wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về tác phẩm "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" - Nguyễn Đình Chiểu

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Địa danh nào sau đây là quê hương của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định.

b)

Làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương.

c)

Làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

d)

Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, tỉnh Nam Định.

2.

Nguyễn Đình Chiểu xuất thân trong gia đình như thế nào?

a)

Nông dân.

b)

Nho giáo.

c)

Quan lại đã sa sút.

d)

Gia đình có truyền thống đấu tranh cách mạng.

3.

Tên tự của Nguyễn Đình Chiểu là gì?

a)

Ức Trai.

b)

Tố Như.

c)

Trọng Phủ.

d)

Mạch Trạch.

4.

Nội dung nào dưới đây không đúng về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Cuộc đời ông gặp nhiều mất mát, gian truân.

b)

Trên đường trở về chịu tang mẹ, vì thời tiết thất thường, vất vả khóc thương nhiều nên ông bị bệnh. Nhưng sau đó chữa khỏi được.

c)

Nguyễn Đình Chiểu bị hôn thê bội ước.

d)

Sau khi đóng cửa chịu tang, ông mở trường dạy học và làm thuốc.

5.

Đáp án không phải là đặc điểm thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Ông thường sáng tác bằng chữ Nôm, ngôn ngữ nghệ thuật bình dị, giàu sức gợi cảm.

b)

Ông là nhà thơ đầu tiên xây dựng thành công hình ảnh người nông dân trong văn học Việt.

c)

Vận dụng sáng tạo hình ảnh, cách nói của văn học dân gian.

d)

Ông đề cao tư tưởng Nho gia.

6.

Năm 2021 Nguyễn Đình Chiểu được nhận giải thưởng gì?

a)

Được giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật.

b)

Được Unesco vinh danh là Danh nhân văn hóa của nhân loại.

c)

Được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật.

d)

Được nhận giải thưởng Nonel Văn học.

7.

"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" (Nguyễn Đình Chiểu) ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Cuối năm 1859.

b)

Cuối năm 1860.

c)

Cuối năm 1861.

d)

Cuối năm 1862.

8.

"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" (Nguyễn Đình Chiểu) thuộc thể loại nào?

a)

Truyện.

b)

Văn tế.

c)

Hát nói.

d)

Cáo.

9.

Bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" (Nguyễn Đình Chiểu) viết về:

a)

Những người lính ở Cần Giuộc chống lại giặc Pháp.

b)

Những sĩ phu yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp.

c)

Những người nông dân ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp.

d)

Người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp.

10.

Âm hưởng chung của bài "Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu là gì?

a)

Bi thương.

b)

Thương xót.

c)

Bi luỵ.

d)

Bi tráng.

11.

Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ trong "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.

b)

Là lính chuyên nghiệp.

c)

Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.

d)

Không được rèn luyện võ nghệ.

12.

Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?

a)

Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ.

b)

Vì sự bền vững của triều đình.

c)

Giữ gìn từng miếng cơm manh áo.

d)

Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại.

13.

Các từ trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu): "Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay" có ý nghĩa gì?

a)

Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất.

b)

Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời của người đã mất.

c)

Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

d)

Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất.

14.

Nội dung câu: "Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ" gần với câu tục ngữ:

a)

Trâu chếp để da, người ta chết để tiếng.

b)

Chết thằng gian, chẳng chết người ngay.

c)

Người chết, nết còn.

d)

Chết vinh còn hơn sống nhục.

15.

Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?

a)

Khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc bi lụy của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.

c)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

d)

Thành công với nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế.

16.

Trong tác phẩm "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" (Nguyễn Đình Chiểu), câu văn nào thể hiện rõ nhất tinh thần chiến đấu bền bỉ của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc?

a)

Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó

b)

Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ

c)

Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ

d)

Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ

17.

Trong "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" (Nguyễn Đình Chiểu), từ "linh" trong câu: "Nhớ linh xưa" có nghĩa là gì?

a)

Linh thiêng

b)

Linh nghiệm

c)

Linh tính

d)

Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết)

18.

"Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc" của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

b)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

c)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội.

d)

Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.

19.

Câu "Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ" (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Nghệ thuật đối.

b)

Đảo ngữ.

c)

Liệt kê.

d)

Ẩn dụ.

20.

Vì sao trong "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc", tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?

a)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc.

b)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

c)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những tướng quân ở Cần Giuộc.

d)

Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

21.

Ý nào không phải nét đặc sắc nghệ thuật trong bài "Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc"?

a)

Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh

b)

Ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc

c)

Thủ pháp liệt kê, đối lập

d)

Ngôn ngữ dân dã, thuần Việt