WorksheetsQuiz về Đổi mới kinh tế Việt Nam
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.
Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
Đối mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.
Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?
Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
bước đàu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.
Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?
Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.
Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.
Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu.
về chính trị, trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đã đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây?
Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng được mô hình Nhà nước chuyên chính vô sản.
Xoá bỏ chế độ phong kiến, xây dựng chế độ mới, dân chủ.
Thay đôi phương hướng tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Nội dung nào sau đây là đúng về các thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới?
Kinh tế tư nhân không được khuyến khích để phát triển.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đóng vai trò chủ đạo.
Các thành phần kinh tế đều phát huy được lợi thế.
Các thành phần kinh tế có vai trò, vị trí như nhau.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?
Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.
Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.
Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.
Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù hợp với kinh tế thị trường.
Xây dựng nền kinh tế thị trường phù hợp với chế độ xã hội chủ nghĩa
Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản.
Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất.
Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.
Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.
Trong giai đoạn 1941 - 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?
Tăng cường đàm phán với Pháp giành độc lập.
Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.
Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Mở mặt trận ngoại giao 'vừa đánh, vừa đàm'
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?
Chưa phản ánh đầy đủ thắng lợi của nhân dân Việt Nam.
Pháp chưa công nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Việt Nam được chia thành nhiều vùng kiểm soát quân sự.
Hiệp định Giơ-ne-vơ không chịu sự giám sát, ràng buộc.
Đại diện của tổ chức cộng sản nào sau đây không tham dự Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?
An Nam Cộng sản Đảng.
Đông Dương Cộng sản Đảng.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Việt Nam độc lập đồng minh hội.
Chủ trương đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với quân Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
hợp tác.
hòa hoãn.
bình đẳng.
thân thiện.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mục đích hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Liên minh chặt chẽ với các nước phương Tây.
Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế.
Tránh đối đầu cùng một lúc nhiều kẻ thù.
Trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc, Phan Bội Châu thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội (1912) nhằm mục đích nào sau đây?
Đánh Mĩ giành độc lập, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
Đánh Pháp giành độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Tiến hành cải cách đất nước, lập ra nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đánh Pháp giành độc lập, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Ra chỉ chị tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.
Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?
Khối Hiệp ước.
Phe Đồng minh.
Nhật Bản.
Đức và Ý.
Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?
Tâm tâm xã.
Mặt trận Việt Minh.
Hội Liên hiệp thuộc địa.
Duy Tân hội.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.
hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.
Nhiệm vụ căn bản, quan trọng nhất của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là
tăng cường thu hút viện trợ và đầu tư nước ngoài.
phục vụ sự nghiệp đấu tranh thống nhất đất nước.
đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?
1965.
1968.
1973.
1975.
Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đối mới là
trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
bắt đầu tham gia phong trào Không liên kết.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Phong trào Không liên kết được khởi xướng
Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tập trung phát triển quan hệ toàn điện với Liên Xô.
Nguyên nhân chủ quan nào sau đây thúc đẩy Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới đất nước (từ năm 1986)?
Liên Xô và các nước Đông Âu đã tan rã một cách nhanh chóng.
Xu thế khu vực hóa đã xuất hiện và ngày càng diễn ra mạnh mẽ.
Cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam trở nên trầm trọng.
Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc đạt nhiều thành tựu lớn.
Một trong những thành tựu về kinh tế Việt Nam đạt được trong 5 năm đầu công cuộc đổi mới (1986 - 1990) là
hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu.
xây dựng thành công nhà nước pháp quyền.
hàng tiêu dùng dồi dào hơn trước đó.
Một trong những thành tựu về kinh tế Việt Nam đạt được trong 5 năm đầu công cuộc đổi mới (1986 - 1990) là
hoàn thành công nghiệp hóa đất nước.
trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu.
xây dựng thành công nhà nước pháp quyền.
hàng tiêu dùng dồi dào hơn trước đó.
Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đối mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.
Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.
Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?
Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.
Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.
Nhận xét nào sau đây ghi nhận Đảng Cộng sản Việt Nam đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị?
Đổi mới toàn diện trong đó trọng tâm và đi đầu là đổi mới chính trị.
Đổi mới chính trị đi trước tạo điều kiện pháp lí cho đổi mới kinh tế.
Hoàn thành xây dựng nhà nước pháp quyền phù họp với kinh tế thị trường.
Xây dựng nền kinh tế thị trường phù họp với chế độ xã hội chủ nghĩa
Thực tiễn công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam (từ năm 1986) để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây?
Cần hạn chế tiêu cực của kinh tế thị trường vì đó là sản phấm của chủ nghĩa tư bản.
Cần tiến hành tư nhân hoá, tự do hoá toàn bộ nền kinh tế để giải phóng sức sản xuất,
Cần đổi mới toàn bộ các ngành kinh tế với tốc độ nhanh nhất để thúc đẩy sản xuất.
Cần phải xây dựng nền kinh tế thị trường với mục tiêu phục vụ lợi ích của nhân dân.
Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?
Nền kinh tế hiện đại nhất thế giới.
Đánh đổ chế độ phong kiến.
Giành quyền lãnh đạo cho công nhân.
Cải thiện đời sống nhân dân.
Trong giai đoạn 1941 - 1945 Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương gì trong hoạt động đối ngoại?
Tăng cường đàm phán với Pháp giành độc lập.
Ủng hộ Liên Xô và lực lượng Đồng minh.
Ký Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương.
Mở mặt trận ngoại giao "vừa đánh, vừa đàm"
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong nội dung của Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954?
Chưa phản ánh đầy đủ thắng lợi của nhân dân Việt Nam.
Pháp chưa công nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Việt Nam được chia thành nhiều vùng kiểm soát quân sự.
Hiệp định Giơ-ne-vơ không chịu sự giám sát, ràng buộc.
Đại diện của tổ chức cộng sản nào sau đây không tham dự Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930?
An Nam Cộng sản Đảng.
Đông Dương Cộng sản Đảng.
Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
Việt Nam độc lập đồng minh hội.
Chủ trương đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với quân Trung Hoa Dân quốc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
hợp tác.
hòa hoãn.
bình đẳng.
thân thiện.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng mục đích hoạt động đối ngoại của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa những năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Liên minh chặt chẽ với các nước phương Tây.
Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.
Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế.
Tránh đối đầu cùng một lúc nhiều kẻ thù.
Trong thời gian hoạt động ở Trung Quốc, Phan Bội Châu thành lập tổ chức Việt Nam Quang phục hội (1912) nhằm mục đích nào sau đây?
Đánh Mĩ giành độc lập, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
Đánh Pháp giành độc lập, thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Tiến hành cải cách đất nước, lập ra nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Đánh Pháp giành độc lập, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào sau đây?
Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.
Ra chỉ chị tổ chức Tổng tuyển cử bầu Quốc hội.
Ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?
Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.
Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đàm" được mở ra từ thời điểm nào sau đây?
1965.
1968.
1973.
1975.
Theo bản Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận
các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.
quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.
Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.
Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đã ký các hiệp ước về biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Liên Xô.
Triều Tiên.
Năm 1950, quốc gia xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
Liên Xô.
Trung Quốc.
Triều Tiên.
Tiệp Khắc.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đảng Cộng sản Đông Dương đã ủng hộ lực lượng nào sau đây?
Khối Hiệp ước.
Phe Đồng minh.
Khối Liên minh.
Các nước Đông Âu.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đổi mới là
phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.
phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
Xu thế hoà hoãn Liên Xô- Mĩ vừa xuất hiện.
Xu thế đa cực xuất hiện.
Năm 1977, Việt Nam có hoạt động đối ngoại nào sau đây?
Kí hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Gia nhập Liên hợp quốc.
Đàm phán với Trung Hoa Dân quốc.
Mở mặt trận ngoại giao chống Pháp.
Đường lối đổi mới toàn diện và đồng bộ đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành lần đầu tiên được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IV (1976).
lần thứ V (1982).
lần thứ VI (1986).
lần thứ VII (1991).
Trọng tâm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) là tập trung vào lĩnh vực
chính trị.
kinh tế.
văn hoá.
tư tưởng.
Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?
Đổi mới kinh tế phải gắn với tăng cường kiểm soát, kế hoạch hoá.
Đổi mới kinh tế phải gắn với đổi mới chính trị và văn hoá, xã hội.
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
Đối mới kinh tế gắn với xây dựng cơ chế bao cấp, kế hoạch hoá.
Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đối mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (tù' năm 1986 đến năm 1995)?
Coi trọng đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ đối ngoại.
Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.
Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.
Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.
Nội dung cơ bản của đường lối đổi mới về kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006 là
công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
bước đầu xoá bỏ cơ ché quản lí quan liêu và bao cấp.
xây dựng nền kinh tế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp.
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (1996 - 2006) có nội dung nào sau đây?
Bước đàu xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp.
Ban hành hiến pháp, tăng cường quyền làm chủ của nhân dân.
Chú trọng ngoại giao phá vây, phá the bị bao vây, bị cẩm vận.
Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lí kinh tế và chủ động hội nhập.
Trong giai đoạn đầu của công cuộc Đổi mới (1986 - 1995), Việt Nam đạt được thành tựu tiêu biểu nào sau đây về đối ngoại?
Chủ động thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Chính thức trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Một trong những nội dung của đường lối đổi mới đất nước (từ năm 2006 đến nay) là
chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện và sâu rộng.
ngoại giao phá vây và nỗ lực bước đầu hội nhập kinh tế quốc tế.
đẩy mạnh công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị để tránh gây bất ổn.
Trong quá trình hội nhập quốc té (từ năm 2006), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đối mới lĩnh vực nào sau đây là then chốt, trọng tâm?
Chính trị.
An ninh.
Xã hội.
Kinh tế.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đường lối đối mới văn hoá ở Việt Nam trong những năm 1996 - 2006?
Xây dựng nền văn hoá với đặc điểm: dân tộc, khoa học, đại chúng.
Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Xoá bỏ tàn dư phong kiến, lạc hậu trên lĩnh vực văn hoá, to tưởng.
Học tập mô hình xây dựng văn hoá của các nước xã hội chủ nghĩa.
Trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam đã phát triển nhận thức về
mô hình kinh tế tập trung và bao cấp.
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
lộ trình, kế hoạch gia nhập ASEAN.
cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đâu?
An ninh.
Giáo dục.
Xã hội.
Kinh tế.
Trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986), văn hoá được coi là
nền tảng tinh thần của xã hội.
trọng tâm hàng đầu của chính sách đổi mới
nền tảng chính trị của xã hội.
lĩnh vực thứ yếu trong đổi mới đất nước.
Nhận xét nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam?
Đổi mới hệ thống chính trị là trọng tâm, là ưu tiên số một.
Đổi mới nhưng không thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
Đổi mới phải gắn với xây dụng nền kinh tế kế hoạch hoá.
Đổi mới phải gắn với chiến lược ưu tiên công nghiệp nặng.
Một trong những mục tiêu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986 - 1995) là
hoàn thành quá trình công nghiệp hoá đất nước.
đưa Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
phải hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế.
phải đưa đất nước ra khỏi tình trạng khủng hoảng.
Nội dung nào sau đây là đúng về Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1996 đến năm 2006?
Đổi mới gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
bước đàu xoá bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.
Đẩy lùi và kiểm soát lạm phát, thoát khỏi khủng hoảng.
Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986) không có nội dung nào sau đây?
Đổi mới hệ thống chính trị gắn với xây dựng nhà nước pháp quyền.
Chú trọng phát triển nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Đổi mới kinh tế phải đi sau đổi mới chính trị và văn hoá xã hội.
Kiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung và quan liêu.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 - 1995?
Thực hiện chuyển cơ chế tập trung, quan liêu sang cơ chế thị trường.
Xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân.
Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Ổn định tình hình kinh tế - xã hội, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Ý nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996 - 2006?
Đổi mới gắn với đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Coi giáo dục - đào tạo và khoa học 'công nghệ là quốc sách hàng đầu.
Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đẩy lùi lạm phát,từng bước đưa Việt Nam thoát khỏi khủng hoảng.
Phương án nào sau đây không phải là nội dung đường lối đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn từ năm 2006 đến nay?
Kiềm chế lạm phát phi mã, từng bước thoát khỏi khủng hoảng.
Hoàn thiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện và sâu rộng.
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với kinh tế tri thức.
Giai đoạn 1975 - 1985, Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Mỹ.
Hợp tác toàn diện với các nước xã hội chủ nghĩa.
Hợp tác toàn diện với các nước tư bản chủ nghĩa.
Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.
Một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam giai đoạn 1975 - 1985 là
cải thiện quan hệ với các nước Đông Nam Á.
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
đàm phán kết thúc chiến tranh với đế quốc Mỹ.
nâng quan hệ với Nga lên tầm đối tác chiến lược.
Một trong những hoạt động có ý nghĩa quốc tế của Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1985 là
tăng cường quan hệ toàn diện với Trung Quốc.
tăng cường quan hệ toàn diện với tất cả các nước tư bản.
giúp nhân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ Khơ-me Đỏ.
giúp Lào hoàn thành mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong khoảng 10 năm đầu sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, Việt Nam coi trọng phát triển quan hệ ngoại giao toàn diện với quốc gia nào sau đây?
Anh.
Liên Xô.
Mỹ.
Pháp.
Trong việc tiến hành Đổi mới đất nước (từ năm 1986), hoạt động đối ngoại của Việt Nam tập trung thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Phá thế bị bao vây, cấm vận.
Tham gia tất cả tổ chức quốc tế.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Tham gia phong trào Không liên kết.
Năm 1995, Việt Nam trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?
Liên minh chính trị - quân sự Vác-sa-va.
Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Năm 1991, Việt Nam bình thường hoá quan hệ với quốc gia nào sau đây?
Mỹ.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Thái Lan.
Một trong những thành công của Việt Nam trong việc phá thế bao vây, cấm vận (1995)là
bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc.
bình thường hoá quan hệ với Mỹ.
gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
được kết nạp vào Liên hợp quốc.
Trong quá trình Đổi mới đất nước (từ năm 1986), Việt Nam tiến hành hoạt động ngoại giao để thực hiện mục tiêu nào sau đây?
Đấu tranh thống nhất đất nước.
Trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
Buộc Mỹ công nhận quyền dân tộc cơ bản.
Nâng cao vị thế cùa quốc gia dân tộc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Củng cố quan hệ toàn diện với các đối tác truyền thống.
Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.
Chỉ tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất Đông Nam Á.
Một trong những thành tựu của ngoại giao Việt Nam thời kì Đổi mới là
trở thành thành viên của Liên hợp quốc.
thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.
tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
bắt đầu tham gia phong
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại trong thời kì Đổi mới?
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện.
Phong trào Không liên kết được khởi xướng
Quan hệ Liên Xô - Trung Quốc căng thẳng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những chính sách đối ngoại của Việt Nam khi đất nước tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế.
Tập trung phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Tập trung phát triển quan hệ toàn điện với Liên Xô.
Trở thành thành viên của tất cả các tô chức quôc tê.
Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam thời kì Đoi mới là
phát triển quan hệ với các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.
chỉ củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
coi Liên Xô là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất.
phá thế bị bao vây, cô lập và gia nhập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh quốc tế khi Việt Nam đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại thời kì Đổi mới?
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây vừa xuất hiện.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.
Quan hệ giữa ASEAN và ba nước Đông Dương căng thẳng.
Quan hệ giữa các nước lớn căng thẳng và xung đột leo thang.
Sau năm 1986, Việt Nam có đóng góp nào sau đây đối với cộng đồng quốc tế?
Gửi quân đội trực tiếp tham chiến chống Mỹ ở châu Phi.
Tham gia hỗ trợ nhân đạo, giúp đỡ các quốc gia khó khăn.
Đảm nhiệm vị trí thường trực Hội đồng Bảo an Liên họp quốc.
Viện trợ vũ khí cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.
Yếu tố quốc tế nào sau đây không tác động đến việc điều chỉnh chính sách đối ngoại của Việt Nam khi tiến hành Đổi mới (từ năm 1986)?
Cách mạng khoa học - công nghệ phát triển nhanh.
Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cục diện vừa cạnh tranh vừa hoà hoãn giữa các nước lớn.
Cuộc chạy đua vũ trang căng thẳng giữa hai cực, hai phe.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng cơ sở thực tiễn Việt Nam coi trọng quan hệ với Liên Xô như "hòn đá tảng" và "là nguyên tắc" trong hoạt động đối ngoại những năm 1975 - 1985?
Liên Xô coi Việt Nam là đối tác chiến lược toàn diện duy nhất ở châu Á.
Tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô trong bối cảnh đang bị bao vây, cô lập.
Liên Xô là nước xã hội chủ nghĩa duy nhất tồn tại trong giai đoạn này.
Quan hệ đối đàu và chạy đua vũ trang căng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.
Quan hệ giữa Việt Nam và quốc tế được cải thiện sau khi vấn đề nào sau đây được giải quyết?
Vấn đề Cam-pu-chia.
Vấn đề chuyển quân, tập kết.
Vấn đề chính quyền.
Vấn đề thống nhất đất nước.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu nổi bật trong hoạt động đối ngoại của Việt Nam thời ki Đổi mới?
Phá vỡ tình trạng đất nước bị bao vây và cấm vận.
Thiết lập quan hệ đối ngoại với các đối tác mới.
Bình thường hoá quan hệ với Mỹ và Trung Quốc.
Gia nhập và thúc đẩy hợp tác với Liên hợp quốc.
