Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về động lượng
Total questions: 27
Worksheet time: 16mins
Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa vectơ động lượng p và vận tốc v của một chất điểm.
Cùng phương, ngược chiều.
Cùng phương, cùng chiều.
Vuông góc với nhau.
Hợp với nhau một góc α≠0.
Động lượng có đơn vị đo là
N.m/s.
kg.m/s.
N.m.
N/s.
Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
Hãy điền vào khoảng trống sau: "Xung lượng của lực tác dụng vào chất điểm trong khoảng thời gian t bằng ………………… động lượng của chất điểm trong cùng khoảng thời gian đó".
Giá trị trung bình.
Giá trị lớn nhất.
Độ tăng.
Độ biến thiên.
Gọi m là khối lượng của vật, v là vận tốc của vật. Động lượng của vật có độ lớn:
mv2/2
mv2
mv/2
mv
Biểu thức nào sau đây mô tả đúng mối quan hệ giữa động lượng và động năng của vật?
p=m.Wd
p=m.Wd
p=căn (2.m.Wd.)
p=2.m.Wd.
Trong các quá trình chuyển động nào sau đây, quá trình nào mà động lượng của vật không thay đổi?
Vật chuyển động chạm vào vách và phản xạ lại.
Vật được ném ngang.
Vật đang rơi tự do.
Vật chuyển động thẳng đều.
Phát biểu nào sau đây sai?
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ thuận với khối lượng vật.
Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi.
Phát biểu nào sau đây sai:
Động lượng là một đại lượng vectơ.
Xung lượng của lực là một đại lượng vectơ.
Động lượng tỉ lệ với khối lượng vật.
Độ biến thiên động lượng là một đai lượng vô hướng.
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi thì:
động lượng của vật tăng gấp đôi.
gia tốc của vật tăng gấp đôi.
động năng của vật tăng gấp đôi.
thế năng của vật tăng gấp đôi.
Cho một vật chuyển động có động năng 4 J và khối lượng 2 kg. Xác định động lượng.
2(kgm/s)
8(kgm/s)
4(kgm/s)
16(kgm/s)
Người ta ném một quả bóng khối lượng 500g cho nó chuyển động với vận tốc 20 m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng là
10 N.s
200 N.s
100 N.s.
20 N.s.
Một quả bóng khối lượng 250 g bay tới đập vuông góc vào tường với tốc độ v1 = 5 m/s và bật ngược trở lại với tốc độ v2 = 3 m/s. Động lượng của vật đã thay đổi một lượng bằng
2 kg.m/s.
5 kg.m/s.
1,25 kg.m/s.
0,75 kg.m/s.
Một vật có khối lượng 0,5kg trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với vận tốc 5m/s đến va chạm vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm vật đi ngược trở lại phương cũ với vận tốc 2m/s. Thời gian tương tác là 0,2 s. Lực F do tường tác dụng có độ lớn bằng:
1750 N
17,5 N
175 N
1,75 N
Một vật có khối lượng 2 kg thả rơi tự do từ độ cao 20m xuống mặt đất. Độ biến thiên động lượng của vật trước khi chạm đất là bao nhiêu? Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lấy g = 10m/s2.
Δp=40kg.m/s.
Δp=-40kg.m/s.
Δp=20kg.m/s.
Δp=-20kg.m/s
Một quả bóng golf có khối lượng 0,046 kg. Vận tốc của quả bóng ngay sau khi rời khỏi gậy golf là 50 m/s. Gậy đánh golf tiếp xúc với bóng trong thời gian 1,3 ms. Tính lực trung bình do gậy đánh gofl tác dụng lên quả bóng.
1769 N.
1,769 N.
- 1,769 N.
1679 N.
Một vật nhỏ khối lượng m = 2 kg trượt xuống một con đường dốc thẳng nhẵn tại một thời điểm xác định có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có động lượng (kg.m/s) là?
20.
6.
28.
10
Một vật có khối lượng 4kg rơi tự do không vận tốc đầu trong khoảng thời gian 2,5s. Lấy g = 10m/s2. Độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó có độ lớn là
Δp = 100 kg.m/s.
Δp= 25 kg.m/s.
Δp = 50 kg.m/s.
Δp = 200kg.m/s.
Câu 1: Tính độ lớn động lượng trong các trường hợp sau: a. Độ lớn động lượng của một hòn đá khối lượng 500g chuyển động với tốc độ 10 m/s là 5000kg.m/s b. Một electron chuyển động với tốc độ 2.107 m/s. Biết khối lượng electron bằng 9,1.10-31kg. Độ lớn động lượng của electron là 1,82.10-23kg.m/s c. Độ lớn động lượng của một viên đạn khối lượng 20g bay với tốc độ 250 m/s là 5000kg.m/s d. Độ lớn động lượng của Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời với tốc độ 2,98.104 m/s là 1,78.1029kg.m/s Biết khối lượng Trái Đất là 5,972.1024 kg.
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Câu 2: Cho một bình chứa không khí, một phân tử khí có khối lượng 4,65.10−26kg đang bay với vận tốc 600m/s va chạm vuông góc với thành bình và bật trở lại với vận tốc cũ. a. Xung lượng của lực làm biến đổi trạng thái chuyển động của vật b. Độ lớn động lượng của phân tử khí trước khi chạm vào thành bình là 2,79.10-23 kg.m/s. c. Độ biến thiên động lượng của phân tử khí là 5,58.10-23N.s d. Xung lượng của lực tác dụng vào thành bình là -5,58.10-23N.s
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Câu 3: Một ô tô khối lượng 1 tấn khởi hành từ trạng thái nghỉ có gia tốc không đổi là 1 m/s2. a. Chuyển động của ô tô là chuyển động thẳng biến đổi đều. b. Ô tô đi được quãng đường 50m trong thời gian là 10s c. Vận tốc của ô tô sau khi đi được quãng đường 50m là d. Động lượng của ô tô là
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Câu 4: Một quả bóng có khối lượng 500g đang bay với vận tốc 10 (m/s) thì va vào một mặt sàn nằm ngang theo hướng nghiêng góc α so với mặt sàn, khi đó quả bóng nảy lên với vận tốc 10 (m/s) theo hướng nghiêng với mặt sàn góc α = 30°.
a. Động lượng là một đại lượng vô hướng.
b. Độ biến thiên động lượng
c. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là 5 kg.m/s
d. Lực trung bình do sàn tác dụng lên bóng là 50 N, biết thời gian va chạm là 0,1s.
a
b
c
d
Tính độ lớn động lượng của một xe buýt khối lượng 3 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h, theo đơn vị 10^2 kg.m/s?
(a)
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 60 km/h và một xe tải có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với tốc độ 10 m/s. Tính tỉ số độ lớn động lượng của xe tải đối với xe ô tô?
(a)
Một đoàn tàu có khối lượng 10 tấn đang chuyển động trên đường ray nằm ngang với vận tốc 54km/h, người lái tàu nhìn từ xa thấy một chướng ngại vật, liền hãm phanh. Tính lực hãm để tàu dừng lại sau 10 giây, theo đơn vị kN?
(a)
Câu 4: Một quả bóng có khối lượng 300g va chạm vào tường theo phương vuông góc và nảy ngược trở lại với cùng tốc độ. Vận tốc của vật trước va chạm là 5 m/s. Xác định độ biến thiên động lượng của quả bóng theo đơn vị kg.m/s? Chọn chiều dương như hình vẽ.
( kết quả làm tròn đến 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)
(a)
Một quả bóng golf có khối lượng 46 g đang nằm yên, sau một cú đánh quả bóng bay lên với tốc độ 70 m/s. Câu 5: Tính xung lượng của lực tác dụng vào quả bóng theo đơn vị N.s?
(a)
