Font size
WorksheetsCâu hỏi về Dược phẩm
Total questions: 108
Worksheet time: 57mins
Codein được bán tổng hợp từ Morphin bằng cách thay nhóm OH ở vị trí số 3 bằng nhóm:
OCH3
OCOCH3
CONHCH3
NHCH3
Codein được bán tổng hợp từ morphin bằng cách thay nhóm hydroxy ở vị trí số 3 bằng nhóm:
Methoxy
Allyl
Methyl
Ethoxy
N-acetylcystein được tổng hợp từ:
L- Cystein
L- Tyrosin
D- Alanin
D- Guanin
Clofendanol được điều chế bằng phương pháp:
Tổng hợp toàn phần
Chiết xuất từ thiên nhiên
Bán tổng hợp từ Morphin
Công nghệ sinh học
Đây là CTCT của:
Dextromethophan
Codein
Bromhexin
Theophllin
Codein cho phản ứng với:
Thuốc thử chung của alcaloid
FeCl3
K4Fe(CN)6
Thuốc thử Fehling
Đây là CTCT của:
N-acetylcystein
Codein
Bromhexin
Theophllin
Trong công thức cấu tạo của Bromhexin có số nguyên tử Brom là:
2
3
4
5
N-acetylcystein còn dùng để giải độc:
Paracetamol
Morphin
Diazepam
Phenobarbital
Ngoài tác dụng làm lỏng dịch tiết đường hô hấp, N-acetylcystein còn có tác dụng:
Bảo vệ tế bào gan
Bảo vệ tế bào thần kinh
Bảo vệ niêm mạc dạ dày
Tăng sức lọc cầu thận
Bromhexin có tác dụng:
Làm lỏng dịch tiết phế quản
Làm giảm dịch tiết phế quản
Ức chế trung tâm hô hấp
Ức chế thần kinh trung ương
Bromhexin cho phản ứng đặc trưng của nhóm:
Amin thơm bậc 1
OH phenol
Acid
Amid
Để định tính Dextromethophan, người ta dùng phản ứng với thuốc thử:
AgNO3
H2SO4
FeCl3
Streng
Dextromethophan là hóa dược có tác dụng:
Ức chế trung tâm hô hấp
An thần, gây ngủ
Làm giảm nhu động ruột
Làm lỏng dịch tiết đường hô hấp
Theophyllin dùng điều trị hen phế quản do có tác dụng:
Giãn cơ trơn khí phế quản
Làm loãng dịch tiết phế quản
Chống viêm
Chống dị ứng
Khung xanthin của Theophyllin cho phản ứng đặc trưng là:
Murexid
Tráng gương
Tạo phẩm màu nitơ
Ester hóa
Khung xanthin của Theophyllin cho phản ứng đặc trưng là:
Murexid
Tráng gương
Tạo phẩm màu nitơ
Ester hóa
Theophyllin có cấu tạo bởi khung:
Xanthin
Pyridin
Phenantren
Naphtol
Phân tử N-acetylcystein có số carbon bất đối là:
1
2
3
4
Phân tử Codein có số carbon bất đối là:
5
4
3
2
N-acetylcystein cho phản ứng đặc trưng của nhóm:
Amino acid
Amin thơm
Amin bậc 1
Alcol
Bromhexin dễ bị oxy hóa là do trong CTCT có nhóm:
Amin thơm bậc 1
Amin bậc 3
Alcol thơm
Acid thơm
Cả Codein và Theophyllin đều cùng phản ứng với thuốc thử:
Bouchardart
Streng
Fehling
Ninhydrin
Hóa dược nào có thể định tính bằng phương pháp đo năng suất quay cực:
N-acetylcystein
Bromhexin
Theophyllin
Natri benzoat
Phương pháp đo iod dùng để định lượng:
N-acetylcystein
Bromhexin
Dextromethophan
Theophyllin
Phương pháp môi trường khan dùng để định lượng:
Theophyllin
Bromhexin
N-acetylcystein
Dextromethophan
Khi pha đung dịch tiêm và truyền của Bromhexin hydrolorid, không được trộn với những chất có tính kiềm vì:
Tạo kết tủa
Tăng độc tính
Giảm tác dụng
Oxy hóa dược chất
Thuốc thuộc nhóm tác dụng kiểu giao cảm không chứa nhóm -OH phenolic là:
Adrenalin
Naphazolin
Dopamin
Salbutamol
Thuốc thuộc nhóm tác dụng kiểu giao cảm có chứa nhóm -OH phenolic là:
Salbutamol
Ephedrin
Norephedrin
Amphetamin
Thuốc tác dụng kiểu hủy giao cảm thuộc nhóm V(dẫn chất của amino acid) là:
Propranolol
Guanethidin
Methyldopa
Labelol
Thuốc tác dụng kiểu hủy giao cảm thuộc nhóm II (dẫn chất của phenylethanolamin) là:
Propranolol
Guanethidin
Methyldopa
Labelol
Thuốc tác dụng kiểu hủy giao cảm thuộc nhóm III (dẫn chất của aryloxypropanolamin) là:
Propranolol
Guanethidin
Methyldopa
Labelol
Tác dụng của nhóm thuốc hủy phó giao cảm là:
Giảm co bóp tim
Tăng co bóp cơ trơn
Co đồng tử
Giảm tiết dịch ngoại tiết
Adrenalin hydroclorid khi để lâu ngoài không khí có màu:
Xanh
Vàng
Nâu hoặc đỏ
Tím
Độ tan của Adrenalin dạng base là:
Không tan trong nước
Ít tan trong nước
Dễ tan trong nước
Rất dễ tan trong nước
Dung dịch dùng để định lượng Adrenalin hydroclorid bằng phương pháp môi trường khan là:
CH3COOH
HClO4
NaOCH3
NaOC2H5
Adrenalin hydroclorid cho các tính chất của phần:
H2SO4 kết hợp
HBr kết hợp
HCl kết hợp
NO3- kết hợp
Để định lượng dung dịch tiêm Adrenalin hydroclorid bằng phương pháp đo màu, người ta dùng phản ứng tạo màu với dung dịch:
Bạc nitrat
Đồng (II) sulfat
Natri tetraborat
Iod
Dopamin hydroclorid phản ứng với thuốc thử Ninhydrin là do tính chất của nhóm:
Amin bậc 1
Amin bậc 2
Amin bậc 3
Amoni bậc 4
Dopamin hydroclorid phản ứng với dung dịch bạc nitrat cho kết tủa màu trắng là phản ứng đặc trưng của:
Ion Bromid
Ion Clorid
Ion Sulfat
Ion Nitrat
Dopamin hydroclorid phản ứng với thuốc thử Fehling cho kết tủa màu:
Xanh
Trắng
Đỏ gạch
Nâu
Dopamin hydroclorid phản ứng với dung dịch bạc nitrat cho tủa màu:
Tím
Vàng
Nâu
Trắng
Chất chuẩn độ dùng để định lượng Dopamin hydroclorid bằng phương pháp môi trường khan là:
CH3COOH 0.1N
NaOCH3 0.1 N
HClO4 0.1 N
NaOC2H5 0.1N
Phương pháp định lượng Salbutamol là:
Môi trường khan với dung dịch acid percloric 0.1 M.
Môi trường khan với dung dịch chuẩn acid percloric 0,1N
Đo bạc với chỉ thị kali cromat
Đo bạc với chỉ thị hấp phụ xanh bromphenol
Khi tiến hành định tính Salbutamol bằng phản ứng màu, ta quan sát thấy lớp clorofom có màu:
Vàng
Đỏ
Đỏ cam
Trắng
Ephedrin hydroclorid khi tác dụng với dung dịch đồng (II) sulfat có mặt của NaOH, tạo phức màu:
Tím
Vàng
Xanh
Đỏ
Ephedrin hydroclorid cho phản ứng đặc trưng của ion:
Bromid
Sulfat
Clorid
Nitrat
Phương pháp định lượng Ephedrin hydroclorid là:
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Sắc ký lớp mỏng
Oxy hóa khử
Chuẩn độ thừa trừ
Amphetamin sulfat cho phản ứng đặc trưng của ion:
Bromid
Sulfat
Clorid
Nitrat
Phương pháp định lượng Amphetamin sulfat là:
Môi trường khan
Đo kiềm
Sắc kí lỏng hiệu năng cao
Quang phổ UV-VIS
Naphazolin nitrat cho phản ứng đặc trưng của:
Ion Clorid
Ion Bromid
Ion Sulfat
Ion
amin sulfat là:
Môi trường khan
Đo kiềm
Sắc kí lỏng hiệu năng cao
Quang phổ UV-VIS
Naphazolin nitrat cho phản ứng đặc trưng của:
Ion Clorid
Ion Bromid
Ion Sulfat
Ion nitrat
Phương pháp định lượng của Naphazolin nitrat là:
Quang phổ UV-VIS
Đo kiềm
Sắc kí lỏng hiệu năng cao
Đo bạc
Dung môi để hoàn tan ergometrin maleat là:
Ether
Ethanol
Cloroform
Dầu
Phương pháp định lượng Ergometrin maleat là:
Đo bạc
Acid-base
Sắc kí lớp mỏng
Sắc kí lỏng hiệu năng cao
Dung môi đê hòa tan Propranolol hydroclorid là:
Dầu
Nước
Ether
Benzen
Propranolol hydroclorid cho phản ứng đặc trưng của:
Ion Clorid
Ion Bromid
Ion Sulfat
Ion nitrat
Một trong những phương pháp định lượng Propranolol hydroclorid là:
Đo bạc
Acid-base
Đo phổ UV
Sắc kí lỏng hiệu năng cao
Dung môi để hòa tan Atenolol :
Dầu
Clorofom
Ethanol
Benzen
Một trong những phương pháp định lượng Atenolol là:
Đo bạc
Acid-base
Môi trường khan
Sắc kí lỏng hiệu năng cao
Để điều chế acetylcholin clorid người ta ester hóa cholin clorid với anhydrid acetic ở nhiệt độ:
100oC
200oC
300oC
400oC
Tính chất của acetylcholin clorid là bột kết tinh trắng có vị:
Chua và nồng
Ngọt
Mặn và đắng
Cay
Dung môi để hòa tan Acetylcholin clorid là:
Dầu
Clorofom
Benzen
Ethanol
Acetylcholin clorid cho phản ứng đặc trưng của:
Ion Clorid
Ion Sulfat
Ion Bromid
Ion nitrat
Phương pháp định lượng Acetylcholin clorid là :
Môi trường khan bằng dung dịch HClO4
Định lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
Phương pháp phổ UV
Sắc kí lỏng hiệu năng cao
Dung môi dùng để chiết xuất Pilocarpin hydroclorid từ dược liệu là:
Ethanol
Dầu
Amoniac
NaOH
Chế phẩm Pilocarpin hydroclorid dễ bị phân hủy ở ngoài không khí tạo thành màu:
Vàng
Hồng
Tím
Xanh
rpin hydroclorid từ dược liệu là:
Ethanol
Dầu
Amoniac
NaOH
Chế phẩm Pilocarpin hydroclorid dễ bị phân hủy ở ngoài không khí tạo thành màu:
Vàng
Hồng
Tím
Xanh
Phản ứng đặc trưng của Pilocarpin hydroclorid là phản ứng với:
Đồng acetat
Acid phenolsulfonic
Kalibicromat khi có mặt nước oxy già và benzen
Fe3+
Pilocarpin hydroclorid cho phản ứng đặc trưng của:
Ion clorid
Ion sulfat
Ion bromid
Ion nitrat
Phương pháp định lượng Pilocarpin hydroclorid là:
Sắc kí lớp mỏng
Định lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
Môi trường khan chuẩn độ bằng HClO4 0.1 M
Sắc kí lỏng hiệu năng cao
Tên khoa học của Atropin sulfat là:
Tropin mandelat hydrobromid
Trinitroglycerin
Hyoscyamin sulfat
1- Hydrazinophtalazin hydroclorid
Dung môi để hòa tan atropin sulfat là:
Dầu
Cloroform
Ether
Ethanol
Do có chức ester trong phân tử nên atropin bị thủy phân trong môi trường kiềm tạo ra:
Benzaldehyd
Tropanol và acid d,1-tropic
Iodoform
Muối
Phương pháp định lượng atropin sulfat là:
Môi trường khan bằng dung dịch HClO4 0.1M
Định lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
Phương pháp phổ UV
Acid-base
Định lượng atropin sulfat tiêm bằng phương pháp đo màu dựa vào phản ứng của atropin với acid picric cho màu:
Đỏ
Vàng
Xanh
Tím
Một trong những phương pháp định lượng atropin sulfat là:
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Định lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
Phương pháp phổ UV
Acid-base
Adrenalin hydroclorid cho phản ứng với các thuốc thử của alcaloid là do trong CTCT có:
Nhóm amin bậc 2
Nhân thơm
Nhóm nitro thơm
Acid HCl kết hợp
Định lượng Adrenalin hydroclorid bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan là do trong phân tử có:
OH phenol
Nhân thơm
Amin bậc 2
OH alcol
Adrenalin hydroclorid có tính khử mạnh là do trong phân tử có:
OH phenol
Nhân thơm
Amin bậc 2
OH alcol
ong môi trường khan là do trong phân tử có:
OH phenol
Nhân thơm
Amin bậc 2
OH alcol
Adrenalin hydroclorid có tính khử mạnh là do trong phân tử có:
OH phenol
Nhân thơm
Amin bậc 2
OH alcol
Định lượng Salbutamol bằng phương pháp đo quang phổ tử ngoại là do trong phân tử có:
Nhân benzen
Acol bậc 1
Amin bậc 1
Nhân imidazol
Định lượng Salbutamol bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan là do trong phân tử có:
OH phenol
Nhân thơm
Amin bậc 2
OH alcol
Chỉ định chính của adrenalin là:
Cấp cứu tăng huyết áp
Cấp cứu tăng nhãn áp
Cấp cứu trụy tim mạch
Cấp cứu cơn đau thắt ngực
Tác dụng của salbutamol là:
Giãn phế quản, giảm co bóp tử cung
Giãn phế quản, tăng co bóp tử cung
Co thắt phế quản, giảm co bóp tử cung
Co thắt phế quản, tăng co bóp tử cung
Chỉ định của atropin là:
Nhỏ mắt gây giãn đồng tử để soi đáy mắt
Ngộ độc thuốc ức chế phó giao cảm
Bệnh glaucom
Phì đại tiền liệt tuyến gây bí tiểu
Nhóm thuốc dùng trong điều trị bệnh tim mạch:
Thuốc kháng virus
Thuốc kháng sinh
Thuốc hạ lipid máu
Thuốc kháng Histamin
Tác dụng chung của nhóm thuốc chống đau thắt ngực là:
Tác dụng chung của nhóm thuốc chống đau thắt ngực là:
Điều hòa nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn
Giãn động mạch vành
Tăng lực bóp cơ tim
Tăng khả năng thải trừ lipid ra khỏi thành mạch
Tác dụng chung của nhóm thuốc hạ lipid máu là:
Giãn động mạch vành
Tăng lực bóp cơ tim
Tăng khả năng thải trừ lipid ra khỏi thành mạch
Điều hòa nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn
Tác dụng chung của nhóm thuốc trợ tim là:
Tăng khả năng thải trừ lipid ra khỏi thành mạch
Giãn động mạch vành
Điều hòa nhịp tim khi nhịp tim bị rối loạn
Tăng lực bóp cơ tim
Cấu trúc hóa học chung của nhóm thuốc phong bế kênh calci làm hạ huyết áp là:
Dẫn chất của 1,4-dihydropyridin
Genin-O-Ose
Pyridoxol
Dẫn chất alkylamin
Cấu trúc chung của nhóm thuốc Glycosid trợ tim là:
Dẫn chất alkylamin
Genin-O-Ose
Dẫn chất của 1,4-dihydropyridin
Pyridoxol
Tính chất của Nitroglycerin là:
Dễ bị oxy hóa
Dễ bị thủy phân cho 2 sản phẩm là HNO3 và Glycerin
Không tan trong ether và cloroform
Tan trong nước
Phương pháp định lượng Nitroglycerin là:
Môi trường khan với dung dịch acid percloric 0.1 M.
Môi trường khan với dung dịch chuẩn acid percloric 0,1N
Phương pháp đo quang sau khi tạo màu với acid phenolsulfonic
Đo bạc với chỉ thị kali cromat
Định tính Isosorbid dinitrat bằng cách:
Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol, so với Isosorbid dinitrat chuẩn
Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa.
Phương pháp quang phổ UV-VIS
Phương pháp định lượng Isosorbid dinitrat là:
Đo bạc với chỉ thị kali cromat
Phương pháp acid-base
HPLC
Đo Iod
Định tính Nicorandil bằng cách:
Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
Sắc ký lớp mỏng, so với nicorandil chuẩn
Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa.
Phương pháp quang phổ UV-VIS
Phương pháp định lượng Nicorandil là:
Đo bạc với chỉ thị kali cromat
HPLC
Acid-base trong dung môi acid acetic khan
Đo Iod
Tính chất của Nifedipin là:
Tinh thể hình kim màu trắng
Bột kết tinh màu vàng nhạt, bị biến màu khi tiếp xúc ánh sáng
Tinh thể màu nâu đỏ nhạt
Bột kết tinh hình kim
Phương pháp định tính Nifedipin là:
Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol
Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa
Phương pháp quang phổ UV-VIS
Phương pháp định tính Captopril là:
Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol
Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa
Phổ IR so sánh với phổ chuẩn
Phương pháp định lượng Captopril là:
Đo iod
Định lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
Phương pháp phổ UV
Acid-base
Phương pháp định tính Enalapril maleat là:
Phổ IR so với Enalapril maleat chuẩn
Sắc ký lớp mỏng dịch chiết ethanol
Khử hóa nhóm nitro thành nhóm amin thơm bậc I rồi làm phản ứng diazo hóa.
Đốt trong K2SO4 khan tạo acrolein có mùi khó chịu
Phương pháp định lượng Enalapril maleat là:
Đo iod
HPLC
Phương pháp phổ UV
Acid-base
