Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập gdkt Giữa Kì 2
Total questions: 60
Worksheet time: 15hrs 0mins
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
Kê khai không trung thực nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
Chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng.
Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây?
Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Khiếu nại các hành vi vi phạm pháp luật về kinh doanh.
Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng.
Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân trong kinh doanh?
Tuân thủ các quy định của pháp luật về kinh doanh.
Kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng, kí kết hợp đồng.
Sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, nội dung nào dưới đây không phải là quyền trong kinh doanh?
Tôn trọng quyền tự do kinh doanh của người khác.
Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng.
Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động.
Kinh doanh những ngành, nghề pháp luật không cấm.
Điều 33 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà
pháp luật không cấm.
mình thích.
có lợi nhuận.
phù hợp.
Theo quy định của pháp luật, mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều có quyền
xóa bỏ các loại hình cạnh tranh.
sở hữu tài nguyên thiên nhiên.
chia đều của cải trong xã hội.
tự chủ đăng kí kinh doanh.
Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của công dân về nộp thuế?
Cung cấp thông tin thực hiện nghĩa vụ thuế.
Được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Tố cáo hành vi gian lận thuế nhập khẩu.
Tôn trọng quyền nộp thuế của người khác.
Theo quy định của pháp luật trường hợp nào dưới đây là quyền về nộp thuế của công dân?
Kê khai hồ sơ thủy trung thực chính xác.
Được ưu đãi về thuế kinh doanh năng lượng tái tạo.
Mua bán hóa đơn giá trị gia tăng.
Quyết định mức thuế phải nộp về ngân sách.
Công dân thực hiện nghĩa vụ về thuế trong kinh doanh khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
Chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế.
Công khai thông tin về thuế.
Gia hạn thời gian nộp thuế.
Chấp hành quyết định thanh tra thuế.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp có quyền nào dưới đây?
Tự do kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký kinh doanh.
Không phân biệt đối xử người lao động trong doanh nghiệp.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, nội dung nào dưới đây không phải là nghĩa vụ trong kinh doanh?
Chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
Sử dụng mã thuế theo quy định pháp luật.
Không được sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
Thực hiện đầy đủ, kịp
kinh doanh?
Chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
Sử dụng mã thuế theo quy định pháp luật.
Không được sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký kinh doanh.
Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp có nghĩa vụ nào dưới đây?
Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động theo quy định của pháp luật.
Tự do kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không cấm khi đủ điều kiện.
Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng.
Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
Theo quy định của pháp luật, đóng thuế là
nghĩa vụ của công dân.
sự tự nguyện của công dân.
nộp tiền cho Nhà nước.
không bắt buộc đối với công dân.
Theo quy định của Luật Quản lí thuế năm 2019, người nộp thuế có quyền nào dưới đây?
Yêu cầu cơ quan quản lí thuế giải thích về việc tính thuế.
Sử dụng hóa đơn, chứng từ thuế theo quy định của pháp luật.
Cung cấp tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.
Sử dụng mã thuế theo quy định pháp luật.
Người kinh doanh quyết định việc tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
Quyền tự chủ trong kinh doanh.
Quyền của người lãnh đạo doanh nghiệp.
Quyền của người kinh doanh.
Quyền tuyển dụng lao động.
Kê khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn là nghĩa vụ của người nào dưới đây?
Nghĩa vụ của người nộp thuế.
Nghĩa vụ kinh doanh của công dân.
Nghĩa vụ cơ bản của công dân.
Nghĩa vụ của công dân đối với xã hội.
Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế không có quyền nào dười đây?
Được chậm nộp thuế theo đề nghị của cá nhân.
Được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định của pháp luật.
Được cung cấp tài liệu để thực hiện nghĩa vụ về thuế.
Được cung cấp thông tin để thực hiện nghĩa vụ về thuế.
Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi từ tài sản đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quyền sử dụng.
Quyền quản lí.
Quyền quyết định.
Quyền làm chủ.
Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lí, chi phối trực tiếp tài sản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền định đoạt.
Quyền quản lí.
Thông tin trên nói về quyền nào sau đây?
Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.
Quyền sử dụng và quyền định đoạt của chủ sở hữu.
Quyền quản lí và quyền sử dụng tài sản.
Quyền sử dụng và quyền khai thác công dụng tài sản.
Theo thông tin trên, chủ thể nào dưới đây được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lí, chi phối tài sản?
Chủ thể thực hiện quyền sở hữu.
Chủ thể thực hiện quyền sử dụng.
Chủ thể thực hiện quyền định đoạt.
Chủ thể thực hiện thuê tài sản.
Quyền chiếm hữu tài sản cho phép công dân
chỉ được sử dụng tài sản.
được nắm giữ và chi phối tài sản.
chỉ được bán tài sản đó.
chỉ được cho mượn tài sản.
Quyền sử dụng tài sản cho phép công dân
chỉ được nắm giữ tài sản.
khai thác và hưởng lợi từ tài sản.
thay đổi cấu trúc của tài sản.
chỉ được chuyển nhượng tài sản.
Nghĩa vụ của công dân khi sở hữu tài sản không bao gồm nội dung nào sau đây?
Bảo vệ tài sản khỏi bị hủy hoại.
Sử dụng tài sản gây hại cho cộng đồng.
Tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu tài sản.
Không làm ảnh hưởng đến lợi ích của người khác.
Hành vi nào dưới đây thể hiện việc không tôn trọng tài sản của người khác?
Trả lại của rơi cho chủ sở hữu.
Sử dụng tài sản mượn mà không bảo quản.
Bảo vệ tài sản của người khác khỏi bị huỷ hoại.
Thông báo cho cơ quan có trách nhiệm khi nhặt được của rơi.
Quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho người khác là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Quyền định đoạt.
Quyền sử dụng.
Quyền chiếm hữu.
Quyền quyết định.
Theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu tài sản không gồm quyền nào dưới đây?
Quyền chiếm đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền
Theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu tài sản không gồm quyền nào dưới đây?
Quyền chiếm đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền định đoạt.
Nội dung nào dưới đây thể hiện nghĩa vụ công dân về tôn trọng tài sản của người khác?
Không xâm phạm tài sản của người khác.
Không tôn trọng quyền sở hữu của người khác.
Khi vay, nợ không cần trả nợ đầy đủ, đúng hẹn.
Không cần bồi thường thiệt hại tài sản khi làm hỏng.
Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu tài sản có quyền bán, tặng cho, cho vay… là biểu hiện của quyền nào dưới đây?
Quyền định đoạt.
Quyền chiếm hữu.
Quyền sử dụng.
Quyền khai thác.
Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thể hiện nghĩa vụ công dân về tôn trọng tài sản của người khác?
Bên mượn tài sản cho người khác mượn lại không có sự đồng ý của bên cho mượn.
Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, trả lại tài sản mượn đúng hạn.
Bồi thường thiệt hại nếu làm hư hỏng tài sản của người khác.
Bên thuê tài sản phải sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thỏa thuận.
Theo quy định của pháp luật, một trong những chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay là
tự nguyện, tiến bộ.
vì mục đích con cái.
vì gia đình, dòng họ.
vì quyền lợi bản thân.
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 không cấm trường hợp nào sau đây?
Người đã li hôn hoặc một người đã chết.
Người có họ hàng trong phạm vi ba đời.
Kết hôn cùng lúc với nhiều người.
Chưa đủ tuổi theo quy định của pháp luật.
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cấm kết hôn ở những trường hợp nào sau đây?
Kết hôn giả tạo, li hôn giả tạo.
Sinh con trước khi
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cấm kết hôn ở những trường hợp nào sau đây?
Kết hôn giả tạo, li hôn giả tạo.
Sinh con trước khi kết hôn.
Kết hôn với người nước ngoài.
Những người họ hàng sau ba đời.
Theo quy định của pháp luật, khoảng thời gian tồn tại mối quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân được gọi là thời kỳ
hôn nhân.
hợp tác.
chung sống.
hạnh phúc.
Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, việc kết hôn giữa nam và nữ phải
đủ điều kiện và được pháp luật công nhận.
được tự do theo nhu cầu của nam và nữ.
có nhu cầu xây dựng đời sống gia đình.
được sự đồng ý của đôi bên gia đình.
Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ
nhân thân và tài sản.
hôn nhân và huyết thống.
tài chính và sự nghiệp.
gia đình và sự nhiệp.
Một trong những biểu hiện về quyền của công dân được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình là nam, nữ có quyền
tự do kết hôn và li hôn.
tự quyết định tuổi kết hôn.
kết hôn với nhiều người.
kết hôn với người cùng giới.
Pháp luật Hôn nhân và gia đình quy định độ tuổi kết hôn như thế nào?
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên; nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Nam từ 22 tuổi trở lên; nữ từ 20 tuổi trở lên.
Nam khoảng 20 tuổi; nữ 18 tuổi trở lên.
Nam, nữ đều từ đủ 20 tuổi trở lên.
Việc kết hôn không đạt được mục đích thì hai vợ chồng có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết li hôn.
thay đổi quan hệ.
Việc kết hôn không đạt được mục đích thì hai vợ chồng có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết li hôn.
thay đổi quan hệ.
phân chia tài sản.
chỉ định li hôn.
Việc công dân vào học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thông qua kì thi tuyển và xét tuyển là nội dung quyền nào dưới đây?
Học không hạn chế.
Học thường xuyên.
Học mọi lúc mọi nơi.
Học suốt đời.
Công dân thực hiện các quy định của pháp luật về học tập, các nội quy của các cơ sở giáo dục và đào tạo là biểu hiện của
nghĩa vụ học tập của công dân.
nghĩa vụ học mọi lúc mọi nơi.
nghĩa vụ học theo sở thích.
nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây?
Hiến pháp và Luật Giáo dục.
Hiến pháp.
Luật Giáo dục.
Luật ban hành văn bản.
Pháp luật quy định quyền và nghĩa vụ học tập của công dân là nhằm
giúp công dân phát triển toàn diện.
bồi dưỡng phát triển tài năng của công dân.
tuyển chọn nhân tài cho đất nước.
tạo môi trường phát triển của công dân.
Theo quy định của pháp luật, công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học ban ngày hoặc buổi tối là thể hiện nội dung nào sau đây của quyền học tập?
Học thường xuyên, học suốt đời.
Học bất cứ ngành nghề nào.
Học không hạn chế.
Bình đẳng về cơ hội học tập.
Theo quy định của pháp luật, công dân được giáo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt tiềm năng của bản thân là nội dung quyền nào dưới đây?
Quyền học tập.
Quyền được phát triển.
Quyền bình đẳng.
Quyền dân chủ.
áo dục, học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt tiềm năng của bản thân là nội dung quyền nào dưới đây?
Quyền học tập.
Quyền được phát triển.
Quyền bình đẳng.
Quyền dân chủ.
Công dân có thể lựa chọn học các ngành nghề như sư phạm, kỹ thuật, y khoa, quân sự,...để thực hiện nguyện vọng và mong muốn của bản thân là nội dung quyền nào dưới đây?
Quyền học bất cứ ngành nghề nào.
Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Quyền học không hạn chế.
Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, bạn P đăng kí hồ sơ xét tuyển vào trường Đại học C. Bạn P đã thực hiện quyền nào của công dân?
Học không hạn chế.
Học thường xuyên, học suốt đời.
Học ở nhiều hình thức khác nhau.
Học khi có điều kiện.
Việc học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, mồ côi được nhà nước miễn, giảm học phí là nhằm đảm bảo quyền
bình đẳng về cơ hội học tập.
bình đẳng về điều kiện học tập.
học tập không bị hạn chế.
được phát triển năng khiếu.
Vì hoàn cảnh gia đình, chị B đã quyết định cho con mình là Q đang học lớp 9 nghỉ học để giúp việc gia đình. Việc làm của chị B đã vi phạm
quyền học tập của công dân.
quyền được phát triển của công dân.
quyền tự do của công dân.
quyền bình đẳng của công dân.
Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền học tập của công dân?
Do N là con gái nên cha mẹ chỉ cho N học hết lớp 9.
Anh H đến trường học bổ túc văn hóa vào buổi tối.
Chị L học thêm ngoại ngữ để nâng cao trình độ chuyên môn.
Bạn P học Đại học sau khi tốt nghiệp THPT.
Đọc thông tin sau: Anh An thành lập doanh nghiệp tư nhân chuyên bán hàng và cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trước kỳ nộp thuế, anh An đến cơ quan thuế và được cơ quan thuế cung cấp đầy đủ thông tin tài liệu liên quan đến quyền và nghĩa vụ nộp thuế. Hiểu được quyền và nghĩa vụ của mình, anh An nghiêm chỉnh chấp hành chế độ kế toán thống kê, ghi chép đầy đủ doanh số bán hàng, kê khai đầy đủ, kịp thời, chính xác số tiền thuế phải nộp, đóng thuế đầy đủ và đúng hạn.
Doanh nghiệp trong thông tin vi phạm quyền về kinh doanh.
Nghĩa vụ doanh nhiệp mà anh An đã thực hiện là nộp thuế.
Một trong các quyền doanh nghiệp được hưởng là tự chủ đăng kí kinh doanh.
Doanh nghiệp đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
Đọc đoạn thông tin sau: Cửa hàng của ông V kinh doanh quần áo các loại, có giấy phép kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Đã mấy năm nay cửa hàng thường xuyên đông khách, có doanh thu cao, kinh doanh có lãi và thực hiện đúng chế độ kế toán. Nhưng gần đây ông V bắt đầu không kê khai hoặc kê khai thiếu một số hàng hóa bán ra hàng ngày để giảm doanh số bán hàng và giảm số tiền thuế đáng ra phải nộp.
Ông V tự do kinh doanh mặt hàng pháp luật không cấm.
Cửa hàng của ông V đã kinh doanh đúng mặt hàng đã đăng kí.
Ông A đã tuân thủ mọi quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh.
Ông V có
Ông A đã tuân thủ mọi quy định của pháp luật khi tiến hành kinh doanh.
Đúng
Sai
Ông V có hành vi gian lận thuế.
Đúng
Sai
Anh T đã chuyển nhầm tiền của công ty cho ông Q có số tài khoản mở tại ngân hàng A từ tài khoản đứng tên anh mở tại ngân hàng S. Ngay lập tức, anh đến nơi mở tài khoản để được hỗ trợ. Nhân viên ngân hàng hướng dẫn anh về công an xã nơi đăng ký thường trú để làm đơn khiếu nại. Anh T đã tới công an xã trình báo và được các cán bộ ở đây cho làm tờ tường trình sự việc, ký tên đầy đủ đúng theo thủ tục. Sau đó ngân hàng S đã hỗ trợ, tạm khóa tài khoản của người nhận tiền nhầm. Tuy nhiên, anh T tìm cách liên lạc với ông Q nhưng người này không đồng ý hỗ trợ làm thủ tục tiếp theo với ngân hàng để anh T được nhận lại tiền.
Hành vi của ông Q là đúng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân trong sở hữu tài sản.
Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của ông Q.
Khoản tiền anh T chuyển nhầm vào tài khoản ngân hàng của ông Q thuộc sở hữu của công ty.
Ông Q có trách nhiệm phối hợp với ngân hàng để anh T được nhận lại tiền đã chuyển nhầm.
