Font size
WorksheetsÔn Tập Dân Số và Gia Tăng Dân Số
Total questions: 120
Worksheet time: 2hrs 55mins
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Ấn Độ.
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dân số già.
Dịch bệnh
Động đất.
Bão lụt.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Theo Bảng 4. Tỉ suất sinh và tỉ suất tử của một số nước giai đoạn 2015 - 2020, nhận xét nào sau đây đúng về tỉ lệ gia tăng tự nhiên của một số nước giai đoạn 2015 - 2020?
Nam Phi nhỏ hơn Ma-lai-xi-a.
Ma-lai-xi-a nhỏ hơn Bun-ga-ri.
Bun-ga-ri lớn hơn An-ba-ni.
An-ba-ni lớn hơn Nam Phi.
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
quốc gia.
các vùng.
thế giới.
khu vực.
Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do
sinh đẻ và nhập cư.
xuất cư và tử vong.
sinh đẻ và tử vong.
sinh đẻ và xuất cư.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên?
Quyết định đến sự biến động dân số của một quốc gia.
Tác động lớn đến cơ cấu dân số theo tuổi của quốc gia.
Ảnh hưởng mạnh đến sự phân bố dân cư của quốc gia.
Là động lực phát triển dân số của quốc gia, thế giới.
Gia tăng dân số được tính bằng tổng số của tỉ suất
gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học.
sinh thô và số lượng gia tăng cơ học.
tử thô và số lượng người nhập cư.
gia tăng tự nhiện và người xuất cư.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và theo tuổi.
tuổi và theo giới tính.
tuổi và trình độ văn hoá.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai nhiều hơn bé gái), chủ yếu là do tác động chủ yếu của
tự nhiện - sinh học.
tâm lí, tập quán.
chính sách dân số.
hoạt động sản xuất.
Dân số của một quốc gia thường được phân ra các độ tuối
0-15 tuổi, 16- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
0-14 tuổi, 15- 64 tuổi, 65 tuổi trở lên.
0-14 tuổi, 15- 65 tuổi, 66 tuổi trở lên.
0-15 tuổi, 15- 60 tuổi, 61 tuổi trở lên.
Một quốc gia có cơ cấu dân số trẻ khi tỉ lệ nhóm tuổi
0 - 14 chiếm trên 50%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
0 - 14 chiếm trên 60%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
0 - 14 chiếm trên 40%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
0 - 14 chiếm trên 30%, 65 trở lên chiếm dưới 5%.
Các tiêu chí nào sau đây thể hiện được trong cơ cấu dân số theo lao động?
Nguồn lao động, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Tỉ suất sinh, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Tỉ số giới, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Dân số già, dân số hoạt động theo khu vực kinh tế.
Các nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ đến cơ cấu theo lao động?
Cơ cấu theo tuổi và cơ cấu kinh tế theo ngành.
Cơ cấu theo tuổi và cơ cấu kinh tế thành phần.
Cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần.
Cơ cấu kinh tế theo ngàn
Cơ cấu theo lao động?
Cơ cấu theo tuổi và cơ cấu kinh tế theo ngành.
Cơ cấu theo tuổi và cơ cấu kinh tế thành phần.
Cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần.
Cơ cấu kinh tế theo ngành và theo lãnh thổ.
Số dân của toàn thế giới giai đoạn 1950 - 2050 tăng liên tục.
Đúng
Sai
Phần lớn dân cư trên thế giới tập trung ở nhóm các nước phát triển.
Đúng
Sai
Dân số thế giới năm 2020 gấp 4,12 lần dân số năm 1950.
Đúng
Sai
Để thể hiện quy mô dân số thế giới giai đoạn 1950 - 2050, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột.
Đúng
Sai
Hiện tượng bùng nổ dân số diễn ra từ đầu thế kỉ XX.
Đúng
Sai
Gia tăng dân số thực tế là thước đo phản ánh đầy đủ về sự gia tăng dân số.
Đúng
Sai
Tốc độ gia tăng dân số thế giới đã giảm dần nhưng qui mô dân số vẫn ngày càng lớn.
Đúng
Sai
Phần lớn dân số tập trung trong nhóm nước phát triển.
Đúng
Sai
Nền kinh tế của nhóm nước thu nhập thấp phụ thuộc rất lớn vào nông - lâm - thủy sản.
Đúng
Sai
Nhóm nước thu nhập cao có nền nông nghiệp kém phát triển hơn nhóm nước thu nhập thấp.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Biểu thị sự gia tăng dân số của một lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm), được thể hiện bằng tổng của gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %. a) Gia tăng dân số thực tế là sự chênh lệch giữa số người nhập cư và số người xuất cư trong một khoảng thời gian nhất định. b) Gia tăng dân số thực tế có thể ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường. c) Gia tăng dân số thực tế được tính bằng công thức: Gia tăng dân số thực tế = Tỷ suất sinh thô - Tỷ suất tử thô. d) Có nhiều biện pháp để kiểm soát gia tăng dân số thực tế.
Gia tăng dân số thực tế là sự chênh lệch giữa số người nhập cư và số người xuất cư trong một khoảng thời gian nhất định.
Gia tăng dân số thực tế có thể ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường.
Gia tăng dân số thực tế được tính bằng công thức: Gia tăng dân số thực tế = Tỷ suất sinh thô - Tỷ suất tử thô.
Có nhiều biện pháp để kiểm soát gia tăng dân số thực tế.
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính bình quân lương thực đầu người của thế giới năm 2019 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị: kg/người)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam năm 2020 so với năm 2013 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Năm 2021, tỉ suất sinh thô của Phi-lip-pin là 22‰ và tỉ suất tử thô là 6‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Phi-lip-pin năm 2021 (đơn vị: %) (làm tròn k
Năm 2021, tỉ suất sinh thô của Phi-lip-pin là 22‰ và tỉ suất tử thô là 6‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Phi-lip-pin năm 2021 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %).
Tính tỉ lệ dân thành thị của thế giới năm 2020.
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
A. Quy mô số dân.
B. Mật độ dân số.
C. Cơ cấu dân số.
D. Loại quần cư.
Đặc điểm nào sau đây đúng với quá trình đô thị hoá đang diễn ra trên thế giới hiện nay?
A. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh.
B. Tỉ lệ dân nông thôn không giảm.
C. Tỉ lệ dân thành thị giảm nhanh.
D. Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
Yếu tố có tính quyết định đến việc phân cư trên thế giới không đều là sự khác nhau về
A. phát triển kinh tế - xã hội.
B. tâm lí, phong tục tập quán,
C. các điều kiện thiện nhiện.
D. lịch sử quần cư, chuyển cư.
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
A. Đồng bằng phù sa màu mỡ.
B. Các nơi là địa hình núi cao.
C. Các bồn địa và cao nguyên.
D. Thượng nguồn các sông lớn.
Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó bao gồm: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản), lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư…tùy từng vùng lãnh thổ khác nhau mức độ tác động các nhân tố sẽ khá.
Những nơi dân cư tập trung đông là nơi có địa hình thấp, bằng phẳng.
Đúng
Sai
Những nơi được khai thác lâu đời thường có dân cư đông đúc.
Đúng
Sai
Các luồng chuyển cư không ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
Đúng
Sai
Phân bố dân cư không biến động theo thời gian và không gian.
Đúng
Sai
Dân cư trên thế giới phân bố đồng đều giữa các quốc gia, châu lục.
Đúng
Sai
Khu vực đồng bằng thường có mật độ dân số cao hơn khu vực đồi núi.
Đúng
Sai
Các nhân tố tự nhiên có vai trò quyết định đến sự phân bố dân cư.
Đúng
Sai
Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật.
Đúng
Sai
Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, diện tích của Việt Nam là 331 nghìn km2. Tính mật độ dân số của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tỉ lệ dân số thành thị của thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số của Châu Á năm 2020. (làm tròn kết quả)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính mật độ dân số của Châu Á năm 2020. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/ km2).
Cho biết tổng số dân của thế giới năm 2020 là 7795 triệu người, trong đó số dân thành thị là 4379 triệu người. Vậy tỉ lệ dân thành thị của thế giới là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực có thể phân loại thành
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, trong nước.
Vị trí địa lí, tự nhiện, kinh tế - xã hội.
Vị trí địa lí, kinh tế - xã hội, ngoài nước.
Kinh tế - xã hội, trong nước, ngoài nước.
Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước?
Đất đai, biển.
Vị trí địa lí.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ.
Đường lối chính sách.
Tài nguyên thiện nhiện.
Dân cư và lao động.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
nội lực, ngoại lực.
nội lực, lao động.
ngoại lực, dân số.
dân số, lao động.
Nguồn lực nào sau đây đóng vai trò là cơ sở tự nhiện của quá trình sản xuất?
Đất, khí hậu, dân số.
Dân số, nước, sinh vật.
Sinh vật, đất, khí hậu.
Khí hậu, thị trường, vốn.
Cho thông tin sau: Phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Có thể chế, cơ chế, chính sách đặc t
Nguồn lực khoa học - công nghệ có giúp tăng năng suất lao động.
Có
Không
Không rõ
Chỉ một phần
Các nước đang phát triển không cần áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
Đúng
Sai
Khoa học công nghệ thuộc nhóm nguồn lực kinh tế xã hội.
Đúng
Sai
Khoa học - công nghệ là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
Đúng
Sai
Mỗi nguồn lực có vai trò nhất định đối với phát triển kinh tế Nhật Bản.
Đúng
Sai
Sự thành công của Nhật Bản là do nguồn lực kinh tế- xã hội.
Đúng
Sai
Để trở thành cường quốc kinh tế Nhật Bản đã có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn.
Đúng
Sai
Các nguồn lực bên ngoài là nhân tố quyết định giúp kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.
Đúng
Sai
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy tính tổng sản phẩm bình quân đầu người của Việt Nam năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/ người).
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
khu vực kinh tế trong nước, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lãnh thổ gồm
toàn cầu và khu vực, quốc gia, vùng.
toàn cầu và khu vực, vùng, dịch vụ.
công nghiệp - xây dựng, quốc gia.
nông - lâm - ngư nghiệp, toàn cầu.
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây?
Trình độ phân công lao động xã hội.
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Việc sử dụng lao động theo ngành.
Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.
công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Chỉ số GNI/người không có ý nghĩa trong
phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia.
các tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sông.
việc so sánh mức sông của dân cư các nước kh
số GNI/người không có ý nghĩa trong
phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia.
các tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sông.
việc so sánh mức sông của dân cư các nước khác nhau.
xác định tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nền kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây?
Trình độ phân công lao động xã hội.
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Việc sử dụng lao động theo ngành.
Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Cho thông tin sau: Cơ cấu theo ngành là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế. Cơ cấu theo ngành biểu thị tỉ trọng, vị trí của các ngành và mối quan hệ giữa các ngành trong nền kinh tế. Cơ cấu theo ngành phản ánh trình độ phát triển (khoa học - công nghệ, lực lượng sản xuất,…) của nền sản xuất xã hôi.
Cơ cấu theo ngành là bộ phận cơ bản nhất trong cơ cấu kinh tế.
Cơ cấu theo ngành biểu thị tỉ trọng, vị trí của các thành phần và mối quan hệ giữa các thành phần trong nền kinh tế.
Cơ cấu theo ngành phản ánh trình độ phát triển của nền sản xuất xã hội.
Cơ cấu theo ngành cho biết mối quan hệ của các bộ phận lãnh thổ hợp thành nền kinh tế.
Bảng số liệu dưới đây trích từ Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý IV và năm 2023 của Tổng cục Thống kê. Tốc độ tăng GDP và giá trị gia tăng của các khu vực năm 2023 - Đơn vị %
Cơ cấu kinh tế Việt Nam 2023 theo thành phần kinh tế.
Trong năm 2023, GDP Việt Nam quý sau tăng nhanh hơn quý trước.
Ngành dịch vụ có tốc độ tăng trưởng trên 6% ở mọi quý.
Cả 3 khu vực kinh tế đều tăng trưởng mạnh nhất
Tính tỉ trọng ngành dịch vụ của Trung Quốc năm 2020 (đơn vị: %) (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của %).
Cho biết GDP ngành dịch vụ là bao nhiêu tỉ USD (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu?
đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
đa dạng hoá sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật tự nhiện.
Biện pháp chung để đẩy nhanh nền nông nghiệp hàng hoá trong nền kinh tế hiện đại là
nâng cao năng suất và chất lượng các cây công nghiệp lâu năm.
hình thành và phát triển các vùng chuyên môn hoá nông nghiệp.
phát triển quy mô diện tích các loại cây công nghiệp hằng năm.
tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu các loại nông sản đặc thù.
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đối tượng là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất có đặc tính là mùa vụ.
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiện.
Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
đất đai.
nguồn nước.
khí hậu.
sinh vật.
Các yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp?
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, đất đai.
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, đất đai, nguồn nước.
Dân cư - lao động, sở hữu ruộng đất, khoa học, thị trường.
Dân cư - lao động, khoa học kĩ thuật, thị trường, sinh vật.
Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đối tượng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là các sinh vật, các cơ thể sống. Sản xuất thường được tiến hành trong không gian rộng.
Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Đúng
Sai
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chỉ có thể sản xuất trong không gian hẹp.
Đúng
Sai
Nông nghiệp chỉ có thể sản xuất ra các loại cây trồng.
Đúng
Sai
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Đúng
Sai
Nông nghiệp là ngành sản xuất có vai trò quan trọng.
Sản xuất ra lương thực, thực phẩm cho con người, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp, tạo ra nguồn hàng xuất khẩu.
Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân
Phá vỡ cân bằng sinh thái môi trường do những tác động trực tiếp vào tự nhiên.
Có vai trò chủ đạo trong việc duy trì sự sống và tồn tại của con người.
Đất trồng, mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đúng
Sai
Đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.
Đúng
Sai
Có tính tập trung cao độ.
Đúng
Sai
Không phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, có tính thời vụ.
Đúng
Sai
Theo bảng số liệu trên, tốc độ tăng trưởng sản lượng lương thực của thế giới năm 2017 so với năm 1950 là bao nhiêu %?
Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
A.
B.
C.
D.
Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu.
Cơ sở để công nghiệp hoá và hiện đại hoá kinh tế.
Điều kiện sinh thái của cây trồng là các đòi hỏi của cây về chế độ
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và chất đất để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và giống cây để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, độ ẩm, chất dinh dưỡng và địa hình để phát triển.
nhiệt, ánh sáng, ẩm, chất dinh dưỡng và nguồn nước để phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của cây công nghiệp?
Chủ yếu là nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Chỉ trồng ở những nơi có điều kiện thuận lợi nhất.
Có những đòi hỏi đặc biệt về đặc điểm sinh thái.
Trồng bất cứ đâu có dân cư và có đất trồng.
Khu vực châu Á gió mùa là nơi nổi tiếng về cây
lúa nước.
lúa mì.
ngô.
khoai tây.
Các loại cây nào sau đây được xem là cây trồng của miền cận nhiệt đới?
Cà phê.
Chè.
Bông.
Đậu tương.
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.
bảo vệ đất đai, chống xói mòn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản hiện nay?
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng thế giới tăng rất nhanh.
Ngày càng phổ biến nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn.
Nuôi nhiều loài có giá trị kinh tế, thực phẩm cao cấp.
Kĩ thuật nuôi từ thâm canh chuyển sang
Cho thông tin sau: Lâm nghiệp cung cấp gỗ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, cung cấp thực phẩm, các dược liệu quý. Hoạt động lâm nghiệp gồm trồng rừng, chăm sóc rừng; khai thác gỗ, lâm sản và dịch vụ lâm nghiệp. Trồng rừng không chỉ có ý nghĩa tái tạo nguồn tài nguyên rừng mà còn góp phần bảo vệ môi trường bền vững.
Đẩy mạnh việc trồng rừng giúp điều hòa khí hậu, giữ cân bằng sinh thái.
Diện tích rừng trồng trên thế giới ngày càng tăng.
Rừng không có vai trò đối với kinh tế.
Nhiệt độ Trái Đất tăng nếu diện tích rừng suy giảm.
Cho thông tin sau: Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng mà không ngành nào thay thế được. Đồng thời nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chịu tác động của nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố.
Các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu do nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
Cung cấp thiết bị, máy móc cho con người, cung cấp tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế, vận chuyển người và hàng hóa.
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế, đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi, sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước.
Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, đa dạng hoá sản xuất (tăng vụ, xen can, gối vụ), vì nông nghiệp có tính vụ mùa.
Biết tổng diện tích rừng của Hoa Kỳ là 3,1 triệu km2, tỉ lệ che phủ rừng là 31,6% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của Hoa Kỳ là bao nhiêu triệu km2? ( Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hộ gia đình là
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp trang trại là
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hợp tác xã là
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ vùng nông nghiệp là
sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
chủ yếu là sản xuất hàng hoá, quy mô đất đai và vốn lớn.
ra đời dựa trên tinh thần tự nguyện của các hộ nông dân.
gồm các địa phương tương tự nhau về điều kiện sinh thái.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức lãnh thổ
Đặc điểm nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp hộ gia đình?
Sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của gia đình.
Quy mô mô đất đai nhỏ bé, biểu hiện tính chất tiểu nông.
Sử dụng chủ yếu lao động gia đình, kĩ thuật truyền thống.
Được hình thành và phát triển ở thời kì công nghiệp hoá.
Trong nông nghiệp, trang trại là hình thức sản xuất
nhỏ.
lớn.
cơ sở.
đi đầu.
Mục đích chủ yếu của trang trại là
sản xuất nông phẩm hàng hoá theo nhu cầu của thị trường.
phát triển sản xuất nông nghiệp ở quy mô diện tích rộng.
đẩy mạnh cách thức tổ chức và quản lí sản xuất tiến bộ.
sản xuất theo hướng chuyên môn hoá và thâm canh sâu.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hình thức tổ chức sản xuất trang trại trong nông nghiệp?
Đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hoá.
Tập trung vào các nông sản có lợi thế.
Thuê mướn lao động làm ở trang trại.
Tư liệu sản xuất thuộc sở hữu nhà nước.
Sản xuất trang trại được tiến hành theo cách thức
đa canh.
đa dạng.
thâm canh.
quảng canh.
Hình thức tố chức lãnh thô nông nghiệp nào sau đây gắn liền với quá trình công nghiệp hoá?
Hộ gia đình.
Hợp tác xã.
Trang trại.
Vùng nông nghiệp.
Vẽ biểu đồ: cột, tròn, kết hợp, đường
Tính tỉ trọng, tốc độ tăng trưởng, mật độ dân số, thu nhập bình quân, cán cân xuất nhập khẩu…
Nhận xét biểu đồ, bảng số liệu.
