wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 3 triết

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Mốc đánh dấu sự ra đời của chủ nghĩa tư bản (CNTB) theo C. Mác là gì?

a)

Khi công nhân có quyền sở hữu tư liệu sản xuất

b)

Khi tư liệu sản xuất (TLSX) tập trung vào một số ít người, còn đa số bị mất hết TLSX

c)

Khi xã hội đạt đến trình độ sản xuất hàng hóa cao

d)

Khi lao động trở thành hàng hóa phổ biến

2.

Theo C. Mác, sức lao động (SLĐ) được định nghĩa là gì?

a)

Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong con người, được sử dụng để sản xuất một giá trị sử dụng nào đó

b)

Toàn bộ kỹ năng và kinh nghiệm làm việc của người lao động

c)

Khả năng làm việc của con người tùy thuộc vào từng ngành nghề cụ thể

d)

Một loại hàng hóa đặc biệt chỉ xuất hiện trong chủ nghĩa tư bản

3.

Để sức lao động (SLĐ) trở thành hàng hóa cần có những điều kiện nào theo C. Mác?

a)

Người lao động phải có đầy đủ tư liệu sản xuất

b)

Người lao động tự do về thân thể nhưng không có TLSX cần thiết để kết hợp với SLĐ

c)

Người lao động có đủ tư liệu sản xuất nhưng vẫn muốn bán sức lao động

d)

Người lao động bị cưỡng bức phải bán sức lao động

4.

Vì sao sức lao động (SLĐ) trở thành hàng hóa phổ biến trong chủ nghĩa tư bản theo C. Mác?

a)

Vì người lao động ngày càng có nhiều kỹ năng hơn

b)

Vì tư liệu sản xuất tập trung vào tay một số ít người, khiến đa số buộc phải bán SLĐ

c)

Vì công nhân muốn làm việc trong môi trường công nghiệp hiện đại

d)

Vì nhà tư bản có thể ép buộc công nhân bán SLĐ

5.

Theo C. Mác, đặc điểm của hàng hóa sức lao động (SLĐ) là gì?

a)

Không tồn tại trong con người

b)

Giá trị sử dụng của nó có khả năng tạo ra giá trị mới

c)

Chỉ có thể mua một lần

d)

Không liên quan đến sản xuất giá trị thặng dư

6.

Vì sao giá trị sử dụng của hàng hóa SLĐ có tính chất đặc biệt theo C. Mác?

a)

Vì khi sử dụng nó có thể tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó

b)

Vì nó có thể tạo ra sản phẩm tiêu dùng trực tiếp

c)

Vì nó không phụ thuộc vào trình độ sản xuất xã hội

d)

Vì nó không cần tái tạo qua quá trình lao động

7.

Theo C. Mác, tổng giá trị của hàng hóa sản xuất ra được cấu thành bởi những yếu tố nào?

a)

Giá trị của tư liệu sản xuất và giá trị của sức lao động

b)

Giá trị sức lao động và giá trị thặng dư

c)

Giá trị tư liệu sản xuất và lợi nhuận tư bản

d)

Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng

8.

Giá trị thặng dư (GTTD) theo C. Mác được định nghĩa là gì?

a)

Là giá trị do công nhân tạo ra nhưng không được trả công, bị nhà tư bản chiếm đoạt

b)

Là khoản tiền mà công nhân nhận thêm khi làm việc ngoài giờ

c)

Là khoản lợi nhuận hợp pháp của nhà tư bản

d)

Là chi phí sản xuất mà nhà tư bản phải bỏ ra để mua sức lao động

9.

Theo C. Mác, tiền công trong chủ nghĩa tư bản (CNTB) thực chất là gì?

a)

Giá cả của hàng hóa sức lao động

b)

Khoản tiền trả cho công nhân theo thời gian làm việc

c)

Toàn bộ số tiền mà công nhân nhận được sau khi hoàn thành sản phẩm

d)

Số tiền công nhân được trả theo giá trị sản phẩm họ làm ra

10.

Tiền công danh nghĩa theo C. Mác là gì?

a)

Là số tiền mà công nhân nhận được do bán sức lao động cho nhà tư bản

b)

Là số tiền thực tế công nhân có thể mua được hàng hóa và dịch vụ

c)

Là khoản tiền công nhân phải đóng thuế cho nhà nước

d)

Là số tiền nhà tư bản trả cho công nhân dựa trên hiệu suất lao động

11.

Tiền công thực tế theo C. Mác được biểu hiện bằng gì?

a)

Số lượng hàng hóa và dịch vụ mà công nhân có thể mua được bằng tiền công danh nghĩa

b)

Tổng số tiền công nhân nhận được sau khi trừ đi chi phí sinh hoạt

c)

Số tiền mà nhà tư bản trả cho công nhân dựa trên hiệu quả lao động

d)

Số tiền mà công nhân thực tế tiết kiệm được sau khi chi tiêu

12.

Theo C. Mác, nếu tiền công danh nghĩa tăng nhưng giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng nhanh hơn, điều gì xảy ra?

a)

Tiền công thực tế giảm

b)

Tiền công thực tế không thay đổi

c)

Tiền công thực tế tăng

d)

Không ảnh hưởng đến đời sống công nhân

13.

Khi nhà tư bản trả tiền công cho công nhân bằng giá trị do sức lao động tạo ra, điều gì xảy ra?

a)

Công nhân nhận được toàn bộ giá trị mà họ tạo ra

b)

Nhà tư bản vẫn thu được giá trị thặng dư

c)

Giá trị hàng hóa giảm xuống

d)

Công nhân không tạo ra giá trị thặng dư

14.

Thời gian lao động của công nhân trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư (GTTD) gồm những phần nào?

a)

Thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động thặng dư

b)

Thời gian làm việc chính và thời gian làm thêm

c)

Thời gian sản xuất và thời gian tiêu dùng

d)

Thời gian tạo ra sản phẩm và thời gian nghỉ ngơi

15.

Thời gian lao động tất yếu được định nghĩa là gì?

a)

Thời gian mà công nhân tạo ra giá trị ngang với giá trị sức lao động của họ

b)

Thời gian mà công nhân làm việc cho nhà tư bản

c)

Toàn bộ thời gian làm việc trong ngày của công nhân

d)

Thời gian công nhân nghỉ ngơi sau khi làm việc

16.

Thời gian lao động thặng dư là gì?

a)

Thời gian công nhân làm thêm ngoài giờ hành chính

b)

Thời gian mà công nhân tạo ra một giá trị vượt quá giá trị sức lao động của họ

c)

Thời gian nghỉ ngơi của công nhân trong quá trình lao động

d)

Thời gian mà công nhân không được trả lương

17.

Theo C. Mác, tư bản được chia thành những loại nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư?

a)

Tư bản bất biến (TBBB) và tư bản khả biến (TBKB)

b)

Tư bản cố định và tư bản lưu động

c)

Tư bản sản xuất và tư bản thương nghiệp

d)

Tư bản vật chất và tư bản tài chính

18.

Tư bản bất biến (TBBB) được định nghĩa là gì?

a)

Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động

b)

Bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất

c)

Phần tư bản có thể thay đổi theo nhu cầu sản xuất

d)

Bộ phận tư bản dành cho nghiên cứu và phát triển

19.

Tư bản khả biến (TBKB) được định nghĩa là gì?

a)

Bộ phận tư bản dành cho việc đổi mới máy móc thiết bị

b)

Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động

c)

Phần tư bản không thay đổi trong quá trình sản xuất

d)

Phần tư bản dùng để trả tiền thuê mặt bằng

20.

Vì sao C. Mác chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?

a)

Để phân biệt tư bản dùng cho máy móc và tư bản dùng cho lao động

b)

Để xác định nguồn gốc của giá trị thặng dư

c)

Để tính toán chi phí sản xuất hàng hóa

d)

Để xác định lợi nhuận của nhà tư bản

21.

Theo phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản sang sản phẩm, tư bản sản xuất được chia thành gì?

a)

Tư bản cố định và tư bản lưu động

b)

Tư bản sản xuất và tư bản thương mại

c)

Tư bản vật chất và tư bản tài chính

d)

Tư bản trực tiếp và tư bản gián tiếp

22.

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là gì?

a)

Kéo dài ngày lao động của công nhân trong khi thời gian lao động tất yếu không đổi

b)

Giảm tiền lương của công nhân xuống mức thấp nhất

c)

Tăng cường đầu tư vào máy móc để nâng cao năng suất

d)

Giảm giá thành sản phẩm để bán được nhiều hơn

23.

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối chủ yếu được áp dụng trong giai đoạn nào của chủ nghĩa tư bản?

a)

Giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản

b)

Giai đoạn tư bản độc quyền

c)

Giai đoạn tư bản tài chính

d)

Giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại

24.

Những giới hạn của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là gì?

a)

Sự đấu tranh của công nhân đòi giảm giờ làm

b)

Phụ thuộc vào thể chất và tinh thần của công nhân

c)

Độ dài ngày lao động không thể vượt quá giới hạn tự nhiên

d)

Cả 3 ý trên

25.

Điểm giống nhau giữa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là gì?

a)

Cả hai đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư

b)

Cả hai đều kéo dài thời gian lao động trong ngày

c)

Cả hai đều tập trung vào giảm tiền công của công nhân

d)

Cả hai đều dựa trên việc giảm giá thành sản xuất

26.

Biện pháp cơ bản để thu được giá trị thặng dư tuyệt đối là gì?

a)

Kéo dài thời gian lao động trong ngày

b)

Tăng cường đầu tư vào máy móc và công nghệ

c)

Giảm thời gian lao động tất yếu

d)

Tăng số lượng công nhân làm việc

27.

Trong điều kiện ngày lao động không đổi, phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối được thực hiện trên cơ sở:

a)

Kéo dài thời gian lao động.

b)

Rút ngắn thời gian lao động tất yếu.

c)

Tăng tiền lương cho công nhân.

d)

Giảm giá bán sản phẩm.

28.

Biện pháp cơ bản để thu được giá trị thặng dư tương đối là:

a)

Tăng quy mô sản xuất.

b)

Tăng năng suất lao động xã hội.

c)

Giảm chi phí nguyên vật liệu.

d)

Mở rộng thị trường tiêu thụ.

29.

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối được áp dụng phổ biến khi:

a)

Nhu cầu tiêu dùng giảm.

b)

Khoa học kỹ thuật phát triển.

c)

Giá cả hàng hóa tăng cao.

d)

Tình hình kinh tế suy thoái.

30.

Đặc điểm của việc sản xuất giá trị thặng dư trong điều kiện hiện nay là:

a)

Khối lượng giá trị thặng dư được tạo ra chủ yếu do giảm năng suất lao động.

b)

Sự bóc lột của các nước tư bản trên phạm vi quốc tế ngày càng thu hẹp.

c)

Lao động trí tuệ ngày càng có vai trò quyết định trong việc tạo ra giá trị thặng dư.

d)

Vai trò của khoa học kỹ thuật trong sản xuất ngày càng giảm.

31.

Thực chất của tích lũy tư bản là:

a)

Tăng cường bóc lột công nhân.

b)

Chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản.

c)

Giảm quy mô sản xuất.

d)

Tăng lương cho công nhân.

32.

Động cơ trực tiếp thúc đẩy tích lũy tư bản là:

a)

Mong muốn của công nhân có việc làm ổn định.

b)

Quy luật cạnh tranh giữa các nhà tư bản.

c)

Quy luật giá trị thặng dư.

d)

Chính sách của nhà nước.

33.

Tích tụ tư bản là:

a)

Tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội.

b)

Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư.

c)

Sự hợp nhất các tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệt lớn hơn.

d)

Giảm quy mô của tư bản xã hội.

34.

Tập trung tư bản là:

a)

Tăng quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư.

b)

Tăng quy mô của tư bản xã hội.

c)

Tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội do hợp nhất các tư bản cá biệt có sẵn.

d)

Giảm số lượng tư bản cá biệt trong xã hội.

35.

Tập trung tư bản phản ánh:

a)

Mối quan hệ giữa nhà tư bản và công nhân.

b)

Mối quan hệ giữa các nhà tư bản với nhau.

c)

Mối quan hệ giữa nhà nước và các nhà tư bản.

d)

Mối quan hệ giữa các nước tư bản.

36.

Một trong những hệ quả cơ bản của tích lũy tư bản là:

a)

Giảm sự tập trung và tích tụ tư bản.

b)

Giảm cấu tạo hữu cơ của tư bản.

c)

Quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản.

d)

Tăng cường quyền lực của công nhân.

37.

Tích tụ tư bản là kết quả trực tiếp của:

a)

Sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản.

b)

Tích lũy tư bản

c)

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật.

d)

Sự tăng lên của nhu cầu tiêu dùng.

38.

Điểm giống nhau giữa tích tụ và tập trung tư bản là gì?

a)

Đều làm tăng quy mô tư bản xã hội.

b)

Đều làm tăng quy mô tư bản cá biệt.

c)

Đều có nguồn gốc từ lợi nhuận.

d)

Đều không làm thay đổi quy mô tư bản xã hội.

39.

Điểm khác nhau giữa tích tụ và tập trung tư bản nằm ở:

a)

Nguồn gốc của tư bản.

b)

Tác động đến quy mô tư bản xã hội.

c)

Tác động đến quy mô tư bản cá biệt.

d)

Tất cả các ý trên.

40.

Tích tụ tư bản có tác động như thế nào đến quy mô tư bản?

a)

Chỉ làm tăng quy mô tư bản cá biệt.

b)

Chỉ làm tăng quy mô tư bản xã hội.

c)

Vừa làm tăng quy mô tư bản cá biệt vừa làm tăng quy mô tư bản xã hội.

d)

Không làm thay đổi quy mô tư bản.

41.

Tập trung tư bản có tác động như thế nào đến quy mô tư bản?

a)

Chỉ làm tăng quy mô tư bản xã hội.

b)

Chỉ làm tăng quy mô tư bản cá biệt.

c)

Vừa làm tăng quy mô tư bản cá biệt vừa làm tăng quy mô tư bản xã hội.

d)

Chỉ làm tăng quy mô tư bản cá biệt, không làm tăng quy mô tư bản xã hội.

42.

Quy luật sản xuất giá trị thặng dư có tác động gì đến sự vận động của chủ nghĩa Tư bản?

a)

Quy định sự vận động của CNTB.

b)

Là động lực phát triển của CNTB.

c)

Là nguyên nhân của các mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa Tư bản.

d)

Tất cả các ý trên.