wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giải toán có lời văn

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

An có 7 viên bi. An cho Bảo 4 viên bi. Hỏi An còn lại bao nhiêu viên bi ?

a)

4 viên bi

b)

3 viên bi

c)

2 viên bi

2.

Bài toán sau cho biết gì?

Khánh có 10 quả bóng, Hải có 4 quả bóng. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng ?

a)

Khánh có 10 quả bóng, Hải có 4 quả bóng.

b)

Khánh có 4 quả bóng, Hải có 10 quả bóng.

c)

Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng?

3.

Bài toán sau hỏi gì?

Trong bến có 4 ô tô, có thêm 2 ô tô vào bến. Hỏi trong bến có tất cả bao nhiêu ô tô ?

a)

Trong bến có 4 ô tô, có thêm 2 ô tô vào bến.

b)

Trong bến có 2 ô tô, có thêm 4 ô tô vào bến.

c)

Hỏi trong bến có tất cả bao nhiêu ô tô ?

4.

Tóm tắt bài toán sau: Lúc đầu trên cành có 6 con chim, 2 con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim ?

a)

Có       : 6 con chim
Bay đi : 2 con chim
Còn lại: 4 con chim?

b)

Có       : 6 con chim
Bay đi : 2 con chim
Còn lại: ...... con chim?

5.

Tóm tắt gồm mấy phần?

a)

2 phần: cho biết gì , hỏi gì

b)

3 phần: cho biết gì, hỏi gì, đáp số.

c)

1 phần: cho biết gì?

6.

Bài giải gồm mấy phần ?

a)

1 phần: lời giải.

b)

2 phần: lời giải, phép tính.

c)

3 phần: lời giải, phép tính, đáp số.

7.

Giải bài toán sau:

Trong bến có 6 ô tô, có thêm 3 ô tô vào bến. Hỏi trong bến có tất cả bao nhiêu ô tô ?

a)

Trong bến có tất cả số ô tô là:

6 - 3 = 3 ( ô tô)

Đáp số: 3 ô tô.

b)

Trong bến có tất cả số ô tô là:

6 + 3 = 9

Đáp số: 9

c)

Trong bến có tất cả số ô tô là:

6 + 3 = 9 ( ô tô)

Đáp số: 9 ô tô.

8.

Giải bài toán sau:

Tổ Một có 10 bạn, trong đó có 6 bạn nữ. Hỏi tổ Một có mấy bạn nam ?

a)

Tổ Một có số bạn nam là:

10 - 6 = 4 ( bạn nam)

Đáp số: 4 bạn nam.

b)

Tổ Một có số bạn nam là:

10 + 6 = 16 ( bạn nam)

Đáp số: 4 bạn nam.

c)

Tổ Một có số bạn nam là:

10 + 6 = 16

Đáp số: 16

9.

Giải bài toán theo tóm tắt sau:

Có : 1 chục bông hoa

Thêm : 20 bông hoa

Có tất cả: ........ bông hoa?

a)

Có tất cả số bông hoa là:

1 + 20 = 21 ( bông hoa)

Đáp số: 21 bông hoa.

b)

Có tất cả số bông hoa là:

10 + 20 = 30 ( bông hoa)

Đáp số: 30 bông hoa.

10.

Bài toán có lời văn gồm mấy phần?

a)

1 phần: cho biết gì?

b)

2 phần: cho biết gì, hỏi gì

c)

3 phần: lời giải, cho biết gì, hỏi gì

11.

Lớp 2A có 40 học sinh, lớp 2B có 30 học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?

a)

17 học sinh

b)

43 học sinh

c)

70 học sinh

d)

7 học sinh

12.

Trình bày đầy đủ một bài giải Toán có lời văn sẽ gồm những phần nào? (Chọn tất cả các đáp án đúng)

a)

Lời giải

b)

Tóm tắt

c)

Phép tính (kèm đơn vị)

d)

Đáp số

13.

Khối lớp 2 có 45 học sinh khá và 50 học sinh giỏi . Hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh khá và giỏi?

a)

85 học sinh

b)

95 học sinh

c)

75 học sinh

d)

65 học sinh

14.

Một sợi dây dài 17 cm. An cắt đi 7 cm.

Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

Lựa chọn phép tính đúng nhất.

a)

17 - 7 = 10

b)

17 - 7 = 10 (cm)

c)

17cm - 7 cm = 10

d)

17 + 7 = 10 cm

15.

Mẹ mua cho An 5 chiếc khẩu trang và em của An một chục chiếc khẩu trang. Hỏi mẹ đã mua cho hai anh em bao nhiêu chiếc khẩu trang?

a)

6 chiếc

b)

16 chiếc

c)

15 chiếc

d)

20 chiếc

16.

Mai có : 37 viên bi

Hùng có : 1 chục viên bi

Mai và Hùng : ..... viên bi ?

Chọn kết quả đúng để điền vào dấu ba chấm

a)

47

b)

26

c)

46

d)

26

17.

Gà mẹ ấp 28 quả trứng . Đã nở 10 quả trứng . Hỏi còn lại mấy quả trứng chưa nở ?

Lựa chọn những lời giải phù hợp cho bài Toán trên:

a)

Còn lại số quả trứng chưa nở là:

b)

Số quả trứng chưa nở là:

c)

Hỏi còn lại số quả trứng chưa nở là:

d)

Còn lại mấy quả trứng chưa nở là:

18.

Nam có 27 quả bóng đỏ và xanh, trong đó có 12 quả bóng màu đỏ. Hỏi Nam có bao nhiêu quả bóng màu xanh?

a)

39 quả

b)

15 quả

c)

35 quả

d)

25 quả

19.

Lớp 2A chuyển đi 4 bạn học sinh thì còn lại 35 bạn học sinh. Hỏi lúc đầu, lớp 2A có bao nhiêu học sinh?*

a)

31

b)

39

20.

Đĩa thứ nhất có 7 quả táo. Đĩa thứ hai có 3 quả táo. Đĩa thứ 3 có 3 quả táo. Hỏi Cả ba đĩa có bao nhiêu quả táo?

a)

10 quả táo

b)

12 quả táo

c)

13 quả táo

d)

17 quả táo

21.

Trong sân có 14 con gà, 24 con vịt. Hỏi trong sân có tất cả bao nhiêu con gà và vịt?

(a)  

22.

Quyển sách của Hà có 89 trang sách. Bạn Hà đã đọc 67 trang. Hỏi Hà còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì hết quyển sách đó?

Phép tính đúng của bài Toán trên là:

a)

89 - 67 = 22 (quyển sách)

b)

89 - 67 = 22 (trang sách)

c)

89 - 67 = 23 (trang sách)

d)

89 - 67 = 23 (quyển sách)

23.

Lớp 2A có 26 bạn trong đó có 13 bạn nam. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn nữ?

a)

12 bạn nữ

b)

14 bạn nữ

c)

15 bạn nữ

d)

13 bạn nữ

24.

Hộp thứ nhất có 3 chục cái bút chì. Hộp thứ hai có 4 chục cái bút chì. Hỏi cả hai hộp có tất cả bao nhiêu cái bút chì?

a)

7 cái

b)

17 cái

c)

70 cái

d)

60 cái

25.

Quan sát bài giải mẫu rồi cho biết:

Dòng chữ "Nhà An còn lại số con gà là:" được gọi là gì?

a)

Bài giải

b)

Lời giải

c)

Phép tính

d)

Đáp số

26.

Tìm lời giải thích hợp:

a)

Trên cây còn lại số con chim là:

b)

Còn lại số con mèo là:

c)

Còn lại số con chim bay đi là:

d)

Hỏi trên cây còn lại bao nhiêu con:

27.

Tìm phép tính thích hợp:

a)

8 + 2 = 10 (con)

b)

8 - 2 = 6 (con)

c)

8 - 8 = 0 (con)

d)

8 - 6 = 2 (con)

28.

Đơn vị được nhắc đến trong bài toán này là gì?

a)

quả bóng

b)

cái kem

c)

bánh kẹo

d)

chiếc bút

29.

Điền dấu để có phép tính thích hợp:

Trên bờ có số con vịt là:

8 .... 5 = 3 (con)

a)

+

b)

-

c)

=

d)

>

30.

Điền dấu để có phép tính thích hợp:

An còn lại số quả bóng là:

8 - 3 .... 5 (quả bóng)

a)

+

b)

-

c)

=

d)

<

31.

Đơn vị được nhắc đến trong bài toán này là gì?

a)

con chim

b)

con cá

c)

gấu bông

d)

máy bay

32.

Tìm lời giải thích hợp:

a)

Bác Gấu còn lại số con cá là:

b)

Bác Gấu còn lại số con chim là:

c)

Bác Gấu đã ăn số con cá là:

d)

Con chim câu được số con cá là:

33.

Điền số để được phép tính thích hợp:

Trên sân còn lại số máy bay là:

12 - ..... = 10 (máy bay)

a)

2

b)

3

c)

1

d)

0

34.

Tìm lời giải thích hợp.

a)

Số máy bay còn lại trên sân là:

b)

Số máy bay bay đi là:

c)

Có tất cả số máy bay trên sân là:

35.

Eddie viết phép tính cho bài toán này như sau:

9 - 5 = 4 (bạn)

Bạn đã viết đúng hay sai?

a)

ĐÚNG

b)

SAI

36.

Tìm từ còn thiếu trong lời giải sau:

"Eddie đã tô số ..................... là:"

a)

hình tròn

b)

số

c)

màu xanh

d)

màu trắng

37.

Eddie viết lời giải cho bài toán này như sau:

"Lan còn lại số cái thuyền là:"

Bạn viết đúng hay sai?

a)

ĐÚNG

b)

SAI

38.

Eddie viết phép tính cho bài toán này như sau:

15 + 3 = 18 (hình tròn)

Bạn viết đúng hay sai?

a)

ĐÚNG

b)

SAI

39.

Tìm phép tính thích hợp.

a)

14 - 4 = 10 (cái)

b)

14 + 4 = 18 (cái)

c)

14 - 0 = 14 (cái)

d)

14 + 0 = 14 (cái)

40.

Bài giải nào dưới đây là bài giải đúng.

Mẹ hái được 20 quả cam xếp đều vào 2 rổ, mẹ biếu ngoại một rổ. Hỏi mẹ biếu ngoại bao nhiêu quả cam?

a)

Có số quả cam là:

20 : 2 = 10 (quả cam)

Đáp số: 10 quả cam

b)

Số rổ mẹ biếu ngoại là:

20 : 2 = 10 (rổ)

Đáp số: 10 rổ

c)

Số quả cam mẹ biếu ngoại là:

20 : 2 = 10 (quả cam)

Đáp số: quả cam

d)

Mẹ biếu ngoại bao nhiêu quả cam:

20 : 2 = 10 (quả cam)

Đáp số: 10 quả cam

41.

Bài giải nào dưới đây là bài giải đúng:

Một lớp học có 35 học sinh, trong đó có 20 học sinh trai. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh gái?

a)

Lớp học có là:

35 - 20 = 15 (học sinh)

Đáp số: 15 học sinh

b)

Số học sinh gái lớp học có là:

35 - 20 = 15 (học sinh)

Đáp số: 15 học sinh

c)

Số lớp học sinh gái có là:

35 - 20 = 15 (học sinh)

Đáp số: 15 học sinh

d)

Học sinh có là:

35 - 20 = 15 (học sinh)

Đáp số: 15 học sinh

42.

Lan có 20 quả táo. Minh có 15 quả táo. Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu quả táo

a)

35 quả táo

b)

5 quả táo

c)

25 quả táo

d)

45 quả táo

43.

Minh có 17 viên bi. Mẹ cho Minh thêm 10 viên bi nữa. Hỏi Minh có tất cả bao nhiêu viên bi?

a)

7 viên bi

b)

17 viên bi

c)

27 viên bi

d)

37 viên bi

44.

Lan có 25 chiếc bánh quy, Linh có nhiều hơn Lan 5 chiếc bánh. Hỏi Linh có bao nhiêu cái bánh

a)

30 cái bánh

b)

20 cái bánh

c)

5 cái bánh

d)

15 cái bánh

45.

Hiền có 15 quả cam, Tuấn ít hơn hiền 3 quả. Hỏi Tuấn có bao nhiêu quả cam?

a)

18 quả cam

b)

12 quả cam

c)

3 quả cam

d)

12 quả cam

46.

Bài toán có lời văn gồm có mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Muốn viết lời giải ta dựa vào đâu?

a)

Dựa vào phần cho biết

b)

Dựa vào câu hỏi

48.

Để trình bày một bài giải thì gồm có mấy bước?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Bước 1 trình bày bài giải là bước gì?

a)

Viết phép tính

b)

Viết đáp số.

c)

Viết lời giải

50.

Bước 2 trình bày bài giải là bước gì?

a)

Viết phép tính

b)

Viết lời giải

c)

Viết đáp số.

51.

Bước 3 trình bày bài giải là bước gì?

a)

Viết phép tính

b)

Viết đáp số

c)

Viết lời giải

52.

Khi viết lời giải trong vở ô li em lùi mấy ô?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

53.

Khi viết phép tính trong vở ô li em lùi mấy ô?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

54.

Khi viết đáp số trong bài giải em trình bày như thế nào?

a)

Lùi 0 ô

b)

Lùi 1 ô

c)

Lùi 2 ô

d)

Viết thẳng dấu =

55.

Số?

12, 13, 14, ......, 16, 17,

a)

15

b)

5

c)

51

d)

16

56.
a)

12 và 17

b)

15 và 10

c)

14 và 10

57.

Số?

a)

14

b)

12

c)

10

d)

16

58.
a)

8

b)

9

c)

8 cm

d)

9cm

59.

Xăng - ti - mét được viết tắt là:

a)

cn

b)

cm

c)

sm

d)

kg

60.

Để giải bài toán có lời văn gồm có mấy bước?

a)

4 bước: bài giải, lời giải, phép tính , đáp số

b)

5 bước: bài giải, tóm tắt, phép tính, đáp số

c)

3 bước: lời giải, phép tính, đáp số

61.

Dựa vào tóm tắt viết lời giải cho bài toán sau:

a)

Có tất cả số là:

b)

Có tất cả số quyển vở là:

c)

Quyển vở là:

62.

Viết đáp số cho bài giải sau:

Bài giải

Lớp em có tất cả số cây là:

3 + 4 = 7 ( cây)

.......................

a)

Đáp số: 7 cây

b)

Đáp số : 7 con vịt

c)

Đáp số : 7 quyển vở

63.

Viết phép tính :

a)

3 + 5 = 8 ( cái bút )

b)

5 - 3 = 2 ( cái bút )

c)

3 + 5 = 8 ( cái kéo )

64.

7 cm + 3 cm = .........cm

a)

10

b)

10cm

c)

11

d)

11cm

65.

Điền oai hay oay?

điện th..........

a)

điện thoại

b)

điện thoạy

66.

Từ nào sau đây chỉ hiện tượng thời tiết:

a)

loay hoay

b)

quả xoài

c)

gió xoáy

d)

bầu trời

67.

Từ nào sau đây viết sai chính tả?

a)

hoạ sĩ

b)

múa xoè

c)

mạnh khỏe

d)

sách giáo khoa

68.

Từ nào sau đây có tiếng chứa vần oăng?

a)

trắng xoá

b)

ngoan ngoãn

c)

tóc xoăn

d)

con hoẵng

69.

Sắp xếp các từ sau đây để tạo thành câu:

dạy/ em / cô / tập viết

a)

Tập viết dạy cô em.

b)

Cô dạy em tập viết.

c)

Em dạy cô tập viết.

d)

Dạy cô tập viết em.

70.

Điền từ thích hợp vào ...............

Hương lan ............................ khắp vườn.

a)

dài ngoẵng

b)

thoang thoảng

c)

liến thoắng

71.

Con gì nho nhỏ

Cái mỏ xinh xinh

Chăm nhặt, chăm tìm

Bắt sâu cho lá?

a)

Con chim sâu

b)

Con gà con

c)

Con cá vàng

d)

Con chim công

72.

Điền từ còn thiếu trong câu hát sau:

Mời các bạn đoán sao ................

Tập tầm vó tay nào có đố tay nào không.....

a)

cho đúng

b)

cho sai

c)

cho chắc

73.

Khi trời nóng , em nên mặc áo gì?

a)

áo choàng

b)

áo len

c)

áo sơ mi

74.

Chọn câu phù hợp với nội dung tranh sau:

a)

Bé học bài rất chăm chỉ.

b)

Bé Lan quét nhà giúp mẹ.

c)

Bé rất thích được đi công viên.

d)

Mái tóc xoăn của Mai thật đẹp.

75.

Bài toán có lời văn thường gồm mấy phần?

a)

Hai phần

b)

Bs phần

c)

Bốn phần

76.

Phần bài toán cho biết thường gồm có:

a)

Số

b)

Chữ

c)

Chữ và số

77.

Lớp 2A có 40 học sinh, lớp 2B có 30 học sinh. Hỏi cả hai lớp có bao nhiêu học sinh?

a)

17 học sinh

b)

43 học sinh

c)

70 học sinh

d)

7 học sinh

78.

Trình bày đầy đủ một bài giải Toán có lời văn sẽ gồm những phần nào? (Chọn tất cả các đáp án đúng)

a)

Lời giải

b)

Tóm tắt

c)

Phép tính (kèm đơn vị)

d)

Đáp số

79.

Khối lớp 2 có 45 học sinh khá và 50 học sinh giỏi . Hỏi khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh khá và giỏi?

a)

85 học sinh

b)

95 học sinh

c)

75 học sinh

d)

65 học sinh

80.

Một sợi dây dài 17 cm. An cắt đi 7 cm.

Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu xăng-ti-mét?

Lựa chọn phép tính đúng nhất.

a)

17 - 7 = 10

b)

17 - 7 = 10 (cm)

c)

17cm - 7 cm = 10

d)

17 + 7 = 10 cm

81.

Mẹ mua cho An 5 chiếc khẩu trang và em của An một chục chiếc khẩu trang. Hỏi mẹ đã mua cho hai anh em bao nhiêu chiếc khẩu trang?

a)

6 chiếc

b)

16 chiếc

c)

15 chiếc

d)

20 chiếc

82.

Mai có : 37 viên bi

Hùng có : 1 chục viên bi

Mai và Hùng : ..... viên bi ?

Chọn kết quả đúng để điền vào dấu ba chấm

a)

47

b)

26

c)

46

d)

26

83.

Gà mẹ ấp 28 quả trứng . Đã nở 10 quả trứng . Hỏi còn lại mấy quả trứng chưa nở ?

Lựa chọn những lời giải phù hợp cho bài Toán trên:

a)

Còn lại số quả trứng chưa nở là:

b)

Số quả trứng chưa nở là:

c)

Hỏi còn lại số quả trứng chưa nở là:

d)

Còn lại mấy quả trứng chưa nở là:

84.

Nam có 27 quả bóng đỏ và xanh, trong đó có 12 quả bóng màu đỏ. Hỏi Nam có bao nhiêu quả bóng màu xanh?

a)

39 quả

b)

15 quả

c)

35 quả

d)

25 quả

85.

Lớp 2A chuyển đi 4 bạn học sinh thì còn lại 35 bạn học sinh. Hỏi lúc đầu, lớp 2A có bao nhiêu học sinh?*

a)

31

b)

39

86.

Đĩa thứ nhất có 7 quả táo. Đĩa thứ hai có 3 quả táo. Đĩa thứ 3 có 3 quả táo. Hỏi Cả ba đĩa có bao nhiêu quả táo?

a)

10 quả táo

b)

12 quả táo

c)

13 quả táo

d)

17 quả táo

87.

Trong sân có 14 con gà, 24 con vịt. Hỏi trong sân có tất cả bao nhiêu con gà và vịt?

(a)  

88.

Quyển sách của Hà có 89 trang sách. Bạn Hà đã đọc 67 trang. Hỏi Hà còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì hết quyển sách đó?

Phép tính đúng của bài Toán trên là:

a)

89 - 67 = 22 (quyển sách)

b)

89 - 67 = 22 (trang sách)

c)

89 - 67 = 23 (trang sách)

d)

89 - 67 = 23 (quyển sách)

89.

Lớp 2A có 26 bạn trong đó có 13 bạn nam. Hỏi lớp 2A có bao nhiêu bạn nữ?

a)

12 bạn nữ

b)

14 bạn nữ

c)

15 bạn nữ

d)

13 bạn nữ

90.

Hộp thứ nhất có 3 chục cái bút chì. Hộp thứ hai có 4 chục cái bút chì. Hỏi cả hai hộp có tất cả bao nhiêu cái bút chì?

a)

7 cái

b)

17 cái

c)

70 cái

d)

60 cái