Font size
WorksheetsQuiz về Phát triển Phần mềm
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Giải thích nào sau đây, phù hợp nhất với mô hình thác nước “WaterFall Model”?
Ứng dụng được chia ra thành các đơn vị nhỏ. Sau đó từng đơn vị trong chúng được thiết kế và lập trình tuần tự cái nọ tiếp cái kia.
Việc phát triển hệ thống sẽ được làm theo thứ tự các pha trong tiến trình phần mềm, không quay trở lại công việc ở pha trước của tiến trình.
Một sản phẩm thực nghiệm được sinh ra, và việc kiểm tra các đặc tả yêu cầu và ước lượng được thực hiện trong giai đoạn sớm.
Thời gian phát triển được rút ngắn bởi sự tham gia của người dùng, bằng việc phát triển với ít kỹ sư hơn và bằng việc dùng có hiệu quả các công cụ phát triển.
Trong các giai đoạn phát triển phần mềm, thứ tự kiểm thử nào sau đây phù hợp nhất?
Kiểm thử hệ thống → Kiểm thử tích hợp → Kiểm thử đơn vị
Kiểm thử hệ thống → Kiểm thử đơn vị → Kiểm thử tích hợp
Kiểm thử đơn vị → Kiểm thử tích hợp → Kiểm thử hệ thống
Kiểm thử đơn vị → Kiểm thử hệ thống → Kiểm thử tích hợp
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn thiết kế phần mềm có nghĩa là?
Xây dựng giải pháp cho vấn đề.
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yêu cầu mà người dùng đặt ra.
Xây dựng một hệ thống thực thi được dựa vào thiết kế.
Thẩm định lại tính đúng đắn của giải pháp theo yêu cầu ban đầu đã đặt ra.
Mô tả nào phù hợp nhất với mô hình Agile?
Công việc được thực hiện theo trình tự: lập kế hoạch cơ bản, thiết kế ngoài, thiết kế trong, thiết kế chương trình, lập trình, kiểm thử.
Tập trung vào xây dựng các tài liệu trong tiến trình phát triển.
Nhấn mạnh đặc điểm toán học của yêu cầu.
Dễ dàng thích nghi với các thay đổi xảy ra.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là đặc trưng của thiết kế hướng đối tượng?
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua các biến dùng chung.
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua trao đổi thông báo.
Các đối tượng độc lập với nhau và không liên lạc.
Các đối tượng chia sẻ với nhau thông qua trạng thái hệ thống tập trung.
Các dự án phần mềm có đặc trưng nào cơ bản nhất?
Người quản lý không cần chuyên môn.
Các thành viên trong đội dự án phải có cùng ý tưởng.
Rất khó tiêu tiền nên thường không giải ngân được.
Phức tạp và sản phẩm ít hữu hình.
Phát biểu nào là phù hợp nhất cho usecases?
Mô tả sự biến đổi trạng thái của hệ thống.
Nguyên mẫu được phát triển để xác định yêu cầu tốt hơn.
Tập hợp các kịch bản mô tả việc sử dụng hệ thống dưới góc nhìn của tác nhân.
Mô tả về môi trường kỹ thuật của hệ thống.
Phát biểu nào phù hợp với mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc?
Kết thúc với việc xuất xưởng sản phẩm phần mềm.
Nhiều hơn độn hơn với mô hình gia tăng.
Bao gồm việc đánh giá những rủi ro phần mềm trong mỗi vòng lặp.
Chỉ phù hợp cho thiết kế phần cứng máy tính.
Thành phần của một kế hoạch quản lý cấu hình cho phép thiết lập phạm vi và hướng dẫn cho phiên bản hiện tại của phần mềm?
Phạm vi (Scope of Software).
Tài liệu tham chiếu (References).
Thành phần cấu hình (Configuration Item).
Cấu hình cơ bản (Baseline).
Phát biểu nào dưới đây mô tả phù hợp nhất cho nguyên lý mở-đóng (OCP) trong các nguyên lý thiết kế cơ bản?
Các lớp con nên được thiết kế để thay thế được các lớp cha.
Các lớp không được tái sử dụng cùng nhau thì không nên nhóm lại với nhau.
Nhiều giao diện con cụ thể thì tốt hơn một giao diện lớn tổng quát.
Một mô-đun (thành phần) nên được thiết kế thuận tiện cho việc mở rộng nhưng nên đóng cho việc hiệu chỉnh.
Điều gì kết hợp các thủ tục và công cụ để quản lý các phiên bản khác nhau của các đối tượng cấu hình được tạo ra trong quy trình phát triển phần mềm?
Quản lý thay đổi (Change Control)
Quản lý phiên bản (Version Control)
SCIs
Không có đáp án nào đúng.
Đáp án nào trong các đáp án sau không phải là một nhiệm vụ của quản lý cấu hình phần mềm?
Xác định các thành phần cấu hình
Quản lý rủi ro
Quản lý phiên bản bàn giao
Quản lý nhánh phát triển
Việc kết hợp các mã nguồn chương trình, thư viện và dữ liệu, biên dịch sau đó liên kết là nhiệm vụ của quá trình nào?
Xây dựng hệ thống
Quản lý phiên bản bàn giao
Quản lý thay đổi
Quản lý cấu hình
Đâu là giải pháp cho thiết kế cấu trúc?
Mô hình đặc tả theo sơ đồ luồng dữ liệu
Các thủ tục được thể hiện dưới dạng các bubbles
Mô hình đặc tả là biểu đồ cấu trúc hiển thị phân cấp gọi và phân luồng dữ liệu đến và đi của các thủ tục
Nhấn mạnh vào phân rã các thủ tục
Đáp án nào sau đây không đại diện cho thiết kế hướng đối tượng?
Các thủ tục trong thiết kế cấu trúc được phân rã dưới dạng các lớp và đối tượng
Chương trình được xem như là một tập hợp các đối tượng
Biểu diễn bằng các biểu đồ lớp cho biết một chương trình tạo ra từ những lớp nào và quan hệ giữa chúng
Phương pháp hướng đối tượng kết hợp cả phương pháp hướng cấu trúc
Các yêu cầu phần mềm nhìn từ quan điểm của người phát triển là gì?
Tính khả chuyển
Khả năng bảo trì
Tính sẵn có
Cả tính khả chuyển và khả năng bảo trì
Mục nào không dùng cho đặc tả yêu cầu?
Đặc tả thao tác
Đặc tả mô hình
Đặc tả bảng sơ đồ
Đặc tả thuật toán
Xác nhận yêu cầu (Requirements Validation) được tiến hành bởi ai?
Phân tích viên và lập trình viên
Phân tích viên và khách hàng
Phân tích viên và các bên có liên quan
Phân tích viên và người dùng
Use-cases là một kịch bản mà mô tả việc gì?
Phần mềm thực hiện như thế nào khi được dùng trong một tình huống cho trước
Những công cụ CASE sẽ được dùng như thế nào để xây dựng hệ thống
Kế hoạch xây dựng cho sản phẩm phần mềm
Những test-case cho sản phẩm phần mềm
IEEE 830-1993 là một khuyến nghị tiêu chuẩn cho?
Software requirement specification
Software design specification
Software testing specification
Software maintenance specification
Loại hình đặc tả nào được dùng phổ biến trong tài liệu SRS?
Đặc tả cấu trúc dữ liệu
Đặc tả chức năng
Đặc tả bảng sơ đồ
Đặc tả đối tượng
Độ lớn (Volume) trong phân tích yêu cầu là:
Là số lượng máy tính chạy phần mềm
Là số lượng dữ liệu phát sinh trong một chu kỳ nào đó
Là số lượng các nghiệp vụ hệ thống phải tiến hành trong một chu kỳ nào đó
Là số lượng người làm việc với phần mềm
Kỹ thuật thu thập yêu cầu nào cần đến chuyên gia?
Interview
Observation
Expert
Delphi
Phần mềm được thể hiện với các bộ phận cấu thành, đó là:
Tập lệnh, các tài liệu kỹ thuật liên quan.
Tập lệnh, cấu trúc dữ liệu.
Tập lệnh, cấu trúc dữ liệu và các tài liệu liên quan.
Cấu trúc dữ liệu và các tài liệu liên quan
Có mấy cách để phân loại phần mềm?
3
4
5
6
“Mềm dẻo, có khả năng thích nghi cho việc phát triển tiếp” xuất hiện ở mục nào sau đây?
Kiến trúc phần mềm
Phân loại phần mềm
Đặc trưng phần mềm
Tiêu chuẩn phần mềm
Quá trình từ khi quyết định sản xuất phần mềm cho đến khi chuyển giao cho khách hàng là gì?
Bảo trì
Sử dụng phần mềm
Loại bỏ phần mềm
Phát triển phần mềm
Phần mềm nào sau đây là phần mềm được phân loại phần mềm theo vai trò – chức năng?
Phần mềm công cụ
Phần mềm nghiệp vụ
Phần mềm máy tính cá nhân
Phần mềm thời gian thực
Quy trình phần mềm là gì?
Là một tập hợp các hoạt động nhằm xây dựng phần mềm.
Là một tập hợp các hoạt động nhằm phát triển phần mềm.
Là một tập hợp các hoạt động nhằm xây dựng và phát triển phần mềm.
Là tập hợp các hoạt động sản xuất phần mềm.
Phần mềm theo nghĩa hẹp là một tập hợp các … được viết bằng ngôn ngữ lập trình để giải quyết bài toán. Điền từ vào dấu …?
Chương trình
Dữ liệu
Thiết bị
Mạng
Mô hình “Thác Nước” gồm bao nhiêu pha?
3
4
5
6
Mô hình nào không thuộc mô hình tiến hóa?
Mô hình bản mẫu.
Mô hình xoắn ốc.
Mô hình thác nước.
Mô hình chữ V
Mô hình bản mẫu có mấy phương pháp và dạng?
2 phương pháp và 2 dạng.
3 phương pháp và 2 dạng.
3 phương pháp và 3 dạng.
2 phương pháp và 3 dạng.
Sự kế thừa và bao gói thông tin là ý tưởng của phương pháp nào?
PP hướng đối tượng.
PP hướng chức năng.
PP hướng dữ liệu.
PP hướng tiến trình.
Mô hình xoắn ốc có bao nhiêu bước hoạt động chính?
4
5
6
7
Đâu KHÔNG phải là ưu điểm của phương pháp hướng chức năng?
Làm giảm sự phức tạp và tập trung vào ý tưởng.
Chuẩn hóa tạo ra sự độc lập.
Giảm bớt tính nghệ thuật trong thiết kế.
Dễ dàng áp dụng các công cụ toán học để xứ lý.
Đâu không phải đặc điểm của phương pháp hướng đối tượng?
Đây là cách tiếp cận mới nhất để phân tích hệ thống.
Tập trung vào việc tổ chức dữ liệu lý tưởng hơn là xác định nguồn gốc dữ liệu.
Mục tiêu là làm cho các hệ thống trở lên độc lập tương đối có thể dùng lại.
Ý tưởng khác là sự kế thừa vào bao gói thông tin.
Tài liệu đặc tả yêu cầu theo chuẩn IEEE/ANSI 830-1993 đưa ra cấu trúc gồm mấy mục chính?
2
3
4
5
Phương pháp thường được sử dụng để đặc tả yêu cầu hệ thống là gì?
Ngôn ngữ hướng cấu trúc.
Đặc tả dựa biểu mẫu.
Biểu đồ trình tự.
Ngôn ngữ tự nhiên.
Đặc điểm nào sau đây là chính xác nhất của yêu cầu chức năng?
Tính mập mờ.
Tính hoàn thiện và nhất quán.
Tính mập mờ, không rõ ràng của hệ thống, tính hoàn thiện và nhất quán.
Tính rõ ràng của hệ thống, tính hoàn thiện và nhất quán.
Điền vào dấu ... từ, cụm từ thích hợp: “Sử dụng ngôn ngữ ... sẽ yêu cầu người viết đặc tả tuân theo những mẫu được định nghĩa trước. Tất cả các yêu cầu đều được viết theo một chuẩn và các thuật ngữ được sử dụng có thể bị hạn chế”.
Tự nhiên.
Hướng cấu trúc.
Đặc tả dựa biểu mẫu.
Cả A và C đúng.
Trong yêu cầu của người sử dụng thì để viết yêu cầu của người sử dụng ta nên áp dụng quy tắc nào trong các quy tắc dưới đây?
Đưa ra một định dạng chuẩn và áp dụng nó cho tất cả các yêu cầu.
Đưa ra nhiều định dạng chuẩn và áp dụng nó cho tất cả các yêu cầu.
Không sử dụng ngôn ngữ một cách thống nhất.
Sử dụng các tình huống chuyên môn kỹ thuật.
Chuẩn IEEE/ANSI đưa ra cấu trúc chung của tài liệu yêu cầu phần mềm gồm có những gì?
Giới thiệu và mô tả chung.
Giới thiệu, mô tả chung và các yêu cầu cụ thể.
Giới thiệu, mô tả chung, các chỉ số và chỉ dẫn.
Giới thiệu, mô tả chung, các yêu cầu cụ thể, phụ lục, các chỉ số và chỉ dẫn.
Dàn bài đặc tả yêu cầu phần mềm gồm mấy phần?
5
6
7
8
Mục tiêu của quy trình xác định yêu cầu là:
Xác định yêu cầu của hệ thống đang xây dựng.
Đưa ra các tài liệu yêu cầu của hệ thống.
Tìm hiểu cách xây dựng phần mềm.
Xác định yêu cầu phần mềm để từ đó xây dựng.
Quy trình xác định yêu cầu có mấy giai đoạn?
1
2
3
4
Tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm là gì?
Là những yêu cầu không chính thức về những gì cần phải thực hiện bởi đội phát triển hệ thống.
Là những yêu cầu chính thức về những gì cần phải thực hiện bởi đội phát triển hệ thống.
Là yêu cầu chức năng.
Là yêu cầu phi chức năng.
Mô hình thường được sử dụng để xác định các yêu cầu là mô hình nào?
Mô hình RUP.
Mô hình Hướng thành phần.
Mô hình Xoắn ốc.
Mô hình Làm bản mẫu.
Khi phân tích tính khả thi, ta thường tập trung vào các mặt nào?
Khả thi về kinh tế, kỹ thuật, hoạt động.
Khả thi về Kỹ thuật, thời gian, pháp lý.
Khả thi về kinh tế, Kỹ thuật, thời gian, pháp lý, hoạt động.
Không phải các đáp án trên.
Tác dụng của mô hình xoắn ốc là gì?
Xác định yêu cầu và cài đặt hệ thống được thực hiện cùng 1 lúc.
Thực hiện cùng lúc được nhiều bước.
Kiểm tra tính đúng đắn của hệ thống ngay trong quy trình.
Dễ nhận ra sai sót.
Nghiên cứu khả thi có các phương án nào sau đây?
Rất thấp – Thấp – Trung bình
Thấp – Trung bình – Cao
Trung bình – Cao – Rất cao
Cao – Rất cao – Rất thấp
Kỹ thuật phân tích yêu cầu dựa trên mô hình có những cách tiếp cận nào?
Hướng thành phần.
Hướng đối tượng.
Hướng chức năng và hướng đối tượng.
Hướng thành phần và hướng đối tượng.
Biểu diễn thiết kế có 3 hình thức biểu diễn, đó là: Các biểu đồ, dạng văn bản, không hình thức hóa và…?
Ngôn ngữ mô tả chương trình.
Dạng văn bản hình thức hóa.
Các mô hình cấu trúc.
Không có đáp án đúng.
Đâu là những phương pháp tiếp cận phổ biến cho việc thiết kế?
Tiếp cận hướng cấu trúc, tiếp cận hướng đối tượng.
Tiếp cận hướng xử lý, tiếp cận hướng cấu trúc.
Tiếp cận hướng đối tượng, tiếp cận hướng xử lý.
Tiếp cận hướng xử lý, tiếp cận hướng giao diện.
Chất lượng thiết kế gồm có mấy hướng dẫn và nguyên lý?
9 hướng dẫn và 5 nguyên lý.
4 hướng dẫn và 8 nguyên lý.
5 hướng dẫn và 9 nguyên lý.
8 hướng dẫn và 4 nguyên lý.
Tiêu chí nào sau đây không phải là tiêu chí phải đảm bảo trong thiết kế?
Sự kết dính
Sự ghép nối
Tính hiểu được và tính thích nghi
Sự rời rạc
Đâu không phải là ưu điểm của kiến trúc server/client?
Dễ dàng mở rộng, thêm dịch vụ.
Phân phối dữ liệu trực tiếp.
Sử dụng hiệu quả mạng, dùng thiết bị rẻ hơn.
Chia sẻ dữ liệu lớn.
Hai mô hình thường được sử dụng khi phân rã một hệ thống con thành các mô đun là gì?
Mô hình hướng đối tượng, mô hình luồng dữ liệu.
Mô hình hướng đối tượng, mô hình điều khiển.
Mô hình điều khiển, mô hình tham chiếu.
Mô hình luồng dữ liệu, mô hình điều khiển.
Đầu vào của thiết kế dữ liệu logic trong thiết kế hướng chức năng là mô hình gì?
Mô hình thực thể quan hệ.
Mô hình xoắn ốc.
Mô hình luồng dữ liệu.
Mô hình tham chiếu OSI.
Hãy chỉ ra đâu là một trong các ưu điểm của phương pháp thiết kế hướng chức năng?
Thích hợp với tất cả các bài toán hiện nay.
Thích hợp với các bài toán xử lý trên các dữ liệu có thể mô tả dưới dạng bảng.
Có thể phản ánh thế giới thực một cách cụ thể.
Thích hợp với hệ thống lớn.
Class trong UML biểu diễn như thế nào?
Hình tròn, có tên và thuộc tính.
Hình vuông, có tên, thuộc tính và phương thức.
Hình tam giác, chỉ có tên.
Hình chữ nhật, chỉ có thuộc tính.
Ba giai đoạn tổng quát của công nghệ phần mềm là gì?
definition, development, support.
what, how, where.
programming, debugging, maintenance.
analysis, design, testing.
Mô hình phát triển dựa vào thành phần là gì?
Chỉ phù hợp cho thiết kế phần cứng máy tính
Không thể hỗ trợ phát triển những thành phần sử dụng lại
Dựa vào những kỹ thuật hỗ trợ đối tượng
Không định chi phí hiệu quả bằng những độ đo phần mềm có thể định lượng
Thành phần nào của kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ là trách nhiệm của kỹ sư phần mềm?
Phân tích phạm vi nghiệp vụ
Thiết kế hệ thống nghiệp vụ
Kế hoạch sản phẩm
Kế hoạch chiến lược thông tin
Tác vụ nào không được biểu diễn như là một phần của phân tích yêu cầu phần mềm?
Định giá và tổng hợp
Mô hình hóa và thừa nhận vấn đề
Lập kế hoạch và lịch biểu
Đặc tả và xem xét
Use-cases là một kịch bản mà mô tả điều gì?
Phần mềm thực hiện như thế nào khi được dùng trong một tình huống cho trước
Những công cụ CASE sẽ được dùng như thế nào để xây dựng hệ thống
Kế hoạch xây dựng cho sản phẩm phần mềm
Quy trình kiểm thử phần mềm
Loại mô hình nào được tạo ra trong phân tích yêu cầu phần mềm?
Chức năng và hành vi
Giải thuật và cấu trúc dữ liệu
Kiến trúc và cấu trúc
Tính tin cậy và tính sử dụng
Khung nhìn (view) nào được quan tâm đầu tiên trong phân tích yêu cầu phần mềm?
actor view
data view
essential view
implementation view
Sơ đồ luồng dữ liệu biểu diễn gì trong phân tích yêu cầu phần mềm?
Đưa ra hình ảnh quan hệ giữa các đối tượng dữ liệu
Đưa ra hình ảnh những chức năng biến đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra những quyết định logic chính khi chúng xuất hiện
Chỉ ra sự tương tác của hệ thống với sự kiện bên ngoài
Biểu đồ quan hệ thực thể thể hiện điều gì trong phân tích yêu cầu phần mềm?
Đưa ra hình ảnh quan hệ giữa các đối tượng dữ liệu
Đưa ra hình ảnh những chức năng biến đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra những quyết định logic chính khi chúng xuất hiện
Chỉ ra sự tương tác của hệ thống với sự kiện bên ngoài
Biểu đồ dịch chuyển trạng thái thể hiện điều gì trong phân tích yêu cầu phần mềm?
Đưa ra hình ảnh về các đối tượng dữ liệu
Đưa ra hình ảnh chức năng biến đổi luồng dữ liệu
Chỉ ra hình ảnh dữ liệu được biến đổi như thế nào bởi hệ thống
Chỉ ra những tương tác của hệ thống đối với sự kiện bên ngoài
Câu nào sau đây mô tả đúng về "Tự diễn dữ liệu"?
Tự diễn dữ liệu
Biểu đồ dòng dữ liệu
Biểu đồ quan hệ thực thể
Biểu đồ dịch chuyển trạng thái
Biểu đồ dòng điều khiển thường được sử dụng để làm gì trong hệ thống hướng sự kiện?
Gắn thiết để mô hình những hệ thống hướng sự kiện
Được đòi hỏi cho tất cả hệ thống
Được dùng trong biểu đồ dòng dữ liệu
Hữu dụng trong mô hình hóa giao diện người dùng
Một đặc trưng của thiết kế tốt là gì?
Cho thấy sự liên kết mạnh giữa các module
Thực hiện tất cả yêu cầu trong phân tích
Bao gồm những test case cho tất cả thành phần
Kết hợp mã nguồn nhằm mục đích mô tả
Mục nào sau đây không là một phần của kiến trúc phần mềm?
Chi tiết giải thuật
Cơ sở dữ liệu
Thiết kế dữ liệu
Cấu trúc chương trình
Kiểm thử tích hợp Top-down có thuận lợi chính nào?
Những module mức thấp không bao giờ cần kiểm thử
Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
Không có những stub cần phải viết
Không có mục nào
Kiểm thử tích hợp bottom-up có những thuận lợi chính nào?
Những điểm quyết định chính được kiểm thử sớm
Không có những driver cần được viết
Không có những stub (nhánh) cần phải viết
Không có mục nào
Những kiểm tra chấp nhận thường được đưa ra bởi ai?
Người phát triển
Những người dùng cuối
Nhóm kiểm thử
Những kỹ sư hệ thống
Nguyên nhân xuất hiện lỗi phần mềm đa số do đâu?
Lập trình
Kiểm định
Thiết kế
Đặc tả
Quy trình làm phần mềm gồm có những bước nào?
Đặc tả, phân tích, lập trình, kiểm định, bảo trì.
Phân tích, lập trình, tạo mã nguồn
Đặc tả, thiết kế, tạo mã, lập trình, kiểm định.
Đặc tả, thiết kế, lập trình, kiểm định, bảo trì.
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn nào quan trọng nhất?
Giai đoạn thiết kế và lập trình.
Giai đoạn lập trình.
Giai đoạn lập kiểm định và bảo hành.
Giai đoạn đặc tả và thiết kế.
Giai đoạn đặc tả và thiết kế chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm?
20%
35%
30%
45%
Giai đoạn lập trình chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm?
25%
35%
40%
20%
Giai đoạn kiểm định và bảo trì chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) trong quá trình phát triển phần mềm?
25%
30%
35%
40%
Trong quá trình phát triển phần mềm, giai đoạn đặc tả phần mềm có nghĩa là gì?
Xây dựng không gian giải pháp cho vấn đề.
Xây dựng một hệ thống thực hiện được dựa vào thiết kế.
Thẩm định lại tính - dẫn của sec Búp theo yêu cầu Đan đầu đã đặt ra.
Nhận biết vấn đề, bài toán thực tế, các yếu cầu mà người dùng đặt ra.
Khái niệm vòng đời phần mềm được định nghĩa như thế nào?
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển từ khi nhận dự án đến khi phần mềm bị.
Một vòng đời phần mềm quá trình phát triển từ giai đoạn đặc tả đến kiểm định phần mềm.
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển từ giai đoạn thiết kế đến bảo trì phần mềm.
Một vòng đời phần mềm là quá trình phát triển theo chu kỳ từ giai đoạn đặc tả đến giai đoạn bảo trì phần mềm.
Trong các mô hình sau, mô hình nào không phải là mô hình phát triển phần mềm?
Mô hình tuần tự tuyến tính.
Mô hình bản mẫu.
Mô hình tương tranh.
Mô hình song song
Trong các mô hình phát triển phần mềm sau, mô hình nào chính là mô hình thác nước?
Mô hình xoắn ốc.
Mô hình bản mẫu.
Mô hình chữ V.
Mô hình tuần tự tuyến tính.
Hệ thống phần mềm phải tuân thủ các ràng buộc về: thời gian, tốc độ xử lý, giao diện thân thiện,... Là các yêu cầu gì?
Chức năng.
Chức năng và phi chức năng.
Hệ thống phần cứng.
Phi chức năng.
Trong các tính chất sau, tính chất nào là đặc trưng của thiết kế hướng đối tượng?
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua các biến dùng chung.
Các đối tượng là độc lập với nhau và liên lạc thông qua các biến dùng chung.
Các đối tượng chia sẻ với nhau thông qua trạng thái hệ thống tập trung.
Các đối tượng liên lạc với nhau thông qua trao đổi thông báo.
Mô hình phát triển phần mềm nào nhấn mạnh vào chu kỳ phát triển cực ngắn?
Mô hình xoắn ốc.
Mô hình bản mẫu.
Mô hình phát triển tương tranh.
Mô hình RAD.
Nhược điểm của thiết kế hướng đối tượng là:
Khó thực hiện vì khó xác định đối tượng của hệ thống
Thường cách nhìn tự nhiên là nhìn chức năng
Cả A và B đều sai
Cả A và B đều đúng
Yếu tố nào sau đây là phạm trù của hướng dẫn thiết kế giao diện?
Tương tác chung.
Hiển thị thông tin.
Sử dụng màu và kiểm soát dữ liệu.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
Mô hình phát triển phần mềm lặp lại tăng thêm
Một hướng hợp lý khi yêu cầu được xác định rõ
Một hướng tốt khi cần tạo nhanh một sản phẩm thực thi lỗi
Một hướng tốt nhất dùng cho những dự án có những nhóm phát triển lớn
Một mô hình cách mạng không những không được dùng cho sản phẩm thương mại
Mô hình phát triển phần mềm xoắn ốc
Kết thúc với việc xuất xưởng sản phẩm phần mềm
Nhiều hơn đơn hơn với mô hình gia tăng
Bao gồm việc đánh giá những rủi ro phần mềm trong mỗi vòng lặp
Tất cả điều trên
Mô hình phát triển nào bao gồm việc đánh giá những rủi ro phần mềm trong mỗi vòng lặp?
Nhiều hơn đơn hơn với mô hình gia tăng
Bao gồm việc đánh giá những rủi ro phần mềm trong mỗi vòng lặp
Tất cả điều trên
Không có đáp án nào đúng
Mô hình phát triển dựa vào thành phần dựa vào yếu tố nào?
Chỉ phù hợp cho thiết kế phần cứng máy tính
Không thể hỗ trợ phát triển những thành phần sử dụng lại
Dựa vào những kỹ thuật hỗ trợ đối tượng
Không định chi phí hiệu quả bằng những đo đạc phần mềm có thể định lượng
Để xây dựng mô hình hệ thống, kỹ sư phải quan tâm tới một trong những nhân tố hạn chế nào sau đây?
Những giá định và những ràng buộc
Ngân sách và phí tổn
Những đối tượng và những hoạt động
Lịch biểu và các mốc sự kiện
Trong kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ, ba kiến trúc khác nhau được kiểm tra là gì?
Hạ tầng kỹ thuật, dữ liệu, ứng dụng
Hạ tầng tài chính, tổ chức và truyền thông
Cấu trúc báo cáo, cơ sở dữ liệu, mạng
Cấu trúc dữ liệu, yêu cầu, hệ thống
Thành phần nào của kỹ thuật tiến trình nghiệp vụ là trách nhiệm của kỹ sư phần mềm?
Phân tích phạm vi nghiệp vụ
Thiết kế hệ thống nghiệp vụ
Kế hoạch sản phẩm
Kế hoạch chiến lược thông tin
Tạo nguyễn mẫu tiến hóa thường thích được dùng hơn tạo nguyễn mẫu bỏ đi bởi
vì?
Cho phép tái sử dụng nguyên mẫu đầu
Không đòi hỏi làm việc nhiều với khách hàng
Dễ dàng thực hiện nhanh
Nhiều tin cậy hơn
Mô hình phát triển phần mềm nào được thực hiện theo quy trình sau?
“Thiết kế nhanh đề đưa ra một bản mẫu với những yêu. cầu cơ bản. Người dùng đánh giá và bổ SUNG để làm mịn các yêu cầu và tiếp tục quá trình xây dựng, điều chỉnh bản mẫu để đạt được phần mềm đúng yêu cầu của khách hàng.”
Mô hình RAD.
Mô hình phát triển tương tranh.
Mô hình xoắn ốc.
Mô hình bản mẫu
Có những dạng trừu tượng nào trong thiết kế?
Trừu tượng thủ tục
Trừu tượng dữ liệu
Trừu tượng điều khiển
Cả 3 đáp án A, B, C đều đúng
