wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử Đảng Chương 1(52-103)

Total questions: 52

Worksheet time: 13hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định cách mạng "hết sức liên lạc" với lực lượng nào sau đây?

a)

Tiểu tư sản, trí thức, trung đông

b)

Phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam

c)

Tiểu tư sản và tư sản dân tộc

d)

Phong kiến yêu nước, tư sản dân tộc

2.

Một trong những nhiệm vụ chính trị của CMVN được xác định trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên là:

a)

Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến

b)

Đánh đổ phong kiến và giai cấp tư sản mại bản

c)

Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tư sản mại bản

d)

Đánh đổ phong kiến, thủ tiêu hết các thứ quốc trái

3.

Hội nghị nào quyết định đổi tên ĐCSVN thành Đảng Cộng Sản Đông Dương?

a)

Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tháng 2/1930

b)

Hội nghị Trung ương Đảng tháng 10/1930

c)

Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941

d)

Hội nghị Toàn quốc tháng 8/1945

4.

Trong Luận cương chính trị tháng 10/1930, vấn đề nào được coi là “cái cốt của cuộc cách mạng tư sản dân quyền”?

a)

Vấn đề thổ địa

b)

Vấn đề giải phóng dân tộc

c)

Vấn đề thành lập chính phủ công-nông-binh

d)

Tất cả đáp án

5.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 đã chỉ ra mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Việt Nam là:

a)

Giữa một bên là toàn thể dân tộc Việt Nam với một bên là thực dân Pháp và tay sai

b)

Giữa một bên là địa chủ phong kiến với một bên là nông dân

c)

Giữa một bên là thợ thuyền, dân cày với các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ, phong kiến, tư bản và đế quốc chủ nghĩa

d)

Giữa một bên là các thành phần lao khổ với một bên là bọn áp bức, bóc lột

6.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng với Luận cương chính trị tháng 10/1930 có sự khác biệt về:

a)

Phương hướng chiến lược của cách mạng

b)

Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng

c)

Vai trò lãnh đạo cách mạng

d)

Phương pháp cách mạng

7.

Nội dung nào phản ảnh hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng?

a)

Xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng

b)

Lực lượng cách mạng chỉ có công nhân và nông dân

c)

Khẳng định công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng

d)

Gắn cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới

8.

Luận điểm đánh giá nào sau đây không đúng về Luận cương chính trị tháng 10/1930?

a)

Luận cương đã xác định nhiều vấn đề cơ bản về chiến lược cách mạng

b)

Luận cương đã xác định cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới

c)

Luận cương đã xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân

d)

Luận cương đã đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi đấu tranh chống đế quốc xâm lược và tay sai

9.

Chương trình hành động của Đảng Cộng sản Đông Dương (6/1932) vạch ra nhiều nhiệm vụ đấu tranh trước mắt để:

a)

Phát triển tổ chức Đảng trên khắp đất nước

b)

Thúc đẩy các cuộc đấu tranh của nhân dân phát triển mạnh mẽ hơn nữa

c)

Khôi phục hệ thống tổ chức Đảng và phong trào cách mạng

d)

Đối phó lại với sự đàn áp, khủng bố của kẻ thù

10.

Đại hội ĐBTQ lần thứ I của Đảng Cộng sản Đông Dương đã bầu ai làm Tổng Bí thư?

a)

Trần Phú

b)

Lê Hồng Phong

c)

Hà Huy Tập

d)

Trương Chinh

11.

Đại hội ĐBTQ lần thứ I (3/1935) của Đảng Cộng sản Đông Dương đánh dấu:

a)

Bước ngoặt phát triển mới của cách mạng Đông Dương

b)

Bước trưởng thành mới của Đảng về mặt tổ chức và hoạch định đường lối cách mạng

c)

Sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong trào cách mạng quần chúng

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương được Quốc tế Cộng sản công nhận là một chi bộ độc lập

12.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan tác động tới quyết định đề cao vấn đề dân chủ trong giai đoạn 1936-1939 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

b)

Những quyết định của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7/1935)

c)

Chính sách nới lỏng của mặt trận nhân dân Pháp

d)

Nhu cầu về vấn đề tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình của người dân

13.

Mục tiêu cụ thể trước mắt của cao trào cách mạng 1936- 1939 là gì?

a)

Độc lập dân tộc

b)

Các quyền dân chủ đơn sơ

c)

Ruộng đất cho dân cày

d)

Tất cả các mục tiêu

14.

Đối tượng của CMVN trong giai đoạn 1936-1939 là:

a)

Bọn đế quốc xâm lược

b)

Địa chủ phong kiến

c)

Đế quốc và phong kiến

d)

Bọn phản động thuộc địa và tay sai

15.

Các hình thức tổ chức và đấu tranh cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là:

a)

Công khai, hợp pháp

b)

Nửa công khai, nửa hợp pháp

c)

Bí mật, bất hợp pháp

d)

Công khai, nửa công khai, hợp pháp, nửa hợp pháp và bí mật

16.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 vì đã:

a)

Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai

b)

Khắc phục triệt để hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm mới

d)

Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo

17.

Vì sao trong những năm 1939-1941, Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo chuyển hướng chiến lược đấu tranh cách mạng?

a)

Do sự biến đổi mau lẹ của tình hình thế giới

b)

Do chính sách thống trị và bóc lột của Pháp - Nhật

c)

Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết

d)

Do yêu cầu giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

18.

Khi quân Nhật tiến vào Đông Dương, thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Tấn công quân Nhật để độc chiếm Đông Dương

b)

Ráo riết chuẩn bị, chờ thời cơ phản công quân Nhật

c)

Nhanh chóng đầu hàng

d)

Ra sức vơ vét, bóc lột nhân dân ta

19.

Hội nghị lần thứ Tám của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng Sản Đông Dương (5/1941) đồng chí nào chủ trì?

a)

Đồng chí Nguyễn Ái Quốc

b)

Đồng chí Võ Văn Tần

c)

Đồng chí Trường Chinh

d)

Đồng chí Lê Duẩn

20.

Hội nghị lần thứ Tám của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là:

a)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Pháp xâm lược

b)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với phát xít Nhật

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với Pháp và Nhật

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và địa chủ phong kiến

21.

Hội nghị lần thứ 8 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) chỉ ra nhiệm vụ trung tâm của Đảng và nhân dân Việt Nam là:

a)

Củng cố và phát triển tổ chức đảng, làm cho Đảng vững mạnh

b)

Ra sức phát triển lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang

c)

Chĩa mũi nhọn tấn công vào Pháp - Nhật

d)

Chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

22.

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) đã quyết định tạm gác khẩu hiệu nào?

a)

Giảm tô, giảm thuế

b)

Giải phóng dân tộc

c)

Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cây

d)

Tịch thu ruộng đất của Đế quốc và Việt gian

23.

Các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh đều có tên gọi chung là:

a)

Hội Phản đế

b)

Hội Cứu tế

c)

Hội Ái hữu

d)

Hội Cứu quốc

24.

Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5/1941) chủ trương sau khi cách mạng thành công sẽ thành lập Nhà nước?

a)

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinh thần tân dân chủ

b)

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tinh thần tân tư sản

c)

Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa theo tỉnh thần tân tư sản

d)

Nhà nước Việt Nam Tư sản Cộng hòa theo tỉnh thần tân dân chủ

25.

Vì sao Hội nghị tháng 5/1941 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng Tháng Tám 1945?

a)

Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc

b)

Hoàn chỉnh chủ trương chiến lược được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939

c)

Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

d)

Cũng cố được khối đoàn kết toàn dân

26.

Nội dung nào sau đây là không đúng về nạn đói năm 1945?

a)

Nạn đói kéo dài từ cuối năm 1944 sang đầu năm 1945

b)

Nạn đói xảy ra trên phạm vi cả nước

c)

Nạn đói làm chết hơn 2 triệu đồng bào

d)

Một phần sảu dân số miền Bắc bị chết trong nạn đói

27.

Nội dung nào sau đây không đúng về tình hình Việt Nam sau ngày 9/3/1945?

a)

Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam

b)

Vai trò thống trị của Pháp ở Việt Nam hoàn toàn bị thủ tiêu

c)

CMVN có một kẻ thù ngoại xâm duy nhất

d)

Mâu thuẫn dân tộc là mâu thuẫn lớn nhất trong lòng xã hội Việt Nam

28.

Kẻ thù của nhân dân Đông Dương trước ngày 9/3/1945 là ai?

a)

Thực dân Pháp và bọn phong kiến tay sai

b)

Thực dân Pháp, phát xít Nhật và bọn tay sai của chúng

c)

Phát xít Nhật và bọn tay sai của chúng

d)

Thực dân Pháp và đồng minh của Pháp ở Đông Dương

29.

Khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945), Ban thường vụ Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị:

a)

"Tổng khởi nghĩa giành chính quyền"

b)

"Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta"

c)

"Phả kho thóc, giải quyết nạn đói"

d)

"Đá đảo đế quốc, đã đảo phong kiến"

30.

Sau khi Ban thường vụ Trung ương ra chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12/3/1945), quần chúng nhân dân đã thực hiện:

a)

Cao trào đánh Pháp, đuổi Nhật

b)

Cao trào kháng Nhật cứu nước

c)

Cao trào đánh Pháp

d)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

31.

Thay khẩu hiệu "Đánh đuổi Nhật - Pháp" bằng khẩu hiệu "Đánh đuổi phát xít Nhật" được nêu ra trong:

a)

Chỉ thị "Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" (3/1945)

b)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (5/1945)

c)

Hội nghị Toàn quốc của Đảng (8/1945)

d)

Nghị quyết của Đại hội quốc dân Tân Trào (8/1945)

32.

Trong cao trào kháng Nhật cứu nước, xuất phát từ lợi ích sống còn trước mắt của quần chúng, Đăng đã kịp thời đề ra khẩu hiệu:

a)

Đánh đuổi phát xít Pháp - Nhật

b)

Đập tan sự cấu kết bóc lột của phát xít Pháp - Nhật

c)

Đánh đuổi phát xít Nhật ra khỏi Đông Dương, giành độc lập dân tộc

d)

Phá kho thóc, giải quyết nạn đói

33.

Nội dung nào sau đây không đúng về cao trào kháng Nhật, cứu nước,

a)

Là một cuộc khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ, giành chính quyền ở những nơi có điều kiện

b)

Làm cho trận địa cách mạng được mở rộng, lực lượng cách mạng được tăng cường

c)

Làm cho toàn Đảng, toàn dân sần sảng, chủ động, tiến lên chớp thời cơ tổng khởi nghĩa

d)

Là thời kỳ cả dân tộc thực hiện “dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải kiên quyết giành cho được độc lập"

34.

Ai là người đứng đầu đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân ngay khi thành lập (22/12/1944)?

a)

Đồng chí Trường Chinh

b)

Đồng chí Phạm Văn Đồng

c)

Đồng chí Võ Nguyên Giáp

d)

Đồng chí Lê Hồng Phong

35.

Vì sao Đảng Cộng sản Đông Dương không phát động tổng khởi nghĩa khi Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945?

a)

Quân Nhật mới chỉ suy yếu

b)

Tầng lớp trung gian vẫn chưa ngả hẳn về phía cách mạng

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương và quần chúng chưa sẵn sàng hành động

d)

Thời cơ cách mạng chưa chín muồi

36.

“Giờ quyết định cho vận mệnh dân tộc ta đã đến. Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta” là câu nói của ai?

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Phạm Văn Đồng

c)

Trường Chinh

d)

Hồ Chí Minh

37.

Hội nghị Toàn quốc từ ngày 14 đến 15/8/1945 quyết định phát động toàn dân nỗi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi nào?

a)

Khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật

b)

Khi Nhật đầu hàng Đồng minh

c)

Sau khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương

d)

Trước khi quân Đồng minh kéo vào Đông Dương

38.

Hội nghị toàn quốc của Đăng (14-15/8/1945) họp tại Tân Trào đã xác định ba nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa là?

a)

Thần tốc, táo bạo, kịp thời

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh, táo bạo

c)

Tập trung, thống nhất, kịp thời

d)

Đánh chắc, tiến chắc, thần tốc

39.

Đại hội Quốc dân Tân Trào (16/8/1945) gồm những đại biểu thuộc các thành phần và các miền nào?

a)

Ba xứ thuộc đủ các giới, các đảng phái chính trị, các đoàn thể quần chúng, dân tộc, tôn giáo trong nước và đại biểu nước ngoài

b)

Giai cấp công nhân, nông dân cả nước

c)

Giai cấp tiểu tư sản, học sinh, sinh viên, trí thức cả nước

d)

Các đảng phái, đoàn thể tổ chức mặt trận trong cả nước

40.

Trong cách mạng Tháng Tám, thời cơ giành chính quyền chỉ tồn tại trong khoảng thời gian?

a)

Từ khi Nhật đào chính Pháp đến khi Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện

b)

Từ khi Nhật đào chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật

c)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

d)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện đến trước khi Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam lần thứ hai

41.

Cách mạng Tháng Tám chĩa mũi nhọn tấn công vào kẻ thù nào?

a)

Pháp - Nhật

b)

Pháp - Nhật và chế độ phong kiến

c)

Chế độ phong kiến

d)

Phát xít Nhật

42.

Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công ở Hà Nội vào thời gian nào?

a)

19/8/1945

b)

23/8/1945

c)

25/8/1945

d)

2/9/1945

43.

Thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội (19/8/1945) đã có ý nghĩa như thế nào?

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng cả nước

b)

Làm cho chính quyền tay sai của Nhật ở nhiều nơi thêm hoảng hốt

c)

Tạo thuận lợi lớn cho quá trình tổng khởi nghĩa

d)

Tất cả ba đáp án trên

44.

Ngày 30/8/1945 ghi dấu sự kiện lịch sử gì của dân tộc Việt Nam?

a)

Vua Bảo Đại thoái vị

b)

Cách mạng Tháng Tám thành công

c)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn

d)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

45.

Trong thời gian bao lâu, tổng khởi nghĩa Cách mạng Tháng Tám 1945 giành được chính quyền?

a)

10 ngày

b)

15 ngày

c)

20 ngày

d)

25 ngày

46.

Nhân tố chủ yếu nhất quyết định thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Mâu thuẫn dân tộc gay gắt

b)

Sức mạnh của liên minh công nông

c)

Sự lãnh đạo của Đảng

d)

Bối cảnh quốc tế thuận lợi

47.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Đấu tranh ngoại giao

d)

Đấu tranh cải lương, thỏa hiệp

48.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc

b)

Mở ra một kì nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với CNXH

c)

Đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế hàng nghìn năm, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

49.

Luận điểm nào sau đây không phải là ý nghĩa đối với quốc tế của Cách mạng Tháng Tám năm 1945?

a)

Cách mạng Tháng Tám mở ra kỷ nguyên mới trong tiến trình lịch sử dân tộc, kỷ nguyên độc lập, tự do và hướng tới CNXH

b)

Cách mạng Tháng Tám không chỉ là chiến công của dân tộc Việt Nam mà còn là chiến công chung của các dân tộc thuộc địa đang đấu tranh vì độc lập tự do

c)

Cách mạng Tháng Tám chứng tỏ cuộc cách mạng giải phóng dân tộc ở một nước thuộc địa do Đảng cộng sản lãnh đạo hoàn toàn có khả năng giành thắng lợi trước cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân ở chính quốc

d)

Cách mạng Tháng Tám đã góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc

50.

Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám đã giải quyết thành công vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội là:

a)

Vấn đề chính quyền

b)

Vấn đề ruộng đất

c)

Vấn đề xóa bỏ áp bức, bất công

d)

Vấn đề dân sinh, dân chủ

51.

Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 chỉ ra trong cách mạng thuộc địa phải đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu?

a)

Nhiệm vụ giải phóng dân tộc

b)

Nhiệm vụ cách mạng ruộng đất

c)

Nhiệm vụ đánh đổ chế độ quân chủ chuyên chế

d)

Nhiệm vụ đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ, cải thiện đời sống nhân dân

52.

Mặt trận nào sau đây là điển hình thành công của Đảng về huy động lực lượng toàn dân tộc lên trận địa cách mạng, đưa cả dân tộc vùng lên đấu tranh giành chính quyền thành công?

a)

Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương

b)

Mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

c)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam