư, huyết hư
Âm dương, khí huyết đều hư
Chứng thoát dương (truỵ mạch, choáng)
Thấp
Hàn
Mạch vi chủ (Đ/S)
Chủ yếu là âm hư, huyết hư
Âm dương, khí huyết đều hư
Chứng thoát dương (truỵ mạch, choáng)
Thấp
Hàn
Mạch đi phù, nhỏ mềm
Mạch huyền
Mạch vi
Mạch nhu
Mạch tế
Mạch đi khẩn trương, có lực giống dây thừng vặn xoắn
Mạch huyền
Mạch khẩn
Mạch hồng
Mạch phù
Mạch đi ngay thẳng mà dài, căng như sợi dây đàn, dây cung
Mạch huyền
Mạch khâu
Mạch hồng
Mạch phù
Mạch khâu là mạch
Mạch nửa chừng dừng lại, có quy luật
Mạch nhanh, cấp, có lúc dừng, không có quy luật
Mạch đến chậm, có lúc dừng lại, không có quy luật
Mạch phù, rỗng bên trong như dọc hành
Mạch xúc là mạch
Mạch nửa chừng dừng lại, có quy luật
Mạch nhanh, cấp, có lúc dừng, không có quy luật
Mạch đến chậm, có lúc dừng lại, không có quy luật
Mạch phù, rỗng bên trong như dọc hành
Mạch kết là mạch
Mạch nửa chừng dừng lại, có quy luật
Mạch nhanh, cấp, có lúc dừng, không có quy luật
Mạch đến chậm, có lúc dừng lại, không có quy luật
Mạch phù, rỗng bên trong như dọc hành
Mạch đợi là mạch
Mạch nửa chừng dừng lại, có quy luật
Mạch nhanh, cấp, có lúc dừng, không có quy luật
Mạch đến chậm, có lúc dừng lại, không có quy luật
Mạch phù, rỗng bên trong như dọc hành
Theo biên độ, có mấy loại mạch
2
3
4
8
Mạch không theo quy luật có mấy loại
2
3
4
8
Theo cường độ, có mấy loại mạch
2
3
4
8
Theo vị trí nông sâu có mấy loại mạch
2
3
4
8
Theo tốc độ có mấy loại mạch
2
3
4
8
Nóng ở ngoài da, ấn sâu vào giảm là do
Lý nhiệt
Biểu nhiệt
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Ở ngoài da nóng vừa, càng ấn càng nóng do
Lý nhiệt
Biểu nhiệt
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Lòng bàn tay nóng, cảm thấy da nóng bừng nhưng không sốt do
Lý nhiệt
Biểu nhiệt
Hư nhiệt
Thực nhiệt
Da trơn, nhuận do
Tân dịch giảm
Ứ huyết
Tân dịch chưa bị tổn thương
Thuỷ thũng
Mụn nhọt mà sưng, không nóng là
Dương thư (áp xe nóng)
Âm thư (áp xe lạnh)
Khí thũng
Cả 3 sai
Mụn nhọt mà sưng, nóng, đỏ, đau là
Dương thư (áp xe nóng)
Âm thư (áp xe lạnh)
Khí thũng
Cả 3 sai
Tay chân lạnh, sợ lạnh do
Biểu nhiệt
Nhiệt thịnh
Dương hư
Âm hư
Tay chân đều nóng nhiều do
Biểu nhiệt
Nhiệt thịnh
Dương hư
Âm hư
Nóng ở mu bàn tay là do
Biểu nhiệt
Nhiệt thịnh
Dương hư
Âm hư
Bụng có khối rắn, đau, không di chuyển do
Khí trệ
Khối giun
Ứ huyết
Bụng có khối mà lúc có lúc tan, ấn vào không thấy hình thể, không ở một nơi nhất định
Khí trệ
Khối giun
Ứ huyết
Mạch phù chủ bệnh
Biểu
Lý
Hàn
Nhiệt
Mạch khẩn chủ bệnh
Biểu
Lý
Hàn
Nhiệt
Mạch hoãn chủ bệnh
Biểu
Lý
Hàn
Nhiệt
Mạch sác chủ về
Biểu
Lý
Hàn
Nhiệt
Mạch trầm chủ về
Biểu
Lý
Hàn
Nhiệt
Mạch khẩn chủ về
Biểu
Lý
Hàn
Nhiệt
Mạch huyền chủ bệnh ở
Tâm, Tiểu trường
Phế, Đại trường
Can, Đởm
Thận, BQ
Mạch trì là bệnh do
Biểu
Lý
Hàn
Nhiệt
Mạch hồng chủ về
Biểu
Lý
Hàn
Nhiệt
Mạch nhu chủ về
Hư
Thực
Hàn
Nhiệt
