wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề 1 Sinh 12

Total questions: 18

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây được coi là bằng chứng trực tiếp?

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

Bằng chứng sinh học phân tử.

c)

Bằng chứng tế bào học.

d)

Bằng chứng hoá thạch

2.

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?

a)

Ruột thừa của người và dạ cỏ của trâu bò.

b)

Tay người và cánh chim.

c)

Tay người và chân trước của cào cào.

d)

Sừng hươu và sừng tê giác.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cơ quan thoái hoá?

a)

Cơ quan thoái hoá không phải là cơ quan tương đồng.

b)

Cơ quan thoái hoá cũng là cơ quan không rõ chức năng nhưng có đặc điểm giống với cơ quan vốn có chức năng rõ ràng ở loài tổ tiên.

c)

Cơ quan thoái hoá là bằng chứng cho thấy các loài khác nhau khi sống chung trong một môi trường thì có sự biến đổi giống nhau.

d)

Trong quá trình tiến hoá của một loài, khi một cơ quan nào đó bị thay đổi chức năng thì nó sẽ trở thành cơ quan thoái hoá.

4.

Phân tích trình tự nucleotide trên một đoạn gene của 5 loài họ hàng thu được kết quả như sau: Loài 1: .....5'ATXGAGTGATAA3'.... Loài 2: .....5'ATXGAATGATAA3'.... Loài 3: .....5'ATXGAATGAXAA3'.... Loài 4: .....5'ATXGAAXGAXAA3'.... Loài 5: .....5'ATXGAGTGATAA3'.... Theo lí thuyết, loài nào có quan hệ họ hàng gần nhất với loài 1?

a)

Loài 3.

b)

Loài 2.

c)

Loài 4.

d)

Loài 5.

5.

Bằng chứng nào sau đây chứng minh cho giả thuyết cho rằng các loài sinh vật được tiến hoá từ một tổ tiên chung?

a)

Các loài động vật sống dưới nước đều có cơ thể thon, dài.

b)

Các loài động vật bay lượn đều có cánh.

c)

Trong hoa đực của đu đủ còn có di tích của nhuỵ.

d)

Cây mao lương khi sống dưới nước thì lá nhọn, khi sống trên cạn thì lá tròn.

6.

Theo Darwin, bản chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá

a)

khả năng sống sót của các quần thể khác nhau trong loài.

b)

khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể khác nhau trong quần thể.

c)

khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gene khác nhau.

7.

Theo Darwin, nội dung của chọn lọc tự nhiên là

a)

phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

b)

đào thải các biến dị kém thích nghi và tích luỹ các biến dị thích nghi.

c)

đào thải những quần thể kém thích nghi và bảo tồn những quần thể thích nghi.

d)

tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp quy định kiểu hình thích nghi.

8.

Khi nói về quan điểm của Darwin về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian nhờ quá trình tích luỹ những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác động của môi trường.

b)

Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên các đặc tính di truyền và biến dị.

c)

Trong quá trình hình thành loài mới, sinh vật luôn chủ động biến đổi để hoàn thiện khả năng thích nghi của mình.

d)

Quá trình hình thành loài mới thực chất là quá trình biến đổi vốn gene của quần thể theo hướng thích nghi.

9.

Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

quần thể.

b)

allele.

c)

loài.

d)

cá thể.

10.

Darwin đã giải thích tính thống nhất trong đa dạng của sinh giới như thế nào?

a)

Tính thống nhất là do sinh vật được chọn lọc theo cùng một hướng, đa dạng là do chúng được phát sinh từ các loài tổ tiên khác nhau.

b)

Tính thống nhất của sinh giới là do tất cả các loài đều có cấu tạo tế bào giống nhau, đa dạng là do chọn lọc tự nhiên tác động theo các hướng khác nhau.

c)

Tính thống nhất là do tất cả các loài đều chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, đa dạng là do mỗi loài chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo một hướng nhất định.

11.

Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?

a)

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất.

b)

Vai trò của chọn lọc tự nhiên là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá.

c)

Động lực của chọn lọc tự nhiên là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.

d)

Bản chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hoá khả năng sống sót của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

12.

Tại sao phần lớn đột biến gene là có hại nhưng nó vẫn đóng vai trò trong quá trình tiến hoá?

a)

Gene đột biến có thể có hại trong tổ hợp gene này nhưng lại có lợi hoặc trung tính trong tổ hợp gene khác.

b)

Tần số đột biến gene trong tự nhiên là rất nhỏ nên tác hại của đột biến gene là không đáng kể.

c)

Chọn lọc tự nhiên luôn đào thải được các gene lặn có hại.

d)

Đột biến gene luôn tạo được ra kiểu hình mới.

13.

Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

b)

Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.

c)

Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

d)

Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

14.

Nhân tố tiến hoá có khả năng làm thay đổi tần số các allele thuộc một locus gene trong quần thể theo hướng xác định là

a)

Dòng gene

b)

Biến động di truyền

c)

Chọn lọc tự nhiên

d)

Đột biến

15.

Chọn lọc tự nhiên thay đổi tần số alen ở quần thể vi khuẩn nhanh hơn nhiều so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội vì

a)

quần thể vi khuẩn sinh sản nhanh hơn nhiều

b)

vi khuẩn đơn bội, alen biểu hiện ngay kiểu hình

c)

kích thước quần thể nhân thực thường nhỏ hơn

d)

sinh vật nhân thực nhiều gen hơn

16.

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nguồn gốc sự sống?

a)

Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái Đất có thể chia thành các giai đoạn: tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học và tiến hoá sinh học

b)

Tiến hoá hoá học là giai đoạn tiến hoá hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ

c)

Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai và sau đó là hình thành nên những tế bào sống đầu tiên

d)

Tiến hoá sinh học là giai đoạn tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học

17.

Sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ trong giai đoạn tiến hoá hoá học là nhờ

a)

các nguồn năng lượng nhân tạo

b)

tác động của enzyme và nhiệt độ

c)

tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên

d)

các trận mưa kéo dài hàng nghìn năm

18.

Đặc điểm chung của đại Thái cổ và đại Nguyên sinh là

a)

sự sống còn tập trung dưới nước

b)

hình thành sinh quyển

c)

có giun và thân mềm trong giới Động vật

d)

có quá trình phân bố lại đại dương