WorksheetsQuiz về Mô men và Lực
Total questions: 61
Worksheet time: 51mins
Trường hợp nào sau đây, lực có tác dụng làm cho vật rắn quay quanh trục ?
Lực có giá song song với trục quay.
Lực có giá cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và cắt trục quay.
Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay.
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng uốn của lực.
tác dụng nén của lực.
Biểu thức nào là biểu thức mômen của lực đối với một trục quay?
M=F.d
M=F/d
f1/d1=f2/d2.
f1.d1=f2.d2
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực ?
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Một vật rắn chịu tác dụng của lực F quay quanh một trục, khoảng cách từ giá của lực đến trục quay là d. Khi tăng lực tác dụng lên sáu lần và giảm d đi hai lần thì momen của lực F tác dụng lên vật
không đổi.
tăng hai lần.
tăng ba lần.
giảm ba lần.
Một thanh AB = 7,5 m có trọng lượng 200 N có trọng tâm G cách đầu A một đoạn 2 m. Thanh có thể quay xung quanh một trục đi qua O. Biết OA = 2,5 m. Để AB cân bằng phải tác dụng vào đầu B một lực F có độ lớn bằng
100 N.
25 N.
10 N.
20 N.
Hai lực đồng quy F1 và F2 có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực F có thể bằng
1 N.
15 N.
2N.
25N.
Cho hai lực F1, F2 song song cùng chiều nhau, cách nhau một đoạn 20 cm. với F1 = 15 N và có hợp lực F = 25 N.
Xác định lực F2 và cách hợp lực một đoạn là bao nhiêu ?
A. F2 = 10 N, d2 = 12 cm B. F2 = 10N, d2 = 22 cm
C. F2 = 5 N, d2 = 10 cm D. F2 = 20 N, d2 = 2 cm
Độ lớn của hợp lực F có thể bằng
1 N.
15 N.
2N.
25N.
Cho hai lực F1, F2 song song cùng chiều nhau, cách nhau một đoạn 20 cm. với F1 = 15 N và có hợp lực F = 25 N. Xác định lực F2 và cách hợp lực một đoạn là bao nhiêu ?
F2 = 10 N, d2 = 12 cm
F2 = 10N, d2 = 22 cm
F2 = 5 N, d2 = 10 cm
F2 = 20 N, d2 = 2 cm
Đại lượng nào sau đây không phải là một dạng năng lượng ?
Cơ năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Nhiệt lượng.
Khi kéo một vật trượt lên trên một mặt phẳng nghiêng, lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công là
trọng lực.
phản lực.
lực ma sát.
lực kéo.
Lực có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật đang chuyển động với vận tốc theo các phương khác nhau như Hình. Độ lớn của công do lực thực hiện xếp theo thứ tự tăng dần là
Lực không đổi tác dụng lên một vật làm vật chuyển dời đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực một góc, biểu thức tính công của lực là
A = Fscos.
A = Fs.
A = Fssin.
A = Fstan.
Lực có độ lớn 500 N kéo vật làm vật dịch chuyển một đoạn đường 2 m cùng hướng với lực kéo. Công của lực thực hiện là
100 J.
1 J.
1 kJ.
1000 kJ.
Một người kéo một thùng gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây hợp với phương ngang một góc 60o, lực tác dụng lên dây là 100 N, công của lực đó khi thùng gỗ trượt đi được 20 m là
1 KJ.
100 J.
100 KJ.
10 KJ.
Gọi là công mà một lực đã sinh ra trong thời gian để vật đi được quãng đường. Công suất là
Theo định nghĩa thì 1W bằng
Một lực tác dụng vào một vật
Công mà một lực đã sinh ra trong thời gian để vật đi được quãng đường Công suất là
Theo định nghĩa thì 1W bằng
Một lực tác dụng vào một vật nhưng vật đó không chuyển động. Điều này có nghĩa là
lực đã sinh công.
lực không sinh công.
lực đã sinh công suất.
lực không sinh công suất.
Công suất được xác định bằng
tích của công và thời gian thực hiện công.
công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
công thực hiện đươc trên một đơn vị chiều dài.
giá trị công thực hiện được.
Một ô tô có công suất của động cơ là 100kW đang chạy trên đường với vận tốc 36km/h. Lực kéo của động cơ lúc đó là
1000N.
104N.
2778N.
360N.
Một bóng đèn sợi đốt có công suất 100W tiêu thụ năng lượng 1000 J. Thời gian thắp sáng bóng đèn là
1s.
10 s.
100 s.
1000 s.
Một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v thì động năng của nó là
Đại lượng nào sau đây không phụ thuộc vào hướng véctơ vận tốc của vật
gia tốc
xung lượng
động năng.
động lượng
Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?
Động năng.
Động lượng.
Thế năng.
Vận tốc.
Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc tăng lên 2 lần, thì động năng của vật sẽ
tăng 2 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Một vật khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng
7200 J.
200 J.
200 kJ.
72 kJ.
Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn
tốc độ 72 km/h thì động năng của nó bằng
7200 J.
200 J.
200 kJ.
72 kJ.
Một tảng đá khối lượng 50 kg đang nằm trên sườn núi tại vị trí M có độ cao 300 m so với mặt đường thì bị lăn xuống đáy vực tại vị trí N có độ sâu 30 m. Lấy g ≈ 10 m/s2. khi chọn gốc thế năng là mặt đường. Thế năng của tảng đá tại các vị trí M và N lần lượt là
15 kJ;-15 kJ.
150 kJ; -15 kJ.
1500 kJ; 15 kJ.
150 kJ; -150 kJ.
Năng lượng mà vật có được do vị trí của nó so với vật khác được gọi là
động năng.
cơ năng.
thế năng.
hoá năng.
Khi một quả bóng được ném lên thì
động năng chuyển thành thế năng.
thế năng chuyển thành động năng.
động năng chuyển thành cơ năng.
cơ năng chuyển thành động năng.
Cơ năng là đại lượng
luôn luôn dương.
luôn luôn dương hoặc bằng 0.
có thể dương, âm hoặc bằng 0.
luôn luôn khác 0.
Cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn khi vật
chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.
chịu tác dụng của lực cản, lực ma sát.
không chịu tác dụng của lực ma sát, lực cản.
Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
4 J.
8 J.
5 J.
1 J.
Một vật khối lượng 10 kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt dốc có độ cao 20 m. Tới chân mặt dốc, vật có vận tốc 15 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Công của lực ma sát trên mặt dốc này bằng
-1500J.
-875J.
-1925J.
-3125J.
Hiệu suất là tỉ số giữa
Công của lực ma sát trên mặt dốc này bằng
-1500J
-875J
-1925J
-3125J
Hiệu suất là tỉ số giữa
năng lượng hao phí và năng lượng có ích
năng lượng có ích và năng lượng hao phí
năng lượng hao phí và năng lượng toàn phần
năng lượng có ích và năng lượng toàn phần
Hiệu suất càng cao thì
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng lớn
năng lượng tiêu thụ càng lớn
năng lượng hao phí cang ít
tỉ lệ năng lượng hao phí so với năng lượng toàn phần càng ít
Một động cơ có công suất tiêu thụ bằng 5kW kéo một vật có trọng lượng 12kN lên cao 30m theo phương thẳng đứng trong thời gian 90s với vận tốc không đổi. Hiệu suất của động cơ bằng
100%
80%
60%
40%
Một động cơ điện được thiết kế để kéo thùng than khối lượng 400 kg từ dưới mỏ có độ sâu 1200 m lên mặt đất trong thời gian 2 phút. Hiệu suất của động cơ là 80%. Lấy . Công suất toàn phần của động cơ là
7,8 kW
9,8 kW
31 kW
49 kW
Véc tơ động lượng là véc tơ
cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc
có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc α bất kỳ
có phương vuông góc với véc tơ vận tốc
cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc
Động lượng của vật bảo toàn trong trường hợp nào sau đây?
Vật đang chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang
Vật đang chuyển động tròn đều
Vật đang chuyển động nhanh dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát
Vật đang chuyển động chậm dần đều trên mặt phẳng nằm ngang không ma sát
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi
Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc là đại lượng được xác định bởi công thức:
.
p = m.v.
p = m.a.
.
Khi vận tốc của một vật tăng 2 lần thì động lượng của vật
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng dọc theo trục Ox với vận tốc 36 km/h. Động lượng của vật bằng
9 kg.m/s.
5 kg.m/s.
10 kg.m/s.
4,5 kg.m/s.
Một vật 2 kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian 2 s (lấy g = 9,8 m/s2). Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó là
40 kg.m/s.
41 kg.m/s.
38,3 kg.m/s.
39,2 kg.m/s.
trường hợp nào sau đây có thể xem là hệ kín?
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang.
Hai viên bi chuyển động trên mặt phẳng nghiêng.
Hai viên bi rơi thẳng đứng trong không khí.
Hai viên bi chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Quả bóng đang bay đập vào tường và nảy ra.
Viên đạn đang bay xuyên vào và nằm gọn trong bao cát.
Viên đạn xuyên qua một tấm bia trên đường bay của nó.
Quả bóng tennis đập xuống sân thi đấu.
Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
hệ có ma sát.
hệ không có ma sát.
hệ kín có ma sát.
hệ cô lập.
Quả cầu A khối lượng m1 chuyển động với vận tốc va chạm vào quả cầu B khối lượng m2 đứng yên. Sau va chạm, cả hai quả cầu có cùng vận tốc . Ta có:
.
.
.
.
Một viên đạn đang bay ngang với vận tốc 100 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lư
Một viên đạn đang bay ngang với vận tốc 100 m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng là m1 = 8 kg; m2 = 4 kg. Mảnh nhỏ bay lên theo phương thẳng đứng với vận tốc 225 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Tìm độ lớn vận tốc của mảnh lớn.
165,8m/s.
187,5m/s.
201,6m/s.
234,1m/s.
Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300g và m2 = 2kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2m/s và v2 = 0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là
-0,63 m/s.
1,24 m/s.
-0,43 m/s.
1,4 m/s.
Vật I có khối lượng m1 = 2kg chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 4m/s va chạm vào vật II đang đứng yên có khối lượng m2 = 4kg. Bỏ qua mọi ma sát. Sau va chạm, vật II chuyển động với tốc độ v2' = 10m/s, vật I chuyển động
cùng chiều với vật II với tốc độ 16m/s.
cùng chiều với vật II với tốc độ 8m/s.
ngược chiều với vật II với tốc độ 8m/s.
ngược chiều với vật II với tốc độ 16m/s.
Một tên lửa có khối lượng 10 tấn, đang bay thẳng đứng hướng lên với vận tốc 200 m/s thì phụt ra cùng lúc 2 tấn khí về phía sau với vận tốc 400 m/s đối với tên lửa. Ngay sau khi phụt khí phần còn lại của tên lửa sẽ chuyển động với vận tốc mới là
350 m/s.
375 m/s.
300 m/s.
275 m/s.
