wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Đồng bằng sông Hồng

Total questions: 60

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh là điều kiện thuận lợi để Đồng bằng sông Hồng phát triển

a)

nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.

b)

ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.

c)

cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

d)

bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.

2.

Phát biểu nào sau đây thể hiện thuận lợi về mặt xã hội để Đồng bằng sông Hồng tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài?

a)

Lao động đông và có chất lượng cao nhất nước.

b)

Cơ sở hạ tầng tốt vào loại bậc nhất của cả nước.

c)

Môi trường đầu tư kinh doanh có nhiều thuận lợi.

d)

Kinh tế hàng hóa phát triển với nhiều trung tâm lớn.

3.

Định hướng phát triển công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng không phải là

a)

Tiếp tục chú trọng hiện đại hoá, đổi mới sáng tạo.

b)

Chú trọng công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính.

c)

Tham gia vào chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu.

d)

Tăng cường liên kết ở nội vùng, giảm liên vùng.

4.

Giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng có

a)

Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng liên tục.

b)

Mạng lưới rất toàn diện, đầy đủ mọi loại hình giao thông vận tải.

c)

Hà Nội là đầu mối vận tải đường biển quan trọng nhất cả nước.

d)

Cảng hàng không quốc tế Cát Bi là đầu mối đường bay lớn nhất.

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Có các tuyến đường bộ và tuyến cao tốc từ Hà Nội toả đi nhiều hướng.

b)

Thủ đô Hà Nội là đầu mối giao thông đường sắt quan trọng nhất cả nước.

c)

Là một trong hai vùng có mạng lưới đường sông phát triển nhất cả nước.

d)

Đang đầu tư xây dựng cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất của nước ta.

6.

Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế hàng hóa

c)

hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.

d)

khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng với du lịch biển ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Du lịch là ngành kinh tế thế mạnh của vùng.

b)

Số khách du lịch nội địa đông, doanh thu lớn.

c)

Hoạt động diễn ra mạnh nhất vào mùa đông.

d)

Có các địa bàn trọng điểm du lịch trong vùng.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sức ép dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?

a)

Phần lớn nguyên liệu cho công nghiệp phải nhập khẩu.

b)

Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp.

c)

Vấn đề việc làm gặp nhiều nan giải, nhất là ở thành phố.

d)

Sản lượng lương thực bình quân theo đầu người thấp.

9.

Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng vì

a)

là thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.

b)

đáp ứng lao động cho nền nông nghiệp.

c)

tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.

d)

đời sống nhân dân chậm được cải thiện.

10.

Cho biểu đồ: TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH LÚA CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021

a)

Diện tích lúa của cả hai vùng đều tăng.

b)

Diện tích lúa của cả hai vùng đều giảm.

c)

Diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng giảm nhanh hơn do năng suất cao, sản lượng đủ đáp ứng thị trường.

d)

Diện tích lúa của Đồng bằng sông Hồng giảm nhanh hơn chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

11.

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng phát triển kinh tế, lại có cửa khẩu thông thương với Trung Quốc. Đây là vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng rất đa dạng như: địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nền nhiệt ẩm dồi dào. Trong năm có một mùa đông lạnh. Sông ngòi của Đồng bằng sông Hồng có giá trị nhiều mặt, một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn.

a)

Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao.

b)

Vị trí địa lí của vùng thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhưng ít thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải.

c)

Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh để phát triển du lịch biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản, giao thông vận tải biển

d)

Đồng bằng sông Hồng thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.

12.

Tỉnh nào sau đây có sản lượng cá khai thác lớn nhất Bắc Trung Bộ?

a)

Nghệ An.

b)

Quảng Trị.

c)

Hà Tĩnh.

d)

Thừa Thiên - Huế.

13.

Loại cây lương thực có diện tích gieo trồng lớn nhất ở Bắc Trung Bộ là

a)

lúa.

b)

ngô.

c)

khoai.

d)

sắn.

14.

Thế mạnh để Bắc Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là

a)

có mật độ sông ngòi khá cao.

b)

có một số nguồn nước khoáng.

c)

rừng tự nhiên có diện tích lớn.

d)

vùng biển rộng, giàu nguồn lợi.

15.

Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao có ở tỉnh nào sau đây của Bắc Trung Bộ?

a)

Nghệ An.

b)

Hà Tĩnh.

c)

Quảng Bình.

d)

Quảng Trị.

16.

Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

lạc, mía.

b)

đậu tương, cói.

c)

lạc, cói.

d)

lạc, bông.

17.

Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

18.

Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đất phèn.

b)

đất xám.

c)

cát pha.

d)

đất mặn.

19.

Bắc Trung Bộ không tiếp giáp với vùng nào sau đây?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Tây nguyên.

20.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với việc khai thác thế mạnh ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

b)

trồng cây lương thực và cây thực phẩm.

c)

phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.

d)

phát triển ngành nông, lâm, thủy sản.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi ở Bắc Trung Bộ?

a)

Có chuyển biến tích cực, mang lại hiệu quả cao.

b)

Phát triển mô hình trang trại chăn nuôi gia cầm.

c)

Số đàn trâu và đàn bò đứng đầu trong cả nước.

d)

Chăn nuôi lợn phát triển rộng ở tất cả các tỉnh.

22.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khai thác thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ?

a)

Sản lượng thuỷ sản khai thác liên tục tăng lên.

b)

Việc đánh bắt thuỷ sản xa bờ được đẩy mạnh.

c)

Thuỷ sản được khai thác chủ yếu tại đầm phá.

d)

Góp phần tăng giá trị sản xuất của nông nghiệp.

23.

Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi gia súc lớn.

b)

cây công nghiệp hàng năm.

c)

chăn nuôi gia cầm.

d)

cây lương thực và nuôi lợn.

24.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển sản xuất lâm nghiệp là

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

b)

nhiều đồi núi, diện tích rừng lớn, chất lượng tốt, có đất feralit lớn.

c)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

25.

Từ Tây sang Đông ở Bắc Trung Bộ thuận lợi để hình thành cơ cấu kinh tế theo không gian là

a)

nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản.

b)

lâm nghiêp - nông nghiệp - thủy sản.

c)

thủy sản - nông nghiệp - lâm nghiệp.

d)

thủy sản - lâm nghiệp - nông nghiệp.

26.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm là

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đồi trước núi, đất feralit khá màu mỡ.

c)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

27.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

b)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.

c)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.

28.

Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

a)

ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.

b)

cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.

c)

hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.

d)

bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.

29.

Vấn đề cần đặc biệt chú ý trong việt phát triển thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng thủy sản.

b)

khai thác hợp lí đi đôi bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

c)

hạn chế việc nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.

d)

ngừng việc khai thác ven bờ, đầu tư cho đánh bắt xa bờ.

30.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản là

a)

 lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.

b)

khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.

c)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

31.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành và phát triển cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là

a)

tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.

b)

dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây.

c)

thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.

d)

thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.

32.

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng.

b)

xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

xây dựng đê, kè chắn sóng.

d)

di dân đến các vùng khác.

33.

Phân công lao động theo lãnh thổ của Bắc Trung Bộ hiện nay có chuyển biến quan trọng chủ yếu do tác động của

a)

mở rộng đô thị, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm.

b)

phát triển du lịch, phân bố lại dân cư, sản xuất hướng hàng hoá.

c)

công nghiệp hoá, khai thác tổng hợp biển, phát triển trang trại.

d)

phát triển cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư, phát huy các nguồn lực.

34.

ho thông tin sau:

Bắc Trung Bộ giáp với một số vùng kinh tế của nước ta và nước láng giềng Lào. Vị trí địa lí Bắc Trung Bộ thuận lợi cho việc kết nối giữa các tỉnh phía bắc với các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây của tiểu vùng sông Mê Công, là cửa ngõ ra biển của các nước láng giềng.

a)

Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Tây Nguyên ở phía Nam và Đồng bằng sông Hồng ở phía Bắc.

b)

Tất cả các tỉnh của Bắc Trung Bộ đều giáp biển thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.

c)

Với vị trí địa lí đặc biệt nên Bắc Trung Bộ là cửa ngõ ra biển cho một số nước trong khu vực.

d)

Khó khăn chủ yếu về tự nhiên do vị trí mang lại cho Bắc Trung Bộ là có nhiều thiên tai, gây thiệt hại lớn.

35.

Cho thông tin sau:

Bắc Trung Bộ là khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, phân hóa theo địa hình. Tuy nhiên so với Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng thì mùa đông ở đây không có đủ 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 180C.

a)

Khí hậu Bắc Trung Bộ có 2 mùa chính là mùa đông và mùa hạ

b)

Biên độ nhiệt độ năm của Bắc Trung Bộ thấp hơn so với Đông Nam Bộ.

c)

Cơ cấu mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp có sự thay đổi theo mùa.

d)

Khí hậu phân hóa theo mùa chủ yếu là do gió mùa và vị trí địa lí.

36.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Kinh tế biển.

b)

Sản xuất lương thực.

c)

Thủy điện.

d)

Khai thác khoáng sản.

37.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

b)

có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.

c)

liền kề với các ngư trường rộng lớn.

d)

hoạt động chế biến hải sản đa dạng.

38.

Dầu khí của Duyên hải Nam Trung Bộ được khai thác chủ yếu ở

a)

Đà Nẵng.

b)

Quảng Nam.

c)

Bình Định.

d)

Bình Thuận.

39.

Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.

b)

Tỉnh Quảng Ngãi và thành phố Đã Nẵng.

c)

Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng.

d)

Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.

40.

Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Thuận An, Văn Lý.

b)

Cà Ná, Sa Huỳnh.

c)

Cà Ná, Văn Lý.

d)

Sa Huỳnh, Thuận An.

41.

Trong tương lai, cảng biển nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước?

a)

Đà Nẵng.

b)

Dung Quất.

c)

Quy Nhơn.

d)

Vân Phong.

42.

Thế mạnh lớn nhất về tài nguyên thiên nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

tài nguyên khoáng sản.

b)

tài nguyên thủy điện.

c)

tài nguyên biển.

d)

tài nguyên đất.

43.

Khu du lịch biển đảo Mũi Né thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Ninh Thuận.

b)

Đà Nẵng.

c)

Quảng Ngãi.

d)

Bình Thuận.

44.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

giáp Lào, Biển Đông, Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

nằm gần tuyến hàng hải quốc tế đi qua Biển Đông.

c)

có hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa và các đảo.

d)

có vùng biển rộng lớn, bờ biển có nhiều vịnh sâu.

45.

Các ngư trường lớn ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa, vịnh Bắc Bộ.

b)

Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang, vịnh Bắc Bộ.

c)

Ninh Thuận - Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang.

d)

Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

46.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?

a)

Bờ biển dài, nhiều đầm phá.

b)

Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.

c)

Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.

d)

Ít chịu ảnh hưởng của bão.

47.

Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.

b)

các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ.

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường.

d)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.

48.

Vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

b)

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

d)

khai thác, nuôi trồng kết hợp chế biến.

e)

thúc đẩy phát triển công nghiệp và đô thị hoá.

49.

Thế mạnh chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ về đánh bắt hải sản là

a)

có các ngư trường trọng điểm, giàu có sinh vật.

b)

lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt xa bờ.

c)

bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá.

d)

giáp với thị trường tiê

50.

Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển.

b)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp.

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường.

d)

các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ.

51.

Biện pháp quan trọng nhất đối với ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.

b)

đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.

c)

khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.

d)

phát triển nuôi trồng,đẩy mạnh chế biến.

52.

Thế mạnh để phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

nghề cá, du lịch biển, giao thông vận tải, khai khoáng.

b)

khai thác khoáng sản ở thềm lục địa, giao thông biển.

c)

du lịch biển, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

d)

giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản.

53.

Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là

a)

nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế.

b)

có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.

c)

có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.

d)

vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.

54.

Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Giữ vai trò quan trọng, tạo ra các quan hệ kinh tế trong và ngoài nước.

b)

Có nhiều cảng biển được xây dựng, một số cảng có vai trò quan trọng.

c)

Đã hình thành được nhiều cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước.

d)

Khối lượng hàng hoá vận chuyển, hàng hoá luân chuyển ở đây khá lớn.

55.

Các trung tâm kinh tế của Duyên hải Nam Trung Bộ phân bố thành dải dọc ven biển chủ yếu là do

a)

nhiều tài nguyên thiên nhiên, giao thông thuận lợi.

b)

cơ sở hạ tầng đảm bảo, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.

c)

dân cư và lao động đông đảo, vị trí địa lí thuận lợi.

d)

lịch sử khai thác từ lâu đời và thị trường rộng lớn.

56.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

a)

Gần đường hàng hải quốc tế.

b)

Kinh tế tăng trưởng nhanh.

c)

Nhiều vụng biển sâu, kín gió.

d)

Chất lượng lao động nâng lên.

57.

Hoạt động du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có thể diễn ra thuận lợi quanh năm chủ yếu là do

a)

sản phẩm du lịch đa dạng, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, mạng lưới giao thông phát triển.

c)

nhu cầu thị trường tăng nhanh và chất lượng lao động được nâng lên.

d)

có nhiều bãi biển đẹp, nhiều quần đảo, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

58.

Cho thông tin sau: Duyên hải Nam Trung Bộ là một bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; giáp với vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; giáp với nước láng giềng Lào và Biển Đông rộng lớn. Lãnh thổ nằm gần tuyến hàng hải quốc tế, tạo cho Duyên hải Nam Trung Bộ nhiều tiềm năng, thế mạnh trong phát triển các ngành kinh tế biển.

a)

Kinh tế biển là tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ có ưu thế hơn Bắc Trung Bộ trong khai thác hải sản do có nhiều ngư trường lớn.

c)

Điều kiện chủ yếu giúp Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển khai thác hải sản là vùng biển rất ít khi có bão.

d)

 Khó khăn chủ yếu tác động đến ngành kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là chịu ảnh hưởng lớn của áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc.

59.

Cho bảng số liệu: ản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng ở Duyên hải Nam Trung Bộ,

giai đoạn 2010 - 2023

a)

Sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm.

b)

Sản lượng thủy sản khai thác tăng và cao hơn sản lượng hải sản nuôi trồng.

c)

 Sự thay đổi sản lượng thủy sản nuôi trồng là do có nhiều ngư trường trọng điểm lớn, nguồn lợi hải sản phong phú.

d)

 Sự thay đổi sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do đẩy mạnh khai thác xa bờ, đầu tư tàu công suất lớn với trang thiết bị hiện đại.

60.

Cho bảng số liệu:

Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ,

giai đoạn 2018 - 2021

a)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng vùng Duyên hải Nam Trung Bộ qua các năm.

b)

Sản lượng thủy sản khai thác luôn nhỏ hơn nuôi trồng.

c)

 Tốc độ tăng trưởng sản lượng nuôi trồng nhanh hơn khai thác.

d)

 Hoạt động nuôi trồng thủy sản đang được đẩy mạnh là do nhu cầu thị trường lớn.