wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 10 gk2

Total questions: 117

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Cuộc cách mạng công nghiệp phần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) còn được gọi là

a)

cách mạng chất xám

b)

cách mạng kỹ thuật số

c)

cách mạng kỹ thuật

d)

cách mạng khoa học

2.

Một trong những thành tựu quan trọng đầu tiên của cách mạng công nghiệp phần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) là

a)

rô bốt

b)

vệ tinh

c)

tàu chiến

d)

máy tính

3.

Trong cách mạng công nghiệp phần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX), bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là

a)

mạng kết nối internet không dây

b)

điện toán đám mây

c)

máy tính điện tử

d)

vệ tinh nhân tạo

4.

Rô bốt đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là

a)

Xô-phi-a

b)

Robear

c)

Paro

d)

Asimo

5.

Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra từ đầu thế kỷ XXI còn được gọi là

a)

Cách mạng kỹ thuật số

b)

Cách mạng công nghiệp nhẹ

c)

Cách mạng kỹ thuật

d)

Cách mạng 4.0

6.

Khi dữ liệu khổng lồ rất quan trọng trong sự phát triển của công nghệ trong thời đại 4.0 đó là

a)

Cloud

b)

AI

c)

In 3D

d)

Big Data

7.

Thành tựu trong công cuộc chính phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp phần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX) gắn liền với hai cường quốc Mỹ và

a)

Anh

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Ấn Độ

8.

Thành tựu nào sau đây không phải là của cách mạng công nghiệp phần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?

a)

internet vạn vật

b)

máy hơi nước

c)

công nghệ thông tin

d)

trí tuệ nhân tạo

9.

Thành tựu nào sau đây không phải là của cách mạng công nghiệp phần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?

a)

kết nối vạn vật thông qua Internet

b)

máy dệt chạy bằng sức nước

c)

công nghệ thông tin

d)

trí tuệ nhân tạo

10.

Công nghệ tự động hóa và Rô bốt có điểm hạn chế nào sau đây?

a)

Nguy cơ người lao động bị mất việc làm

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh

11.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Giải phóng sức lao động của con người

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh

12.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Chia sẻ thông tin vô cùng nhanh chóng.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

13.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thuận tiện.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

14.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

15.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

16.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Gây ra sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.

d)

Giao lưu văn hóa giữa các quốc gia thuận tiện.

17.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường.

d)

Giáo dục văn hóa giữ các quốc gia thống nhất.

18.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Giáo dục văn hóa giữ các quốc gia thống nhất.

d)

Con người bị lệ thuộc vào thiết bị thông minh.

19.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Giáo dục văn hóa giữ các quốc gia thống nhất.

d)

Nguy cơ đe dọa mất bản sắc văn hóa dân tộc.

20.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Giáo dục văn hóa giữ các quốc gia thống nhất.

d)

Ít quan tâm đến mối quan hệ gia đình, xã hội.

21.

Một trong những tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là?

a)

Người lao động có trình độ chuyên môn cao.

b)

Con người giao tiếp rất tiện lợi, nhanh chóng.

c)

Giáo dục văn hóa giữ các quốc gia thống nhất.

d)

Làm gia tăng xung đột giữa nhiều yếu tố.

22.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?

a)

Điện toán đám mây.

b)

Mạng Internet không dây.

c)

Máy tính điện tử.

d)

Chinh phục vũ trụ.

23.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?

a)

Công nghệ in 3D.

b)

Mạng Internet không dây.

c)

Máy tính điện tử.

d)

Chinh phục vũ trụ.

24.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp phần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?

a)

Công nghệ na-nô

b)

Mạng Internet không dây

c)

Máy tính điện tử

d)

Chinh phục vũ trụ

25.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp phần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?

a)

Dữ liệu lớn – Big Data

b)

Mạng Internet không dây

c)

Máy tính điện tử

d)

Chinh phục vũ trụ

26.

Ý nào sau đây không phải là thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp phần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX)?

a)

Internet vạn vật (IoT)

b)

Mạng Internet không dây

c)

Máy tính điện tử

d)

Chinh phục vũ trụ

27.

Xô-phi-a – robot đầu tiên được cấp quyền công dân có khả năng

a)

làm việc trong dây chuyền sản xuất

b)

làm các công việc nặng nhọc

c)

trò chuyện với con người

d)

chinh phục vũ trụ

28.

Sự phát triển của internet hiện nay làm cho việc tìm kiếm và chia sẻ thông tin vô cùng nhanh chóng và thuận tiện, ngoài trừ

a)

giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dễ dàng

b)

dễ bị thâm nhập, đánh mất dữ liệu cá nhân

c)

con người giao tiếp, trao đổi nhanh chóng

d)

giải phóng sức lao động của con người

29.

Nội dung nào sau đây là không phản ánh đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỷ XXI)?

a)

Làm cho tài nguyên, lao động phổ thông ngày càng mất lợi thế

b)

Khoảng cách giàu nghèo giữa các quốc gia có xu hướng mở rộng thêm

c)

Không ảnh hưởng đến giáo dục đào tạo và lĩnh vực quản lý nhà nước

d)

Làm xuất hiện nhiều hình thức tội phạm ngày càng tinh vi, phức tạp

30.

Sự ra đời của máy tính ENIAC (1946) được xem là mốc khởi đầu của

a)

cách mạng xanh trong nông nghiệp

b)

cuộc cách mạng công nghiệp 3.0

c)

cuộc cách mạng công nghiệp 2.0

d)

cách mạng trắng trong chăn nuôi

31.

Việc Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo Xpút-ních 1 (1957) có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khởi đầu quá trinh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của động cơ điện

c)

Mở ra kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

d)

Thúc đẩy sự chuyển biến mạnh mẽ trong ngành kinh tế

32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Liên quan tới cách mạng công nghiệp 4.0, rất nhiều người đã đưa ra những “dự đoán tương lai” phong phú. Phổ biến nhất là dự đoán cho rằng lao động hiện tại sẽ bị AI, Robot và IoT thay thế. Một trong những dự đoán thuộc kiểu này cho rằng đến năm 2035, 34% lao động tại Anh, 42% lao động tại Mỹ, 49% lao động tại Nhật Bản sẽ bị AI và Robot thay thế. Năm 2035, tức là sau 15 năm nữa, người ta cũng dự đoán rằng do lái xe tự động mà 98% lao động trong ngành vận tải (taxi, xe buýt, vận chuyển bằng xe tải) sẽ thất nghiệp, các cửa hàng sẽ dần không còn người phục vụ và số lượng người lao động trong lĩnh vực tài chính, bác sĩ, luật sư cũng giảm mạnh”

(Manabu Sato, (Nguyễn Quốc Vương dịch), Cách mạng công nghiệp 4.0 và tương lai giáo dục, NXB Dân trí, Hà Nội, 2023, tr.12)

a)

Đoạn tư liệu đưa ra những dự đoán về sự thay đổi của lực lượng lao động dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư chỉ dẫn đến những hệ lụy tiêu cực cho lực lượng lao động trong tương lai.

c)

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư dẫn đến nguy cơ tình trạng thất nghiệp trên toàn cầu sẽ gia tăng.

d)

AI, Robot chỉ có thể thay thế sức lao động của con người trong lĩnh vực sản xuất vật chất.

33.

Động lực chính của hai cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại là khoa học và công nghệ số.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu với sự ra đời và lan tỏa của công nghệ thông tin, sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Cuộc cách mạng này thường được gọi là cuộc cách mạng máy tính hay cách mạng số bởi vì nó được xúc tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và internet (thập niên 1990). Công nghệ logic kĩ thuật số, MOSFET (bóng bán dẫn MOS), chip mạch tích hợp (IC) và các công nghệ dẫn xuất của chúng bao gồm máy tính, bộ vi xử lý, điện thoại di động và internet đã làm thay đổi các kĩ thuật sản xuất và kinh doanh truyền thống, tăng năng suất và là động lực thúc đẩy cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có động lực là sự kết hợp của vật lý/hữu hình (trí tuệ nhân tạo AI, in 3D, vật liệu thông minh, robot AI, xe tự lái…), công nghệ số (trí tuệ nhân tạo – AI, vạn vật kết nối – IoT) và công nghệ sinh học (biến đổi gen, liệu pháp gen, công nghệ nano).

                                                                        (Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.104)

a)

Cách mạng công nghệ lần thứ ba và cách mạng công nghệ lần thứ tư là các cuộc cách mạng công nghệ thời kỳ cận đại.

b)

Những thành tựu của cách mạng công nghệ lần thứ ba đã tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển của cách mạng công nghệ lần thứ tư.

c)

Ba động lực chính của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư là vật lý/hữu hình, công nghệ số và công nghệ sinh học.

d)

Các động lực chính của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư có quan hệ chặt chẽ với nhau và quan hệ chặt chẽ với các công nghệ khác.

34.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Một khi cuộc cách mạng của Apple – máy tính cá nhân – Windows chứng tỏ cho mọi người thấy giá trị của khả năng số hóa thông tin và kiểm soát thông tin trên máy tính và các phần mềm văn bản, và một khi trình duyệt khiến internet trở nên sống động và cho phép các trang web có thể nhảy múa, hát và trình diễn, thì tất cả mọi người đều muốn số hóa mọi thức càng nhiều càng tốt để họ có thể gửi những thông tin này tới người khác qua internet”.

Động lực chính của hai cuộc cách mạng công nghiệp thời kì hiện đại là khoa học và công nghệ số.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba bắt đầu với sự ra đời và lan tỏa của công nghệ thông tin, sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất. Cuộc cách mạng này thường được gọi là cuộc cách mạng máy tính hay cách mạng số bởi vì nó được xúc tác bởi sự phát triển của chất bán dẫn, siêu máy tính, máy tính cá nhân (thập niên 1970 và 1980) và internet (thập niên 1990). Công nghệ logic kĩ thuật số, MOSFET (bóng bán dẫn MOS), chip mạch tích hợp (IC) và các công nghệ dẫn xuất của chúng bao gồm máy tính, bộ vi xử lý, điện thoại di động và internet đã làm thay đổi các kĩ thuật sản xuất và kinh doanh truyền thống, tăng năng suất và là động lực thúc đẩy cho cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư có động lực là sự kết hợp của vật lý/hữu hình (trí tuệ nhân tạo AI, in 3D, vật liệu thông minh, robot AI, xe tự lái…), công nghệ số (trí tuệ nhân tạo – AI, vạn vật kết nối – IoT) và công nghệ sinh học (biến đổi gen, liệu pháp gen, công nghệ nano).

                                                                        (Sách giáo viên Lịch sử 10, bộ chân trời sáng tạo, tr.104)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những thành tựu trên mọi lĩnh vực của các cuộc cách mạng công nghệ thời kỳ hiện đại.

b)

“Máy tính cá nhân”, “Windows”, “Internet” là những thành tựu tiêu biểu được khởi nguồn từ cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư.

c)

Sự ra đời của máy tính cá nhân, hệ điều hành, internet đã đánh dấu sự ra đời của cuộc cách mạng số hóa.

d)

Chỉ khi có sự xuất hiện của internet, con người mới nảy sinh nhu cầu trao đổi và chia sẻ thông tin với nhau.

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Xô–phi–a là robot đầu tiên trong lịch sử được A–rập Xê–út cấp quyền công dân như con người và vào ngày 25-10–2017. Xô–phi–a được kích hoạt vào ngày 19–4–2015 tại Mỹ, được trang bị công nghệ trí tuệ nhân tạo, công nghệ nhận diện khuôn mặt, giọng nói và khả năng xử lý dữ liệu bằng hình ảnh. Robot này có khả năng trò chuyện và được kỳ vọng có thể phục vụ trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, dịch vụ khách hàng hay giáo dục”.

(Thô – mát L. Phờ - ri – man, Thế giới phẳng, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh, 2018, tr.91)

a)

Robot Xô–phi–a là robot đầu tiên trên thế giới mà con người sáng tạo ra.

b)

Robot Xô–phi–a là một sản phẩm của cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư.

c)

Robot Xô–phi–a là một trong những thành tựu tiêu biểu trên lĩnh vực công nghệ sinh học.

d)

Robot Xô–phi–a được sáng chế ra vào đầu thế kỉ XX nhằm phục vụ trực tiếp cho cuộc sống của con người trên nhiều lĩnh vực.

36.

Thể loại văn học dân gian nổi bật ra đời ở Đông Nam Á thời cổ-trung đại là

a)

Truyện ngắn

b)

Kí sự

c)

Tản văn

d)

Truyền thuyết

37.

Hin-đu giáo du nhập vào Đông Nam Á từ thời cổ-trung đại có nguồn gốc từ

a)

Trung Quốc

b)

phương Tây

c)

Ấn Độ

d)

Ả Rập

38.

Nghệ thuật kiến trúc Đông Nam Á thời kỳ cổ-trung đại chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ kiến trúc

a)

Ấn Độ

b)

Hy Lạp–Rô-ma

c)

phương Tây

d)

Nhật Bản

39.

Tháp Thạt Luổng là một công trình kiến trúc Phật giáo ở quốc gia nào sau đây?

a)

Cam-pu-chia

b)

Mi-an-ma

c)

Lào

d)

Thái Lan

40.

Đền Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc ở quốc gia nào sau đây?

a)

Cam-pu-chia

b)

Mi-an-ma

c)

Lào

d)

Thái Lan

41.

Sự du nhập của văn hóa phương Tây đã đem đến cho Đông Nam Á yếu tố văn hóa mới như tư tưởng, tôn giáo, ngôn ngữ và những tiến bộ về

a)

chữ viết

b)

kiến trúc

c)

nghệ thuật

d)

kĩ thuật

42.

Ý nào sau đây không thể hiện nội dung của dòng văn học dân gian ở Đông Nam Á thời cổ đại?

a)

Giải thích về nguồn gốc thế giới, loài người.

b)

Phản ánh hoạt động sản xuất nông nghiệp.

c)

Cang ngợi tôn giáo, sự tiến bộ của kĩ thuật.

d)

Phản ánh đời sống vật chất, tinh thần.

43.

Thời cổ-trung đại, tôn giáo nào sau đây đã trở thành quốc giáo ở một số quốc gia Đông Nam Á trong một thời gian dài?

a)

Thiên Chúa giáo

b)

Bà-la-môn giáo

c)

Phật giáo

d)

Hồi giáo

44.

Đền, chùa, tháp là các công trình thuộc dòng kiến trúc

a)

dân gian

b)

tôn giáo

c)

cung đình

d)

dân sinh

45.

Những tác phẩm điêu khắc nào sau đây không mang tính chất tôn giáo?

a)

tượng thần

b)

tượng Phật

c)

phù điêu

d)

bia Tiến sĩ

46.

Thời cổ đại, các nước Đông Nam Á sáng tạo thành chữ viết của mình trên cơ sở tiếp nhận nhiều chữ viết từ bên ngoài, ngoại trừ

a)

chữ La-tinh

b)

chữ Phạn

c)

chữ Hán

d)

chữ A-rập

47.

Công trình nào sau đây thuộc kiến trúc Phật giáo?

a)

Đền tháp Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-xi-a)

b)

Kinh thành Huế (Việt Nam)

c)

Văn miếu Quốc tử giám (Việt Nam)

d)

Thánh địa Mỹ Sơn (Việt Nam)

48.

Ngoài ảnh hưởng sâu sắc từ Ấn Độ và Trung Hoa, văn học Đông Nam Á còn chịu ảnh hưởng từ văn học

a)

Nhật Bản

b)

phương Tây

c)

Bra-xin

d)

Thổ Nhĩ Kỳ

49.

Thế kỷ XI-XII, trên cơ sở tiếp thu một phần chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra chữ viết riêng nào sau đây?

a)

Chữ Chăm cổ

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Khơ-me cổ

d)

Chữ Mã Lai cổ

50.

Trên cơ sở nền văn minh bản địa, cư dân Đông Nam Á cổ đại đã sớm tiếp thu ảnh hưởng các nền văn minh nào sau đây?

a)

Ấn Độ và Trung Hoa

b)

Khu vực Mỹ Latinh

c)

Ả Rập và phương Tây

d)

Ai Cập và Nhật Bản

51.

Thời cổ-trung đại, văn hóa Ấn Độ đã được truyền bá đến khu vực Đông Nam Á chủ yếu bằng con đường

a)

giao thương buôn bán

b)

truyền bá áp đặt

c)

xâm lược, thống trị

d)

giao lưu hữu nghị

52.

Sự tiếp xúc, giao thoa văn hóa giữa Đông Nam Á với văn minh Trung Hoa thông qua con đường

a)

buôn bán và bành trướng xâm lược của Trung Quốc

b)

buôn bán và truyền đạo của các tư sĩ người Trung Quốc

c)

chỉ ảnh hưởng qua con đường giao thương, buôn bán

d)

chỉ thông qua con đường xâm lược của người Trung Quốc

53.

Đầu Công nguyên, tôn giáo nào sau khi du nhập đã ảnh hưởng lớn nhất tới đời sống văn hóa, tinh thần của các dân tộc Đông Nam Á?

a)

Phật giáo

b)

Hồi giáo

c)

Nhô giáo

d)

Công giáo

54.

Văn minh Trung Hoa ảnh hưởng sâu sắc đến Đông Nam Á không xuất phát từ lí do nào sau đây?

a)

Vị trí địa lí liền kề với Đông Nam Á.

b)

Sự xâm lược, thống trị của Trung Quốc.

c)

Quá trình di dâncủa người Trung Quốc.

d)

Hoạt động truyền giáo của tu sĩ Công giáo.

55.

Các loại chữ Chăm cổ, Khơ-me cổ, Mã Lai cổ được sáng tạo trên cơ sở chữ viết nào sau đây?

a)

Chữ tượng hình của Ai Cập.

b)

Chữ Nôm của người Việt.

c)

Chữ Hán của Trung Quốc.

d)

Chữ Phạn của Ấn Độ.

56.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về sự phát triển của các tôn giáo ở Đông Nam Á?

a)

Cùng tồn tại và phát triển hòa hợp.

b)

Phát triển độc lập, luôn luôn có xung đột.

c)

Cùng tồn tại nhưng không hòa hợp.

d)

Không thể cùng tồn tại, phát triển lâu dài.

57.

Văn học Viêt Nam thời phong kiến chịu ảnh cả về hình thức và nội dung từ

a)

văn học Ấn Độ.

b)

văn học Nhật Bản.

c)

văn học Trung Quốc.

d)

văn học phương Tây.

58.

Thành tựu nổi bật của nền văn minh Đông Nam Á giai đoạn từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VIIl à

a)

sự xâm nhập và lan tỏa của Hồi giáo.

b)

sự du nhập của văn hóa phương Tây.

c)

sự ra đời và bước đầu phát triển của nhà nước.

d)

văn học đạt nhiều thành tựu to lớn.

59.

Tác phẩm văn học viết nào sau đây của Việt Nam thời phong kiến còn được lưu giữ đến ngày nay?

a)

Ra-ma-kiên.

b)

Đẻ đất, đẻ nước.

c)

Ra-ma-ya-na.

d)

Truyện Kiều.

60.

Một trong những đặc trưng của tín ngưỡng bản địa Đông Nam Á là

a)

gần gũi với cuộc sống của xã hội nông nghiệp.

b)

tiếp nhận yếu tố văn hóa tích cực của phương Tây.

c)

lai tạp nhiều yếu tố văn hóa phương Đông.

d)

ảnh hưởng Ấn Độ, Trung Hoa rõ nét.

61.

Ngày nay ở Đông Nam Á, quốc gia nào sau đây được xem là quốc gia Hồi giáo lớn nhất?

a)

Ma-lai-xi-a.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Phi-lip-pin.

d)

Mi-an-ma.

62.

“Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba” Ngày giỗ tổ Hùng Vương của Việt Nam hàng năm là một biểu hiện của hình thức tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo

b)

Tín ngưỡng thờ thần

c)

Tín ngưỡng thờ tổ tiên

d)

Hin-đu giáo

63.

Ngày nay, chuyến hành trình “Tàu Thanh niên Đông Nam Á-Nhật Bản” làm một hoạt động thường niên được tổ chức nhằm

a)

tìm hiểu, khám phá và trải nghiệm về lịch sử, văn hóa Đông Nam Á.

b)

thu hút thanh niên tìm hiểu, khám phá về kinh tế Đông Nam Á.

c)

giúp thanh niên các nước trải nghiệm chuyến hành trình trên biển.

d)

chia sẻ những giá trị trường tồn của văn hóa Nhật Bản đến thế giới.

64.

Trong xu thế toàn cầu hóa, các nước Đông Nam Á đứng trước nguy cơ nào sau đây?

a)

Phát triển ngày càng đa dạng, phong phú hơn.

b)

Tiếp nhận thêm nhiều yếu tố văn hóa mới tích cực.

c)

Đánh mất dần bản sắc văn hóa của các dân tộc.

d)

Học hỏi được những tiến bộ kỹ thuật bên ngoài.

65.

Nền văn minh Đông Nam Á ngày nay được đánh giá là “thống nhất trong đa dạng” là vì

a)

có sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và các yếu tố bên ngoài.

b)

vừa tồn tại thống nhất, vừa có mâu thuẫn, đấu tranh.

c)

đã hình thành nên một nền văn hóa chung cả khu vực.

d)

chỉ tiếp thu có chọn lọc văn hóa phương Đông.

66.

Ý nào sau đây không đúng về các nhân tố cổ lỗ trong quá trình hình thành và phát triển của nền văn minh khu vực Đông Nam Á thời kỳ cổ-trung đại?

a)

Chịu ảnh hưởng của nền văn minh Ấn Độ, Trung Hoa.

b)

Tiếp thu ảnh hưởng của nền văn minh phương Tây.

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh Tây Á, Bắc Phi.

d)

Nền kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước lâu đời.

67.

Yếu tố khách quan nào thúc đẩy nhiều tôn giáo lớn trên thế giới được truyền bá và phát triển ở các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Các tôn giáo phù hợp với đời sống tinh thần, tâm linh của cư dân bản địa.

b)

Hoạt động truyền giáo mạnh mẽ, có hiệu quả từ bên ngoài vào khu vực.

c)

Đông Nam Á là trung tâm giao thương và giao lưu văn hóa thế giới.

d)

Đông Nam Á nằm giữa hai nền văn minh lớn Trung Hoa và Ấn Độ.

68.

Các công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á có đặc điểm nào sau đây?

a)

Đều là những công trình liên quan đến tôn giáo.

b)

Là sản phẩm của các cộng đồng di dân từ Ấn Độ đến.

c)

Đa số là các công trình kiến trúc Hồi giáo.

d)

Chịu ảnh hưởng lớn của tư tưởng Nho giáo.

69.

Đặc điểm bao trùm của văn minh Đông Nam Á là gì?

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo.

b)

Thống nhất trong đa dạng.

c)

Bị chi phối bởi văn minh Ấn Độ.

d)

Chịu ảnh hưởng văn minh Trung Hoa.

70.

Ở Việt Nam, hình thức tín ngưỡng dân gian nào được duy trì và phổ biến đến ngày nay?

a)

Thiên Chúa giáo.

b)

Tôn giáo nguyên thủy.

c)

Thờ cúng tổ tiên.

d)

Nhó giáo.

71.

Khu đền Ăng-co Vát, Ăng-co Thơm, Thạt Luổng, tháp Chàm vừa có nét độc đáo riêng của nền văn hóa dân tộc, vừa mang dáng dấp đặc trưng của kiến trúc.

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan.

c)

Ấn Độ.

d)

Mã Lai.

72.

Đền Ăngco Vát được xây dựng dưới thời vua Suryavácman II, hoàn thành vào năm 1150 đúng vào năm vua mất. Gần 1200m2 phù điêu dọc tường hồi lang của ngôi đền thể hiện các cảnh lấy từ sử thi Ramayana hoặc các cảnh nói về chiến tích của Suryavácman II. Ở đây, chúng ta gặp chân dung dức vua hai lần: một lần đang thiết triều, một lần đang xung trận, các cảnh căng thẳng và hừng hực sát khí. Trong khi đó, các cảnh sinh hoạt và lễ hội lại êm đềm và sống động.

a)

Đền Ăngco Vát là một ngôi đền nổi tiếng của đất nước Cam–pu–chia, được hoàn thành vào thế kỉ XII.

b)

Các bức phù điêu của ngôi đền Ăngco Vát là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ và Ai Cập đến quốc gia này.

c)

Trong ngôi đền Ăngco Vát, nghệ thuật kiến trúc và nghệ thuật điêu khắc không tách rời nhau mà có sự kế thừa và hòa quyện với nhau.

d)

Thực tiễn cuộc sống là một trong những nguồn cảm hứng tạo nên sự đa dạng và phong phú trong nghệ thuật điêu khắc ở ngôi đền Ăngco Vát.

73.

Chùa Suê Đagôn (hay chùa Vàng) ở Mianma là một ngôi chùa rất đặc biệt. Lúc đầu chùa chỉ cao 66 thước Anh (độ 4 thước Anh là 1 thước Tây). Các vua đời sau xây đắp thêm mãi, nay chùa cao 326 thước Anh. Hồi nửa đầu thế kỉ XV, một hoàng hậu dát vào nóc chùa một số vàng cân nặng bàng bà ta. Tiếp theo đó, một vua Miến Điện lại dát thêm một số vàng cân nặng bằng hai vợ chồng ông ta. Xung quanh chùa chính có 68 chùa con. Trong chùa có 2 quả chuông đồng, mỗi quả nặng 25 tấn, già 180 tuổi. Một quả nặng hơn 42 tấn, già 117 tuổi. Chùa này là một thắng cảnh nổi tiếng ở Miến Điện và trên thế giới.

a)

Chùa Vàng là ngôi chùa nổi tiếng của đất nước Mi–an–ma được một vị hoàng hậu xây dựng vào nửa đầu thế kỉ XV.

b)

Chùa Vàng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Hin–đu vào Mi–an–ma từ đất nước Ấn Độ.

c)

Chùa Suê Đagôn đã được các vua và hoàng hậu dát rất nhiều vàng và hiện nay, ngôi chùa đã cao gấp gần 5 lần so với lúc đầu được xây dựng.

d)

Một trong những cổ vật làm nên giá trị nổi bật của ngôi chùa Vàng là hai quả chuông đồng có trọng lượng và niên đại giống hệt như nhau.

74.

Tháp Thạt Luổng được xây dựng vào thế kỉ XVI dưới triều vua Xẹt – tha – thi – lạt là tháp Phật giáo lớn nhất ở Lào và cũng là một trong những công trình tháp Phật giáo lớn nhất ở Đông Nam Á. Ngôi chùa tháp này đã trở thành biểu tượng quốc gia, được in trên tiền giấy và quốc huy của Lào, đồng thời cũng là một trong những công trình kiến trúc, điển hình thể hiện sự phát triển rực rỡ của văn minh Đông Nam Á thời kỳ cổ-trung đại.

a)

Tháp Thạt Luổng là một công trình kiến trúc nổi tiếng ở khu vực Đông Nam Á thuộc dòng kiến trúc cung đình.

b)

Tháp Thạt Luổng là một minh chứng cho sự du nhập đạo Phật vào nước Lào từ đất nước Ấn Độ.

c)

Tháp Thạt Luổng đã trở thành biểu tượng của quốc gia Lào, được in trên quốc kỳ của nước Lào.

d)

Tháp Thạt Luổng là một trong những công trình kiến trúc, điển hình nổi bật của văn minh Đông Nam Á còn tồn tại đến ngày nay.

75.

Quá các văn bia, người ta biết rằng chữ Phạn của Ấn Độ đã được du nhập vào Đông Nam Á từ rất sớm. Bia Võ Cạnh có niên đại thế kỉ III–IV là bia chữ Phạn cổ nhất ở Đông Nam Á và cũng là bằng chứng đầu tiên về sự du nhập chữ Phạn vào Chămpa. Từ đó cho đến khi vương quốc Chămpa chấm dứt sự tồn tại của mình, chữ Phạn luôn luôn là chữ viết được dùng trong triều đình Chămpa. Song cũng như nhiều dân tộc khác ở Đông Nam Á, người Chăm đã sớm tiếp thu văn tự cổ Ấn Độ để sáng tạo ra chữ viết của chính mình.

(Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, 2007, tr.172)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về hệ thống các văn bia cổ của vương quốc Chămpa.

b)

Thông qua các văn bia, ta thấy rằng, cư dân nhiều nước Đông Nam Á đã tiếp thu và sử dụng duy nhất chữ viết của Ấn Độ trong suốt thời kỳ tồn tại của vương quốc mình.

c)

Bia Võ Cạnh là một minh chứng cho thấy ảnh hưởng của văn minh Ấn Độ đến văn minh Chămpa về mặt chữ viết.

d)

Vương quốc Chămpa là vương quốc duy nhất ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình trên cơ sở chữ Phạn của Ấn Độ.

76.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trên nền tảng văn hóa bản địa, cư dân các quốc gia Đông Nam Á tiếp thu có chọn lọc những thành tựu từ bên ngoài, để sáng tạo nên một nền nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc đặc sắc, mang đậm bản sắc của riêng mình. Kiến trúc và điêu khắc Đông Nam Á đạt đến đỉnh cao rực rỡ với nhiều công trình đặc sắc, tiêu biểu là: quần thể kiến trúc đền Bô–rô–bu–đua (In–đô–nê–xi–a), Ăng–co Vát và Ăng–co Thom (Cam–pu–chia), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi–an–ma), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam)”

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về kiến trúc, điêu khắc của các quốc gia Đông Nam Á thời kỳ cổ-trung đại.

b)

Đền Bô–rô–bu–đua (In–đô–nê–xi–a), chùa Phật Ngọc (Thái Lan), chùa Vàng (Mi–an–ma) là những công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu ở Đông Nam Á.

c)

Ăng–co Vát và Ăng–co Thom (Cam–pu–chia), khu đền tháp Mĩ Sơn (Việt Nam) đều là những công trình kiến trúc thuộc dòng kiến trúc cung đình.

d)

Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc ở Đông Nam Á tiếp thu thành tựu từ bên ngoài nhưng vẫn còn nét độc đáo riêng.

77.

Nền văn minh Văn Lang–Âu Lạc còn được gọi là văn minh

a)

Sông Hồng.

b)

Phù Nam.

c)

Sa Huỳnh.

d)

Trống đồng.

78.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Việt cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Khu vực Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Khu vực Trung bộ ngày nay.

c)

Khu vực Nam bộ ngày nay.

d)

Cư trú rải rác trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

79.

Kinh tế chính của cư dân Văn Lang–Âu Lạc là

a)

săn bắn, hái lượm.

b)

nông nghiệp lúa nước.

c)

thương nghiệp.

d)

thủ công nghiệp.

80.

Bộ máy nhà nước Văn Lang-Âu Lạc được tổ chức theo 3 cấp từ trên xuống, đứng đầu lần lượt là

a)

Vua–Quan văn, quan võ–Lạc dân

b)

Vua–Lạc hầu, Lạc tướng–Tù trưởng

c)

Vua–Qúy tộc, vương hầu–Bồ chính

d)

Vua–Lạc hầu, Lạc tướng–Bồ chính

81.

Hiện vật nào sau đây tiêu biểu cho trình độ chế tác kim loại của cư dân Văn Lang–Âu Lạc?

a)

Trống đồng Đông Sơn

b)

Tiền đồng Óc Eo

c)

Phù điêu Khương Mỹ

d)

Tượng phật Đồng Dương

82.

Địa bàn cư trú chủ yếu của cư dân Chăm-pa cổ thuộc khu vực nào trên lãnh thổ Việt Nam ngày nay?

a)

Bắc bộ và Bắc Trung bộ

b)

Trung và Nam Trung bộ

c)

Khu vực Nam bộ

d)

Cư trú rải rác trên khắp cả nước

83.

Nền văn minh Chăm pa được phát triển dựa trên cơ sở

a)

văn hóa Đồng Nai

b)

văn hóa Đông Sơn

c)

văn hóa Sa Huỳnh

d)

văn hóa Óc Eo

84.

Hoạt động kinh tế chính của cư dân Chăm-pa là

a)

phát triển thương nghiệp

b)

nông nghiệp lúa nước

c)

săn bắn, hái lượm

d)

trồng trọt, chăn nuôi

85.

Trước khi tiếp nhận nền văn hóa từ bên ngoài, cư dân Chăm-pa có nền văn hóa bản địa nào sau đây?

a)

Các lễ hội truyền thống theo nghi thức Hồi giáo

b)

Tính ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ vạn vật

c)

Nghệ thuật xây dựng các khu đền, tháp

d)

Phát triển kinh tế thương nghiệp, hàng hải

86.

Nền văn minh Phù Nam được phát triển dựa trên nền văn hóa

a)

Đồng Đậu

b)

Sa Huỳnh

c)

Đông Sơn

d)

Óc Eo

87.

Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân cổ Phù Nam là

a)

nông nghiệp

b)

buôn bán

c)

thủ công nghiệp

d)

chăn nuôi, trồng trọt

88.

Nền văn minh Phù Nam thuộc khu vực nào trên đất nước Việt Nam ngày nay?

a)

Bắc bộ và Bắc Trung bộ.

b)

Khu vực Nam bộ.

c)

Đồng bằng Sông Hồng.

d)

Trung bộ và Nam bộ.

89.

Đặc điểm chung của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam là

a)

hình thành bên lưu vực của các con sông lớn.

b)

có sự giao thoa giữa văn hóa bản địa và bên ngoài.

c)

chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa.

d)

lấy phát triển thương nghiệp làm kinh tế chính.

90.

Nội dung nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của nền văn minh Chămpa?

a)

Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ.

b)

Có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ.

c)

Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa Ấn Độ.

d)

Kết hợp giữa văn hóa Đại Việt với văn hóa Phù Nam.

91.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp.

b)

Chịu ảnh hưởng từ các nền văn minh bên ngoài: Ấn Độ, Trung Hoa.

c)

Sự tan rã của công xã nguyên thủy dẫn đến sự phân hóa xã hội.

d)

Xuất phát từ nhu cầu đoàn kết phát triển kinh tế, chống ngoại xâm.

92.

Nền văn minh Phù Nam được hình thành trên cơ sở

a)

điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.

b)

chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của nền văn minh Ấn Độ.

c)

hình thành dựa trên sự phát triển của nền văn hóa Sa Huỳnh.

d)

tiếp thu hoàn toàn những đặc trưng của văn minh Ấn Độ.

93.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ trong xã hội Văn Lang-Âu Lạc?

a)

Hoạt động kinh tế chính là thương nghiệp.

b)

Tín ngưỡng phồn thực, thờ cúng ông bà tổ tiên.

c)

Tục xăm mình, ăn trầu, nhuộm răng đen.

d)

Âm nhạc phát triển cả về nhạc cụ lẫn loại hình biểu diễn.

94.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Chăm-pa?

a)

Xây dựng bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế.

b)

Xây dựng nhiều công trình theo kiến trúc Ấn Độ.

c)

Có đời sống vật chất và tinh thần phong phú.

d)

Có nền kinh tế nông ng

95.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ quốc gia Phù Nam có thương nghiệp phát triển?

a)

Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển thương nghiệp.

b)

Là quốc gia cổ phát triển hùng mạnh ở Đông Nam Á

c)

Chi phối nền thương mại hàng hải ở khu vực Đông Nam Á

d)

Sự phát triển của nông nghiệp và sản phẩm phụ nông nghiệp

96.

Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành của văn minh Chăm-pa?

a)

Chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ

b)

Lưu giữ và phát huy nền văn hóa bản địa

c)

Hình thành trên cơ sở của nền văn hóa Sa Huỳnh

d)

Chịu ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Hoa

97.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của vương quốc Phù Nam?

a)

Là quốc gia phát triển trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh

b)

Là quốc gia có kinh tế thương nghiệp phát triển

c)

Có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á

d)

Là quốc gia hình thành sớm nhất trên lãnh thổ Việt Nam

98.

Điểm giống nhau trong tổ chức bộ máy nhà nước của các quốc gia cổ trên lãnh thổ Việt Nam là gì?

a)

Là nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền

b)

Là nhà nước theo thể chế chính trị quân chủ lập hiến

c)

Đứng đầu nhà nước là vua, dưới là Lạc Hầu, Lạc tướng

d)

Bộ máy nhà nước đạt đến đỉnh cao của chế độ phong kiến

99.

Nhận xét nào sau đây là đúng về đặc điểm của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

Chỉ tiếp thu những thành tựu của nền văn minh Ấn Độ

b)

Chỉ có sự giao thoa giữa văn minh Trung Hoa và Ấn Độ

c)

Kết hợp giữa văn hóa bản địa với văn hóa bên ngoài

d)

Chỉ chịu ảnh hưởng từ nền văn hóa Trung Hoa

100.

Điểm giống nhau trong tổ chức xã hội của các quốc gia cổ trên lãnh thổ Việt Nam là gì?

a)

Gồm có vua, quan, quý tộc, dân thường.

b)

Chia làm hai giai cấp thống trị và bị trị.

c)

Đứng đầu nhàn nước là vua có mọi quyền hành.

d)

Gồm quý tộc, quan lại và bình dân.

101.

Nhận xét nào sau đây thể hiện đúng đặc điểm của bộ máy nhà nước Văn Lang-Âu Lạc?

a)

Xây dựng bộ máy quân chủ chuyên chế đạt trình độ cao.

b)

Bộ máy nhà nước đảm bảo thực hiện quyền dân chủ.

c)

Bộ máy nhà nước sơ khai chưa thể hiện chủ quyền.

d)

Tổ chức đơn giản, sơ khai nhưng thể hiện được chủ quyền.

102.

Điểm chung trong hoạt động kinh tế của cư dân các quốc gia cổ đại trên lãnh thổ Việt Nam là

a)

lấy thương nghiệp làm hoạt động kinh tế chính.

b)

kinh tế đa dạng dựa trên cơ sở phát triển nông nghiệp.

c)

có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

chỉ có hoạt động kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước.

103.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam?

a)

Tạo nên sự tách biệt, đối lập trong truyền thống văn hóa Việt.

b)

Có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn hóa Trung Hoa.

c)

Tạo nên sự đa dạng, đặc trưng của truyền thống văn hóa Việt.

d)

Là cơ sở để các nước Đông Nam Á xây dựng văn hóa hiện đại.

104.

Nhận xét nào sau đây là không đúng về vai trò của nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là nền văn minh hình thành đầu tiên của dân tộc Việt Nam.

b)

Phát huy và định hình bản sắc dân tộc, tránh nguy cơ bị đồng hóa.

c)

Đưa Việt Nam trở thành quốc gia giàu mạnh nhất khu vực.

d)

Đặt nền tảng cho sự phát triển của các nền văn minh sau này.

105.

Điểm giống nhau về cơ sở hình thành của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam là

a)

đều chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.

b)

đều hình thành ở những vùng đất đa khô cằn.

c)

đều chịu ảnh hưởng bởi văn minh Trung Hoa.

d)

xuất phát từ nhu cầu bảo vệ cuộc sống cộng đồng.

106.

Điểm giống nhau về cơ sở hình thành của các nền văn minh cổ trên lãnh thổ Việt Nam là

a)

đều chịu ảnh hưởng từ nền văn minh Ấn Độ.

b)

đều hình thành ở những vùng đất đai khô cằn.

c)

đều chịu ảnh hưởng bởi văn minh Trung Hoa.

d)

xuất phát từ nhu cầu bảo vệ cuộc sống cộng đồng.

107.

Nhận xét nào sau là đúng về vai trò của nền văn minh Chăm-pa đối với tiến trình phát triển của lịch sử Việt Nam?

a)

Là một bộ phận hình thành bản sắc văn hóa Việt Nam.

b)

Tạo nên sự tách biệt trong lịch sử văn hóa dân tộc.

c)

Cung cấp nguồn sử liệu quý giá cho lịch sử thế giới.

d)

Là cội nguồn của nền văn minh tiếp theo của dân tộc.

108.

Đọc đoạn tư liệu sau đây “Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn thực chất là một nền văn minh nông nghiệp trồng lúa nước dựa trên nền tảng cộng đồng xóm làng và một cơ cấu chính trị nhà nước phôi thai; không những đã vươn tới một trình độ phát triển cao, mà còn xác lập lối sống Việt Nam, truyền thống Việt Nam, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia-dân tộc sau đó”.

 (Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch Sử Việt Nam, Tập I, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, tr. 173)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về quá trình xác lập các truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.

b)

“Nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” được nhắc đến trong đoạn tư liệu chính là nền văn minh Văn Lang–Âu Lạc.

c)

Bản chất của “nền văn minh của người Việt cổ với biểu tượng trống đồng Đông Sơn” là một nền văn minh lấy kinh tế nông nghiệp trồng lúa nước là chủ đạo với bộ máy chính quyền đơn giản, sơ khai.

d)

Toàn bộ sự tồn tại và phát triển của quốc gia-dân tộc Việt Nam sau này phụ thuộc vào toàn bộ nền văn minh đầu tiên của người Việt cổ.

109.

Đọc đoạn tư liệu sau đây “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng Ba” (Ca dao) Lễ hội đền Hùng tại Phú Thọ được tổ chức vào ngày 10 tháng Ba âm lịch hằng năm. Đây là dịp người dân Việt Nam tưởng nhớ công lao dựng nước của các Vua Hùng, thể hiện đạo lý truyền thống “uống nước nhớ nguồn” và tinh thần đại đoàn kết. Năm 2012, UNESCO đã ghi danh Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộcánh diều, tr.55)

a)

Đoạn tư liệu trên đã tóm tắt lại một tác phẩm văn học dân gian của nước ta.

b)

Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng Ba âm lịch hằng năm nhằm tưởng nhớ công lao của các Vua Hùng được coi là quốc giỗ của dân tộc.

c)

Ngày giỗ tổ mùng 10 tháng Ba âm lịch lần đầu tiên được tổ chức vào năm 2012 khi tín ngưỡng này được UNESCO ghi danh.

d)

Tín ngưỡng thờ Quốc Tổ Hùng Vương là tín ngưỡng duy nhất của Việt Nam hiện nay đã phát huy cao độ truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

110.

Đọc đoạn tư liệu sau đây “Trống đồng Đông Sơn là đỉnh cao của kỹ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ. Hoa văn trên trống khắc họa những sinh hoạt kinh tế, xã hội, văn hóa đương thời. Trống đồng không chỉ là nhạc khí mà còn là biểu tượng cho quyền lực, tôn giáo,... Trống được dùng trong các lễ hội, nghi lễ tôn giáo và trong chiến đấu. Khi có giặc ngoại xâm, tiếng trống vang lên là lời hiệu triệu nhân dân khắp nơi tụ về chiến đấu. Trống đồng Đông Sơn tiêu biểu cho nền văn minh Văn Lang – Âu Lạc, là một trong những biểu tượng của văn hóa Việt Nam”. (Sách giáo khoa Lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.67)

a)

Hiện nay, trống đồng Đông Sơn được coi là hiện vật duy nhất chứng minh cho kỹ thuật chế tác đồng thau của người Việt cổ đạt đến đỉnh cao.

b)

Thông qua các hoa văn được khắc họa trên trống đồng Đông Sơn, các nhà sử học thể phục dựng được một phần bức tranh đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc.

c)

Không chỉ dùng trong các lễ nghi tôn giáo, trống đồng Đông Sơn còn là một nhạc cụ phổ biến của cư dân Văn Lang – Âu Lạc trong các dịp lễ tết

d)

Trống đồng Đông Sơn là biểu tượng của văn minh Văn Lang – Âu Lạc, đồng thời cũng là biểu tượng duy nhất của văn hóa Việt Nam

111.

Đọc đoạn tư liệu sau đây “Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội thời Âu Lạc đề tiếp tục phát triển trên cơ sở những thành tựu đã đạt được của nước Văn Lang trước đây. Văn hóa Đông Sơn vẫn là cơ sở văn hóa chung của nước Văn Lang và Âu Lạc. Do yêu cầu bức thiết của cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, trong thời Âu Lạc, kĩ thuật quân sự có những tiến bộ vượt bậc. Đó là việc sáng chế ra nỏ Liên Châu bắn một lần nhiều phát tên, được coi là loại vũ khí mới, lợi hại (mà dân gian gọi là “Nỏ thần”) và việc xây dựng kinh đô Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội), hình ảnh tập trung sự phát triển nhiều mặt của nước Âu Lạc”.

(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB giáo dục, 2007, tr.31)

a)

Nhà nước Âu Lạc phát triển hơn về nhiều mặt so với nhà nước Văn Lang và độ lập hoàn toàn so với nhà nước Văn Lang.

b)

Nếu như kinh đô của nhà nước Văn Lang đặt tại trung du, miền núi thì kinh đô của nhà nước Âu Lạc đã di chuyển xuống khu vực trung tâm đồng bằng.

c)

Hai nhà nước Văn Lang và Âu Lạc đều được hình thành trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn và đều được hình thành sau một cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.

d)

Việc chết tạo ra nỏ Liên Châu và xây thành Cổ Loa (Hà Nội) của nhà nước Âu Lạc đều xuất phát từ nhu cầu bảo vệ đất nước

112.

“Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự vào loại phi thường nhất lịch sử văn minh cổ đại của người Việt. Thành có 9 vòng, chu vi vòng ngoài cùng 8km, vòng giữa 6,5km, vòng trong cùng 1,6km. Lũy cao 4- 5m, có chỗ 8 – 12m, mặt lũy rộng 6 – 12m, chân lũy rộng 20 – 30m. Đến nay, nhiều lớp tường cổ của tòa thành vẫn còn và được xem như là di tích lịch sử quý báu nhất. Vừa xây Loa thành, An Dương Vương vừa lo tổ chức quân đội. Tướng lĩnh và binh lính hàng ngày cần mẫn thao luyện. Những hiệp thợ chuyên rèn vũ khí ngày đêm rèn côn, kiếm, giáo, mác. Kĩ thuật đúc đồng được An Dương Vương khuyến khích phát triển”.

                                      (Tranh truyện lịch sử Việt Nam, An Dương Vương, NXB Kim Đồng, 2022, tr.15)

a)

Thành Cổ Loa là một công trình văn hóa và quân sự nổi bật của nước ta còn tồn tại nguyên vẹn đến ngày nay

b)

Thành Cổ Loa được xây dựng dưới thời An Dương Vương nhằm đối phó với nguy cơ giặc ngoại xâm lúc bấy giờ

c)

Thành Cổ Loa bao gồm có nhiều vòng, được xây dựng nhằm tạo nên một thế công thủ toàn diện

d)

Dưới thời An Dương Vương, ngành đúc đồng và chế tạo vũ khí được khuyến khích phá triển và trở thành ngành kinh tế chủ đạo

113.

“Qua kết quả nghiên cứu xã hội và nhà nước Văn Lang đời Hùng Vương có thể ghi nhận đây là một hình thái xã hội đã có sự phân hóa sâu sắc nhưng chưa hình thành giai cấp đối kháng gay gắt, mà là những giai tầng xã hội với sự cách biệt đáng kể về của cải và xã hội, đó là tầng lớp quý tộc, tầng lớp nô tì tức nô lệ gia trưởng và tầng lớp dân tự do tức thành viên công xã nông thôn kiểu Á châu… Trên cơ sở phân hóa xã hội đó, kết hợp với yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước gắn liền với yêu cầu thủy lợi và cả yêu cầu tự vệ, một nhà nước sơ khai đã ra đời. Đó là một hình thái nhà nước cổ đại ra đời đầu tiên trong lịch sử Việt Nam và cũng vào loại sớm nhất ở vùng Đông Nam Á”.

                       (Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.90)

a)

Nhà nước Văn Lang ra đời trên cơ sở xã hội đã có sự phân chia thành các giai cấp, tầng lớp khác nhau và mâu thuẫn giai cấp đã trở nên gay gắt

b)

Nhà nước Văn Lang là một trong những nhà nước ra đời sớm nhất ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới

c)

Xã hội Văn Lang phân chia thành 3 tầng lớp, trong đó tầng lớp quý tộc và tầng lớp dân tự do là tầng lớp thống trị

d)

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc là do nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm

114.

“Trong thời đại kim khí gắn liền với yêu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước, tín ngưỡng chủ yếu và phổ biến lúc bấy giờ là sùng bái tự nhiên như thờ thần Mặt Trời, thần Sông, thần Núi…và phồn thực với những nghi lễ cầu mong được mùa, các giống loài sinh sôi nảy nở, con lũ cháu đàn… Chính giữa mặt trống đồng Đông Sơn là hình tượng Mặt Trời như ngôi sao nhiều cánh và đan xen gữa các cánh là hình tượng sinh thực khí nam, nữ cách điệu hóa. Trống đồng còn được gọi là “trống sấm”, trống cầu mưa và trên mặt một số trống có tượng cóc gắn liền với quan niệm cổ truyền “con cóc là cậu ông trời”.

                     (Phan Huy Lê, Lịch sử và văn hóa Việt Nam tiếp cận bộ phận, NXB giáo dục, 2007, tr.90)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về đời sống văn hóa tinh thần của cư dân Văn Lang – Âu Lạc

b)

Các “hình tượng sinh thực khí nam, nữ cách điệu hóa” được in trên mặt trống đồng Đông Sơn chính là biểu hiện của tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

c)

Tín ngưỡng phồn thực là một trong những tín ngưỡng xuất phát từ nhu cầu phát triển nông nghiệp lúa nước của cư dân Việt cổ

d)

Trống đồng Đông Sơn có nhiều tên gọi khác nhau nhưng cách bài trí hoa văn trên các trống đồng đều giống hệt như nhau

115.

“…sự ra đời của nước Văn Lang trên cơ sở nền văn hóa Đông Sơn rực rỡ - thời đại đồng thau phát triển đến đỉnh cao và bước sang thời đại sắt sớm tồn tại vào khoảng thế kỉ thứ VII đến thế kỉ thứ III TCN. Nước Văn Lang còn là biểu hiện của sự liên kết các cộng đồng bộ lạc giữa khu vực đồng bằng sông Hồng với các khu vực đồng bằng sông Mã, sông Cả vùng Thanh – Nghệ trên nền tảng một nền văn hóa chung đa sắc thái. Văn hóa Đông Sơn, nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai, chất phác nhưng cũng đánh dấu sự trưởng thành, phát triển vượt bậc của các cộng đồng dân cư bản địa, một bước chuyển “cách mạng” từ thời đại hoang sơ nguyên thủy sang thời đại văn minh hơn. Có thể coi nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử của dân tộc Việt Nam.

          (Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 1 – Từ khởi thủy đến thế kỉ X, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.126)

a)

Nhà nước Văn Lang ra đời vào thế kỉ III TCN trên cơ sở liên kết các bộ lạc ở sông Hồng, sông Mã và sông Cả

b)

Dưới thời kì Văn Lang, cư dân phổ biến sử dụng công cụ lao động bằng đồng thau và bước đầu sử dụng đồ sắt

c)

Nhà nước Văn Lang tồn tại trong khoảng 4 thế kỉ, được coi là nhà nước cổ đại đầu tiên của lịch sử Việt Nam

d)

Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đánh dấu bước chuyển của lịch sử Việt Nam từ thời kì nguyên thủy sang thời kì cổ đại

116.

“Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có nền văn học truyền miệng phát triển, với nhiều truyện thần thoại, truyền thuyết, cổ tích kể về các vị thần, các nhân vật anh hùng, sự tích. Các truyện Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Tháng Gióng, Bánh chưng, bánh giầy, Trầu cau,…là những viên ngọc quý trong kho tàng văn học thời dựng nước.”

                                                                  (Sách giáo khoa lịch sử 10, Bộ chân trời sáng tạo, tr.68)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin thành tựu về chữ viết, văn học của cư dân Văn Lang – Âu Lạc

b)

Cư dân Văn Lang – Âu Lạc có chữ viết riêng và sớm tạo dựng được một nền văn học viết phát triển rực rỡ

c)

Kho tàng văn học dân gian của cư dân Văn Lang – Âu Lạc rất phong phú với nhiều thể loại như thần thoại, truyền thuyết, truyện ngắn, kí sự…

d)

Các truyện như  Lạc Long Quân và Âu Cơ, Sơn Tinh – Thủy Tinh, Tháng Gióng đều kể về các nhân vật anh hùng có thật trong lịch sử

117.

“Hùng vương lên ngôi, đặt quốc hiệu là Văn Lang (nước này, đông giáp biển Nam Hải, tây đến Ba Thục, bắc đến hồ Động Đình, nam giáp nước Hồ Tôn, tức nước Chiêm Thành, nay là Quảng Nam), chia nước làm 15 bộ….; còn bộ gọi là Văn Lang là nơi vua đóng đô. Đặt tướng văn gọi là Lạc hầu, tướng võ gọi là Lạc tướng… Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua gọi là Mị nương. Quan coi việc gọi là Bồ chính, đời đời cha truyền con nối, gọi là phụ đạo. Vua các đời đều gọi là Hùng vương”.

(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.83)

a)

Nhà nước Văn Lang do vua Hùng sáng lập nên có địa giới thuộc khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam hiện nay

b)

Nước Văn Lang được chia thành 15 bộ, đứng đầu các bộ là Lạc hầu và Lạc tướng. Vua Hùng chỉ trực tiếp cai quản bộ Văn Lang

c)

“Phụ đạo” được nhắc đến trong đoạn tư liệu trên chính là tục lệ cha truyền con nối đối với tất cả các chức quan trong triều đình

d)

Lạc hầu, Lạc tướng, Bồ chính, Quan lang, Mị nương là tên gọi các chức quan dưới thời kì nhà nước Văn Lang