Font size
WorksheetsNhi 2
Total questions: 85
Worksheet time: 45mins
Case 1: Trẻ trai 10 tháng tuổi, cân nặng ngưỡng -2SD, vào viện vì chậm tăng cân, bú kém, da xanh niêm mạc nhợt, da và củng mạc vàng nhẹ. Xét nghiệm cho thấy: RBC 2.5 T/l, MCV 55, MCH 22.5, MCHC 50, bạch cầu 7 G/l, tiểu cầu 325 G/l.
-
1. Nguyên nhân gây thiếu máu ở trẻ này?
Thiếu máu thiếu sắt
Thiếu máu tan máu
Suy tủy
Case 1: Trẻ trai 10 tháng tuổi, cân nặng ngưỡng -2SD, vào viện vì chậm tăng cân, bú kém, da xanh niêm mạc nhợt, da và củng mạc vàng nhẹ. Xét nghiệm cho thấy: RBC 2.5 T/l, MCV 55, MCH 22.5, MCHC 50, bạch cầu 7 G/l, tiểu cầu 325 G/l.
-
2. Cần khai thác thêm thông tin gì để định hướng nguyên nhân thiếu máu ở trẻ này
A. Mất gai lưỡi, da khô
B. Mắt vàng củng mạc vàng, nước tiểu sẫm màu, phân vàng
C. Gan to, hạch to, đau xương
D. Chế độ dinh dưỡng
Case 1: Trẻ trai 10 tháng tuổi, cân nặng ngưỡng -2SD, vào viện vì chậm tăng cân, bú kém, da xanh niêm mạc nhợt, da và củng mạc vàng nhẹ. Xét nghiệm cho thấy: RBC 2.5 T/l, MCV 55, MCH 22.5, MCHC 50, bạch cầu 7 G/l, tiểu cầu 325 G/l.
-
3. Cần làm cận lâm sàng gì để chẩn đoán nguyên nhân của trẻ
A. Điện di huyết sắc tố
B. Tuỷ đồ
C. Ferritin
D. Bilan sắt
Case 2: Trẻ trai 3 tháng tuổi, không tiêm vitamin K sau sinh vào viện vì lý do xuất huyết dạng chấm nốt, rải rác toàn thân và vòm họng 3 ngày nay. Trẻ không sốt, không nổi ban trên da, không đau khớp, gan, lách, hạch không to, phân và nước tiểu vàng, không lẫn máu. Trẻ bú mẹ hoàn toàn. Chế độ ăn của mẹ sau sinh kiêng đồ dầu mỡ.
-
1. Trẻ có khả năng bị bệnh gì nhất?
A. XH do tiểu cầu
B. XH do nguyên nhân thành mạch
C. XH do thiếu vitamin K
D. XH do tan máu
Case 2: Trẻ trai 3 tháng tuổi, không tiêm vitamin K sau sinh vào viện vì lý do xuất huyết dạng chấm nốt, rải rác toàn thân và vòm họng 3 ngày nay. Trẻ không sốt, không nổi ban trên da, không đau khớp, gan, lách, hạch không to, phân và nước tiểu vàng, không lẫn máu. Trẻ bú mẹ hoàn toàn. Chế độ ăn của mẹ sau sinh kiêng đồ dầu mỡ.
-
2. Cần khai thác triệu chứng gì định hướng nguyên nhân
A. Thiếu máu
B. Tiêu chảy
C. Bụng chướng
D. Nhiễm trùng
Case 2: Trẻ trai 3 tháng tuổi, không tiêm vitamin K sau sinh vào viện vì lý do xuất huyết dạng chấm nốt, rải rác toàn thân và vòm họng 3 ngày nay. Trẻ không sốt, không nổi ban trên da, không đau khớp, gan, lách, hạch không to, phân và nước tiểu vàng, không lẫn máu. Trẻ bú mẹ hoàn toàn. Chế độ ăn của mẹ sau sinh kiêng đồ dầu mỡ.
-
3. Làm xét nghiệm đông máu cơ bản gì ở trẻ này?
A. Số lượng tiểu cầu, thời gian máu chảy, thời gian máu đông
B. Số lượng tiểu cầu, PT, APTT, Fibrinogen
C. Thời gian máu chảy, PT, APTT, Fibrinogen
D. Thời gian máu đông, PT, APTT, Fibrinogen
Case 3: Nữ, 13 tuổi, vào viện vì đau đầu, da xanh, bệnh 10 ngày nay. Khám thấy tiếng thổi tâm thu 2/6 mỏm tim, da niêm mạc nhợt nhiều, không xuất huyết, không sốt. Xét nghiệm Hb 56 g/l, MCH 22,4; MCV 68 fl; MCHC 286
-
1. Nhận định tình trạng thiếu máu của bệnh nhân:
A. Thiếu máu mạn tính, mức độ nặng, hồng cầu nhỏ nhược sắc
B. Thiếu máu mạn tính, mức độ vừa, hồng cầu bình thường, đẳng sắc
C. Thiếu máu cấp tính, mức độ nặng, hồng cầu nhỏ nhược sắc
D. Thiếu máu cấp tính, mức độ vừa, hồng cầu bình thường, đẳng sắc
Case 3: Nữ, 13 tuổi, vào viện vì đau đầu, da xanh, bệnh 10 ngày nay. Khám thấy tiếng thổi tâm thu 2/6 mỏm tim, da niêm mạc nhợt nhiều, không xuất huyết, không sốt. Xét nghiệm Hb 56 g/l, MCH 22,4; MCV 68 fl; MCHC 286
-
2. Ít nghĩ đến chẩn đoán nào nhất?
A. Rong kinh, đa kinh
B. Thiếu máu thiếu sắt
C. Viêm loét dạ dày tá tràng
D. Giảm sản tuỷ
Case 3: Nữ, 13 tuổi, vào viện vì đau đầu, da xanh, bệnh 10 ngày nay. Khám thấy tiếng thổi tâm thu 2/6 mỏm tim, da niêm mạc nhợt nhiều, không xuất huyết, không sốt. Xét nghiệm Hb 56 g/l, MCH 22,4; MCV 68 fl; MCHC 286
-
3. Làm các xét nghiệm gì? (Chọn tổ hợp ¾)
a) Nội soi dạ dày
b) Fe, Ferritin
c) FOB, xét nghiệm tìm ký sinh trùng trong phân
d) Tuỷ đồ
Case 4: Bệnh nhân 8 tuổi, da xanh 1 tháng nay, vào viện vì sốt 39 - 40 độ 5 ngày nay. Xuất huyết 1 vài chấm nốt thân mình, xuất huyết mảng bầm chỗ lấy ven, da niêm mạc nhợt nhiều, thổi tâm thu 2/6. Phân vàng, nước tiểu vàng, không vàng da, gan lách không to, hạch không sờ thấy.
-
1. Nhận định đúng về thiếu máu của bệnh nhân:
A. Thiếu máu từ từ, không tương xứng với xuất huyết
B. Thiếu máu cấp, không tương xứng với xuất huyết
C. Thiếu máu từ từ, tương xứng với xuất huyết
D. Thiếu máu cấp, tương xứng với xuất huyết
Case 4: Bệnh nhân 8 tuổi, da xanh 1 tháng nay, vào viện vì sốt 39 - 40 độ 5 ngày nay. Xuất huyết 1 vài chấm nốt thân mình, xuất huyết mảng bầm chỗ lấy ven, da niêm mạc nhợt nhiều, thổi tâm thu 2/6. Phân vàng, nước tiểu vàng, không vàng da, gan lách không to, hạch không sờ thấy.
-
2. Cho kết quả xét nghiệm giảm HC, giảm TC, bạch cầu bình thường (lympho 88%, trung tính giảm), nghĩ đến nguyên nhân gì?
A. Tại tủy
B. Giảm tiểu cầu
Case 4: Bệnh nhân 8 tuổi, da xanh 1 tháng nay, vào viện vì sốt 39 - 40 độ 5 ngày nay. Xuất huyết 1 vài chấm nốt thân mình, xuất huyết mảng bầm chỗ lấy ven, da niêm mạc nhợt nhiều, thổi tâm thu 2/6. Phân vàng, nước tiểu vàng, không vàng da, gan lách không to, hạch không sờ thấy.
-
3. Làm xét nghiệm gì tiếp theo
A. Tủy đồ
B. Huyết đồ
C. Đông máu cơ bản
Case 5: Bệnh nhân 7 tuổi, vào viện vì da xanh nhiều, khám thấy xuất huyết 1 vài chấm nốt thân mình, xuất huyết mảng bầm chỗ lấy ven, da niêm mạc nhợt nhiều, thổi tâm thu 2/6. Phân vàng, nước tiểu vàng, không vàng da
-
1. Nhận định đúng về tình trạng xuất huyết
A. Xuất huyết tự nhiên, đa hình thái, đa vị trí, không tương xứng với thiếu máu
B. Xuất huyết sau va chạm
C. Xuất huyết tương xứng với thiếu máu
Case 5: Bệnh nhân 7 tuổi, vào viện vì da xanh nhiều, khám thấy xuất huyết 1 vài chấm nốt thân mình, xuất huyết mảng bầm chỗ lấy ven, da niêm mạc nhợt nhiều, thổi tâm thu 2/6. Phân vàng, nước tiểu vàng, không vàng da
-
2. Xét nghiệm: Hb 60 g/l, BC 16,7 G/l, BC trung tính 0,67; TC 8 G/L. Nguyên nhân nghĩ đến là:
A. Xuất huyết do giảm tiểu cầu tại tuỷ
B.
C.
D.
Case 5: Bệnh nhân 7 tuổi, vào viện vì da xanh nhiều, khám thấy xuất huyết 1 vài chấm nốt thân mình, xuất huyết mảng bầm chỗ lấy ven, da niêm mạc nhợt nhiều, thổi tâm thu 2/6. Phân vàng, nước tiểu vàng, không vàng da
-
3. Làm xét nghiệm gì tiếp theo?
A. Tủy đồ
B. Huyết đồ
C. Đông máu cơ bản
Case 6: Trẻ nam 13 tháng vào viện vì co giật 2 ngày nay, trẻ có 5 cơn co giật (4 cơn kèm sốt, 1 cơn không kèm sốt). Sau cơn trẻ mệt nhiều, bú kém, chơi kém. Khi khám trẻ quấy khóc nhiều, không có dấu hiệu thần kinh khu trú, không liệt TK sọ, gáy mềm, không nôn.
-
1. Cần khai thác tiền sử gì ở trẻ này, TRỪ?
A. TS co giật do sốt gia đình
B. TS động kinh gia đình
C. TS tiêm chủng viêm não
D. Đặc điểm phát triển tâm thần vận động
Case 6: Trẻ nam 13 tháng vào viện vì co giật 2 ngày nay, trẻ có 5 cơn co giật (4 cơn kèm sốt, 1 cơn không kèm sốt). Sau cơn trẻ mệt nhiều, bú kém, chơi kém. Khi khám trẻ quấy khóc nhiều, không có dấu hiệu thần kinh khu trú, không liệt TK sọ, gáy mềm, không nôn.
-
2. Chẩn đoán sơ bộ của trẻ này?
A. Động kinh
B. Co giật do sốt phức hợp
C. Co giật do sốt đơn thuần
D. Viêm não
Case 6: Trẻ nam 13 tháng vào viện vì co giật 2 ngày nay, trẻ có 5 cơn co giật (4 cơn kèm sốt, 1 cơn không kèm sốt). Sau cơn trẻ mệt nhiều, bú kém, chơi kém. Khi khám trẻ quấy khóc nhiều, không có dấu hiệu thần kinh khu trú, không liệt TK sọ, gáy mềm, không nôn.
-
3. Cận lâm sàng cần thực hiện trên bệnh nhân này?
A. CTM, Sinh hóa máu, chọc dịch não tuỷ
B. CTM, Sinh hoá máu, chọc dịch não tuỷ, điện não đồ, cộng hưởng từ
C. CTM, Sinh hóa máu, chọc dịch não tủy, điện não đồ, CLVT
D. CTM, sinh hóa máu, điện não đồ
Case 7: Trẻ nữ 3 tuổi, vào viện có TS co giật nhiều lần 2 lần/ ngày, trẻ co giật toàn thân, mỗi cơn kéo dài 2 phút, sau cơn trẻ mệt, ngủ nhiều, Điện não đồ có sóng nhọn chậm lan tỏa hai bán cầu. Cộng hưởng từ sọ não không bất thường.
-
1. Chẩn đoán ở trẻ này?
A. Động kinh toàn thể vô căn
B. Động kinh cục bộ
C. Động kinh cục bộ toàn thể hoá
D. Cơn vắng ý thức
Case 7: Trẻ nữ 3 tuổi, vào viện có TS co giật nhiều lần 2 lần/ ngày, trẻ co giật toàn thân, mỗi cơn kéo dài 2 phút, sau cơn trẻ mệt, ngủ nhiều, Điện não đồ có sóng nhọn chậm lan tỏa hai bán cầu. Cộng hưởng từ sọ não không bất thường.
-
2. Phân loại cơn động kinh dựa vào (Chọn 3 đáp án)
a. Tuổi khởi phát cơn động kinh
b. Vùng bắt đầu co giật
c. Điện não đồ
d. Đặc điểm dạng cơn giật
e. Đáp ứng điều trị
Case 7: Trẻ nữ 3 tuổi, vào viện có TS co giật nhiều lần 2 lần/ ngày, trẻ co giật toàn thân, mỗi cơn kéo dài 2 phút, sau cơn trẻ mệt, ngủ nhiều, Điện não đồ có sóng nhọn chậm lan tỏa hai bán cầu. Cộng hưởng từ sọ não không bất thường.
-
3. Thuốc điều trị tốt nhất cho trẻ?
A. Valproate acid
B. Oxcarbazepine
C. Topiramate
D. Lamotrigine
Case 3: Trẻ nữ 14 tháng tuổi, vào viện vì yếu nửa người phải sau đi ngã đập đầu xuống nền cứng. Bệnh diễn biến 2 ngày. Sau ngã trẻ yếu tay phải, sau đó yếu nửa người phải, liệt dây VII trung ương P. Nhập viện tỉnh A/AVPU, cơ lực 3/5 nửa người phải, gáy mềm, thóp phẳng. Không có dấu hiệu thần kinh khu trú. Không buồn nôn.
-
1. Chẩn đoán sơ bộ
A. Nhồi máu não
B. Xuất huyết não
C. Chấn động não
D. Đột quỵ não
Case 8: Trẻ nữ 14 tháng tuổi, vào viện vì yếu nửa người phải sau đi ngã đập đầu xuống nền cứng. Bệnh diễn biến 2 ngày. Sau ngã trẻ yếu tay phải, sau đó yếu nửa người phải, liệt dây VII trung ương P. Nhập viện tỉnh A/AVPU, cơ lực 3/5 nửa người phải, gáy mềm, thóp phẳng. Không có dấu hiệu thần kinh khu trú. Không buồn nôn.
-
2. Cận lâm sàng có giá trị nhất để chẩn đoán xác định bệnh
A. MRI sọ não
B. CLVT sọ não
C. Siêu âm thóp
D. Chọc dịch não tuỷ
Case 8: Trẻ nữ 14 tháng tuổi, vào viện vì yếu nửa người phải sau đi ngã đập đầu xuống nền cứng. Bệnh diễn biến 2 ngày. Sau ngã trẻ yếu tay phải, sau đó yếu nửa người phải, liệt dây VII trung ương P. Nhập viện tỉnh A/AVPU, cơ lực 3/5 nửa người phải, gáy mềm, thóp phẳng. Không có dấu hiệu thần kinh khu trú. Không buồn nôn.
-
3. Trẻ được làm các xét nghiệm, trong đó CLVT có hình ảnh khối giảm tỷ trọng nhân xám bên trái kích thước 9x10mm. Chẩn đoán hiện tại:
A. nhồi máu nhân xám do chấn thương
B. nhồi máu nhân xám do huyết khối
C. xuất huyết nhu mô não do chấn thương
D. xuất huyết nhu mô não do dị dạng mạch.
Case 9: Trẻ nữ x tháng tuổi, vào viện vì co giật. Khám trẻ sốt 38,5 độ C, V/AVPU, thóp căng phồng, da nhợt. Gáy mềm.
-
1. Chẩn đoán của trẻ này?
A. Xuất huyết não
B. Viêm màng não
C. Động kinh
D. Đột quỵ não
Case 9: Trẻ nữ x tháng tuổi, vào viện vì co giật. Khám trẻ sốt 38,5 độ C, V/AVPU, thóp căng phồng, da nhợt. Gáy mềm.
-
2. Cận lâm sàng nào là cần thiết nhất để chẩn đoán xác định?
A. Siêu âm qua thóp
B. CT sọ não
C. Điện giải đồ
D. Điện não đồ
Đây là chảy máu vùng nào?
A. Vùng mầm
B. Nhu mô não
C. Não thất
D. Dưới nhện
Case 10: Bệnh nhân nữ 11 tháng tuổi, vv vì co giật cả 2 tay 2 chân, môi tím, mắt trợn ngược, giật 25 phút, sốt 39-40, tiền sử 1 lần co giật tương tự 5p sau sốt 39 độ, không có dấu hiệu thần kinh khu trú.
KT, gáy mền. Khám họng đỏ, amidan sưng to
-
1. Chẩn đoán phù hợp BN này
a. Động Kinh - Viêm Amydal
b. Co giật do sốt đơn thuần - Viêm Amydal
c. Co giật do sốt phức hợp- Viêm Amydal
d. Viêm màng não - Viêm Amydal
Case 10: Bệnh nhân nữ 11 tháng tuổi, vv vì co giật cả 2 tay 2 chân, môi tím, mắt trợn ngược, giật 25 phút, sốt 39-40, tiền sử 1 lần co giật tương tự 5p sau sốt 39 độ, không có dấu hiệu thần kinh khu trú.
KT, gáy mền. Khám họng đỏ, amidan sưng to
-
2. Cận lâm sàng phù hợp
A. DNT
B. Điện não
C. MRI
D. CTM
Case 10: Bệnh nhân nữ 11 tháng tuổi, vv vì co giật cả 2 tay 2 chân, môi tím, mắt trợn ngược, giật 25 phút, sốt 39-40, tiền sử 1 lần co giật tương tự 5p sau sốt 39 độ, không có dấu hiệu thần kinh khu trú.
KT, gáy mền. Khám họng đỏ, amidan sưng to
-
3. Thuốc điều trị phòng co giật
A. Valproat acid dùng trong ngày sốt
B. Valproat liên tục
C. Ocarbamazepin liên tục
D. Ocarbamazepin khi sốt
Case 11: Bệnh nhân nam 9 tuổi, tiền sử co giật khi sốt 39 lúc 4 tuổi, 1 lần lúc 6 tuổi cơn toàn thể, giật 10p, lần này co giật 2 tay, 2 chân, mắt liếc sang 1 bên, sốt 38.5 độ, vào viện cấp cứu sốt đo đc 37.5 độ. Không có dấu hiệu thần kinh khu trú, gáy mềm…
-
1. Chẩn đoán phù hợp:
A. Động kinh
B. Co giật do sốt đơn thuần
C. Co giật do sốt phúc hợp
D. Viêm màng não
Case 11: Bệnh nhân nam 9 tuổi, tiền sử co giật khi sốt 39 lúc 4 tuổi, 1 lần lúc 6 tuổi cơn toàn thể, giật 10p, lần này co giật 2 tay, 2 chân, mắt liếc sang 1 bên, sốt 38.5 độ, vào viện cấp cứu sốt đo được 37.5 độ. Không có dấu hiệu thần kinh khu trú, gáy mềm…
-
2. Cần xét nghiệm gì, trừ
A. DNT
B. Điện não
C. Siêu âm thóp
D. Điện giải, CTM
Case 11: Bệnh nhân nam 9 tuổi, tiền sử co giật khi sốt 39 lúc 4 tuổi, 1 lần lúc 6 tuổi cơn toàn thể, giật 10p, lần này co giật 2 tay, 2 chân, mắt liếc sang 1 bên, sốt 38.5 độ, vào viện cấp cứu sốt đo đc 37.5 độ. Ko có dấu hiệu thần kinh khu trú, gáy mềm…
-
3. DNT pro 0,5g/l, BC 5tb. ĐNĐ có sóng chậm không điển hình. CĐ:
A. Động kinh
B. Co giật do sốt đơn thuần
C. Co giật do sốt phức hợp
D. Viêm não
Case 12: Trẻ nam, 21 tháng tuổi, đẻ mổ 36 tuần lúc mẹ 34 tuổi, đến khám vì chưa nói được từ đơn. Tiền sử anh trai chẩn đoán Rối loạn phổ tự kỷ. Hiện tại trẻ đi vững, chạy vững. Hiện tại trẻ đi vững, chạy vững, biết nói âm đôi “mama, baba”.
-
1. Nhận định phát triển tâm thần vận động của trẻ
A. Trẻ chậm phát triển vận động
B. Trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
C. Trẻ chậm phát triển toàn diện
D. Trẻ bình thường
Case 12: Trẻ nam, 21 tháng tuổi, đẻ mổ 36 tuần lúc mẹ 34 tuổi, đến khám vì chưa nói được từ đơn. Tiền sử anh trai chẩn đoán Rối loạn phổ tự kỷ. Hiện tại trẻ đi vững, chạy vững. Hiện tại trẻ đi vững, chạy vững, biết nói âm đôi “mama, baba”.
-
2. Yếu tố nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ ở trẻ này:
A. Anh trai có chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ
B. Đẻ mổ, đẻ non 36 tuần
C. Mẹ lớn tuổi
Case 12: Trẻ nam, 21 tháng tuổi, đẻ mổ 36 tuần lúc mẹ 34 tuổi, đến khám vì chưa nói được từ đơn. Tiền sử anh trai chẩn đoán Rối loạn phổ tự kỷ. Hiện tại trẻ đi vững, chạy vững. Hiện tại trẻ đi vững, chạy vững, biết nói âm đôi “mama, baba”.
-
3. Dấu hiệu cảnh báo ở trẻ này
A. 21 tháng chưa nói được từ đơn
B. 21 tháng chưa nói được 10 từ đơn
C. 21 tháng mới nói được vài từ đơn
D. 21 tháng chưa nói được câu 2 từ
Case 13: Trẻ nữ 4 tuổi, con lai Việt - Nhật, có anh trai được chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ lúc 5 tuổi, chưa đến trường, đến khám vì chậm nói. Hiện tại trẻ nói được câu ngắn 2-3 từ, biết thực hiện theo mệnh lệnh 1-2 bước. Trẻ biết khoe mách, chỉ vật mình thích. Biết chia sẻ đồ chơi với các bạn. Có thể bắt chước khi được hướng dẫn. Trẻ đi vững, chạy vững từ lúc 20 tháng tuổi.
-
1. Nhận định phát triển tâm thần vận động của trẻ
A. Trẻ chậm phát triển vận động
B. Trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
C. Trẻ chậm phát triển toàn diện
D. Trẻ bình thường
Case 13: Trẻ nữ 4 tuổi, con lai Việt - Nhật, có anh trai được chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ lúc 5 tuổi, chưa đến trường, đến khám vì chậm nói. Hiện tại trẻ nói được câu ngắn 2-3 từ, biết thực hiện theo mệnh lệnh 1-2 bước. Trẻ biết khoe mách, chỉ vật mình thích. Biết chia sẻ đồ chơi với các bạn. Có thể bắt chước khi được hướng dẫn. Trẻ đi vững, chạy vững từ lúc 20 tháng tuổi.
-
2. Ngôn ngữ tiếp nhận của trẻ tương ứng với lứa tuổi nào
A. 2 tuổi
B. 2,5 tuổi
C. 3 tuổi
D. 4 tuổi
Case 13: Trẻ nữ 4 tuổi, con lai Việt - Nhật, có anh trai được chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ lúc 5 tuổi, chưa đến trường, đến khám vì chậm nói. Hiện tại trẻ nói được câu ngắn 2-3 từ, biết thực hiện theo mệnh lệnh 1-2 bước. Trẻ biết khoe mách, chỉ vật mình thích. Biết chia sẻ đồ chơi với các bạn. Có thể bắt chước khi được hướng dẫn. Trẻ đi vững, chạy vững từ lúc 20 tháng tuổi.
-
3. Ngôn ngữ diễn đạt của trẻ tương ứng với lứa tuổi nào
A. 2 tuổi
B. 2,5 tuổi
C. 3 tuổi
D. 4 tuổi
Case 13: Trẻ nữ 4 tuổi, con lai Việt - Nhật, có anh trai được chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ lúc 5 tuổi, chưa đến trường, đến khám vì chậm nói. Hiện tại trẻ nói được câu ngắn 2-3 từ, biết thực hiện theo mệnh lệnh 1-2 bước. Trẻ biết khoe mách, chỉ vật mình thích. Biết chia sẻ đồ chơi với các bạn. Có thể bắt chước khi được hướng dẫn. Trẻ đi vững, chạy vững từ lúc 20 tháng tuổi.
-
4. Nguy cơ rối loạn phổ tự kỷ của trẻ (chọn 2 trong 4 ý)
A. Yếu tố môi trường
B. Yếu tố gia đình
C. Yếu tố con lai
Case 14: Trẻ nam 30 tháng tuổi, được mẹ đưa đến viện khám vì chậm nói. Khai thác lại tiền tử lúc 12 tháng tuổi trẻ tập đi men, biết nói “mama, baba”. Hiện tại trẻ đi vững, chạy còn ngã, nói được 5 từ đơn, biết nói tên một số đồ vật và con vật khi chỉ tay vào, biết khoanh tay và vẫy tay chào tạm biệt, chưa biết tự xúc ăn.
-
1. Nhận định phát triển tâm thần vận động của trẻ:
A. Trẻ chậm phát triển vận động
B. Trẻ chậm phát triển ngôn ngữ
C. Trẻ phát triển bình thường
D. Trẻ chậm phát triển toàn diện
Case 14: Trẻ nam 30 tháng tuổi, được mẹ đưa đến viện khám vì chậm nói. Khai thác lại tiền tử lúc 12 tháng tuổi trẻ tập đi men, biết nói “mama, baba”. Hiện tại trẻ đi vững, chạy còn ngã, nói được 5 từ đơn, biết nói tên một số đồ vật và con vật khi chỉ tay vào, biết khoanh tay và vẫy tay chào tạm biệt, chưa biết tự xúc ăn.
-
2. Ngôn ngữ diễn đạt của trẻ tương ứng với lứa tuổi nào?
A. 12 tháng tuổi
B. 16 tháng tuổi
C. 18 tháng tuổi
D. 24 tháng tuổi
Case 14: Trẻ nam 30 tháng tuổi, được mẹ đưa đến viện khám vì chậm nói. Khai thác lại tiền tử lúc 12 tháng tuổi trẻ tập đi men, biết nói “mama, baba”. Hiện tại trẻ đi vững, chạy còn ngã, nói được 5 từ đơn, biết nói tên một số đồ vật và con vật khi chỉ tay vào, biết khoanh tay và vẫy tay chào tạm biệt, chưa biết tự xúc ăn.
-
3. Điều trị cho trẻ này như thế nào?
A. Đợi theo dõi đến khi đủ 3 tuổi
B. Dùng thuốc điều trị chậm phát triển ngôn ngữ
C. Cho trẻ can thiệp tích cực tại các lớp học cho trẻ chậm ngôn ngữ
D. Trẻ bình thường nên không cần can thiệp gì
Case 15: Trẻ 36 tháng, sinh mổ lúc 30 tuần do suy thai. Khám thấy trẻ thờ ơ, ít chơi với bạn ở nhà trẻ, chỉ thích chơi với ống hút, làm động tác lặp lại...
-
1. Yếu tố nguy cơ của trẻ
A. Đẻ non
B. Đẻ mổ
C. Trẻ nữ
Case 15: Trẻ 36 tháng, sinh mổ lúc 30 tuần do suy thai. Khám thấy trẻ thờ ơ, ít chơi với bạn ở nhà trẻ, chỉ thích chơi với ống hút, làm động tác lặp lại...
-
2. Biểu hiện của trẻ giảm tương tác, cảm xúc xã hội (chọn 2 ý)
a, Thờ ơ, không nói chuyện với người khác, thích chơi một mình.
b, Chơi với một đồ vật, xoay tròn lặp đi lặp lại
c, Không biết khoe mách.
d,.....
Case 15: Trẻ 36 tháng, sinh mổ lúc 30 tuần do suy thai. Khám thấy trẻ thờ ơ, ít chơi với bạn ở nhà trẻ, chỉ thích chơi với ống hút, làm động tác lặp lại...
-
3. Test để cho trẻ:(2/4 ý)
a, Denver II
b, CARS
c, mCHAT
d, CSTL
Case 16: Trẻ 34 tháng, đến khám vì chậm nói.
-
1. Khai thác tiền sử gì, trừ:
A. Tiêm chủng
B. Phát triển tâm thần vận động
C. Sản khoa
D. Gia đình
Case 16: Trẻ 34 tháng, đến khám vì chậm nói.
-
2. Khai thác mẹ: 13 tháng biết đi, chưa gọi được mẹ, 18 tháng chạy vững, nói được bà bà, ma ma. Mẹ cố gắng dạy hiện tại nói được 20 từ. Chẩn đoán phù hợp ở bệnh nhân này.
A. Chậm phát triển ngôn ngữ
B. Chậm phát triển vận động
C. Chậm phát triển thể chất
D. Phát triển bình thường
Case 16: Trẻ 34 tháng, đến khám vì chậm nói.
-
3. Dùng test gì (chọn 2/4)
A. Denver II
B. CARS
C. mCHAT
D. CSTL
Case 17: Một trẻ trai 2 tháng tuổi, vào viện vì phù toàn thân, tăng 2 kg trong 3 ngày, tiểu ít. Trẻ được làm xét nghiệm thấy protein niệu 5g/24h, Creatinin niệu 100 micromol/l, albumin máu là 18g/l, protein máu là 40g/l. Hồng cầu niệu (-)
-
1. Bệnh nhân được chẩn đoán là?
A. Hội chứng thận hư bẩm sinh
B. Hội chứng thận hư đơn thuần
C. Hội chứng thận hư không đơn thuần
D. Hội chứng thận hư trẻ nhỏ
Case 17: Một trẻ trai 2 tháng tuổi, vào viện vì phù toàn thân, tăng 2 kg trong 3 ngày, tiểu ít. Trẻ được làm xét nghiệm thấy protein niệu 5g/24h, Creatinin niệu 100 micromol/l, albumin máu là 18g/l, protein máu là 40g/l. Hồng cầu niệu (-)
-
2. Trẻ này cần được điều trị gì?
A. Prednisolon 2mg/kg/ngày + Albumin
B. Prednisolon 2mg/kg/ngày + lợi tiểu
C. Albumin + lợi tiểu
D. Prednisolon 1mg/kg/ ngày + Albumin
Case 17: Một trẻ trai 2 tháng tuổi, vào viện vì phù toàn thân, tăng 2 kg trong 3 ngày, tiểu ít. Trẻ được làm xét nghiệm thấy protein niệu 5g/24h, Creatinin niệu 100 micromol/l, albumin máu là 18g/l, protein máu là 40g/l. Hồng cầu niệu (-)
-
3. Sau một tuần điều trị, bệnh nhân còn phù, tiểu được. Tiên lượng của trẻ:
A. Tiên lượng gần xấu, tiên lượng xa xấu
B. Tiên lượng gần tốt, tiên lượng xa tốt
C. Tiên lượng gần tốt, tiên lượng xa xấu
D. Tiên lượng gần xấu, tiên lượng xa tốt
Case 18: Trẻ nữ 12 tuổi, vào viện vì sốt cao liên tục 3 tục. Nhiệt độ cao nhất 40 độ C. Khám không thấy có ban da, họng không sưng đỏ, không sưng đau các khớp. Trẻ có XN nước tiểu: protein niệu 3g/l, BC niệu (++++), HC niệu (++).
-
1. Chẩn đoán phù hợp với trẻ?
A. TD viêm thận lupus
B. Nhiễm khuẩn tiết niệu cao
C. Nhiễm khuẩn huyết
D. Viêm cầu thận cấp sau nhiễm trùng
Case 18: Trẻ nữ 12 tuổi, vào viện vì sốt cao liên tục 3 tục. Nhiệt độ cao nhất 40 độ C. Khám không thấy có ban da, họng không sưng đỏ, không sưng đau các khớp. Trẻ có XN nước tiểu: protein niệu 3g/l, BC niệu (++++), HC niệu (++).
-
2. Cần làm CLS gì ở trẻ này
a. Ure, Cre, Pro, Albumin
b. Soi hình dạng hồng cầu trong nước tiểu
c. Cấy nước tiểu, soi nước tiểu tìm vi khuẩn
d. dsDNA, ANCA, C3, C4
e. CLVT ổ bụng
Case 18: Trẻ nữ 12 tuổi, vào viện vì sốt cao liên tục 3 tục. Nhiệt độ cao nhất 40 độ C. Khám không thấy có ban da, họng không sưng đỏ, không sưng đau các khớp. Trẻ có XN nước tiểu: protein niệu 3g/l, BC niệu (++++), HC niệu (++).
-
3. Điều trị gì phù hợp ở trẻ này?
A. Cephalosporin thế hệ 3 + Prednisolone
B. Cephalosporin thế hệ 3 + Aminoglycoside
C. Cephalosporin thế hệ 3 + vancomycin
D. Meropenem + Aminosid
Case 19: Trẻ 3 tuổi, chẩn đoán hội chứng thận hư không đơn thuần (hồng cầu niệu ++), điều trị bằng prednisolon trong 28 ngày. Nay tái khám thấy protein niệu 5g/l, creatinine niệu 2000 micromol/l, albumin 20 g/l
-
1. Chẩn đoán phù hợp cho trẻ:
A. HCTH kháng thuốc
B. HCTH phụ thuộc corticoid
C. HCTH tái phát
D. Viêm cầu thận cấp
Case 19: Trẻ 3 tuổi, chẩn đoán hội chứng thận hư không đơn thuần (hồng cầu niệu ++), điều trị bằng prednisolon trong 28 ngày. Nay tái khám thấy protein niệu 5g/l, creatinine niệu 2000 micromol/l, albumin 20 g/l
-
2. Cần khai thác thêm tiền sử gì trên bệnh nhân này (chọn nhiều đáp)
a) Nhiễm trùng
b) Tuân thủ dùng thuốc
c) Dùng thuốc nam/ bắc
d) Tiền sử gia đình
Case 19: Trẻ 3 tuổi, chẩn đoán hội chứng thận hư không đơn thuần (hồng cầu niệu ++), điều trị bằng prednisolon trong 28 ngày. Nay tái khám thấy protein niệu 5g/l, creatinine niệu 2000 micromol/l, albumin 20 g/l
-
3. Điều trị tiếp cho bệnh nhân này:
A. Pred thêm 2 tuần rồi xét nghiệm lại
B. Pred liên tục, cách ngày Cyclosporin
C. Pred liên tục, cách ngày Mycophenolate mofetil
Case 20: Trẻ nam 10 tuổi, 34kg, cao 120cm, đái máu đỏ như nước rửa thịt sau viêm họng 2 tuần, huyết áp 150/90 mmHg, tiểu 120ml/24h, creatinine 240 micromol/l.
-
1. Phân độ tăng huyết áp:
A. Độ 1
B. Độ 2
C. Huyết áp bình thường
D. Tăng ác tính
Case 20: Trẻ nam 10 tuổi, 34kg, cao 120cm, đái máu đỏ như nước rửa thịt sau viêm họng 2 tuần, huyết áp 150/90 mmHg, tiểu 120ml/24h, creatinine 240 micromol/l.
-
2. Nước tiểu của bệnh nhân là:
A. Bình thường
B. Thiểu niệu
C. Vô niệu
Case 20: Trẻ nam 10 tuổi, 34kg, cao 120cm, đái máu đỏ như nước rửa thịt sau viêm họng 2 tuần, huyết áp 150/90 mmHg, tiểu 120ml/24h, creatinine 240 micromol/l.
-
3. Tính mức lọc cầu thận:
A. < 15 mL/p/1.73 m2 da
B. 28,35 mL/p/1.73 m2 da
C. 35,28 mL/p/1.73 m2 da
D. 49,8 mL/p/1.73 m2 da
Case 21: Trẻ nam 9 tháng tuổi, vào viện vì khó thở. Thăm khám lâm sàng thấy nhịp thở 38 lần/phút, mạch huyết áp trong giới hạn bình thường, trẻ có tiếng thổi tâm thu ở KLS II 3/6 cạnh ức T. Trẻ không phù, gan không to. SpO2 85%.
-
1. Bệnh TBS nghĩ đến ở trẻ này?
A. Teo van ĐMP
B. Hẹp van ĐMP
C. TMP đổ lạc chỗ hoàn toàn
D. Thân chung động mạch
Case 21: Trẻ nam 9 tháng tuổi, vào viện vì khó thở. Thăm khám lâm sàng thấy nhịp thở 38 lần/phút, mạch huyết áp trong giới hạn bình thường, trẻ có tiếng thổi tâm thu ở KLS II 3/6 cạnh ức T. Trẻ không phù, gan không to. SpO2 85%.
-
2. Xử trí cơn tím của trẻ như thế nào?
A. Thở O2 + lợi tiểu
B. Thở O2 + lợi tiểu + ức chế men chuyển
C. Thở O2 + lợi tiểu + giãn mạch + digoxin
D. Không làm gì theo dõi SpO2 của trẻ
3. Phẫu thuật điều trị TBS cho trẻ như thế nào?
A. Phẫu thuật sửa toàn bộ
B. Làm cầu nối chủ phổi
C. Nong van ĐMP
D. PT sửa van, thay van nếu cần thiết
Case 22: Trẻ nữ 8 tuổi, nặng 18kg, tiền sử nhiều đợt ho kéo dài, vào viện vì mệt mỏi, khó thở. Thăm khám thấy có ran ngáy ở phổi, T2 đanh mạnh, không có tiếng thổi tại tim. Đo SpO2 tay phải: 95%, SpO2 chi dưới: 91%. Mạch quay, mạch bẹn bắt rõ, đều 2 bên.
-
1. Triệu chứng nào sau đây là biểu hiện của suy tim ở trẻ này, TRỪ
A. Trẻ suy dinh dưỡng
B. Tím
C. Khó thở
D. Mệt mỏi
Case 22: Trẻ nữ 8 tuổi, nặng 18kg, tiền sử nhiều đợt ho kéo dài, vào viện vì mệt mỏi, khó thở. Thăm khám thấy có ran ngáy ở phổi, T2 đanh mạnh, không có tiếng thổi tại tim. Đo SpO2 tay phải: 95%, SpO2 chi dưới: 91%. Mạch quay, mạch bẹn bắt rõ, đều 2 bên.
-
2. Ý nghĩa của SpO2 ở trẻ?
A. SpO2 chưa có ý nghĩa
B. SpO2 chênh ở mức có ý nghĩa, giải thích bằng TBS phụ thuộc ống động mạch
C. SpO2 chênh là vai trò của ống động mạch
D. SpO2 chênh do suy tim, máu không bơm tới chi dưới được
Case 22: Trẻ nữ 8 tuổi, nặng 18kg, tiền sử nhiều đợt ho kéo dài, vào viện vì mệt mỏi, khó thở. Thăm khám thấy có ran ngáy ở phổi, T2 đanh mạnh, không có tiếng thổi tại tim. Đo SpO2 tay phải: 95%, SpO2 chi dưới: 91%. Mạch quay, mạch bẹn bắt rõ, đều 2 bên.
-
3. Chẩn đoán ở trẻ này
A. Hẹp eo động mạch chủ
B. Thông liên thất lớn + HC Eisenmenger
C. Còn ống động mạch lớn + HC Eisenmenger
D. TOF
Case 23: Trẻ nam 3 tuổi, vào viện vì mệt mỏi khó thở. Bệnh diễn biến 3 ngày nay, trước đó bình thường, trẻ không sốt. Khám thấy trẻ không có tiếng thổi tại tim, có rale ngáy rải rác hai bên trường phổi, gan to 2cm dưới bờ sườn, không phù. M 200 lần/ phút, HA 75/55 mmHg, NT 38 l/p, SpO2 95%.
-
1. Nhận định đúng về triệu chứng của trẻ
A. Da tái do giảm cung lượng tim
B. Triệu chứng khó thở do suy hô hấp
C. Mạch nhanh là hậu quả do suy tim
D. Trẻ có tím
Case 23: Trẻ nam 3 tuổi, vào viện vì mệt mỏi khó thở. Bệnh diễn biến 3 ngày nay, trước đó bình thường, trẻ không sốt. Khám thấy trẻ không có tiếng thổi tại tim, có rale ngáy rải rác hai bên trường phổi, gan to 2cm dưới bờ sườn, không phù. M 200 lần/ phút, HA 75/55 mmHg, NT 38 l/p, SpO2 95%.
-
2. Chẩn đoán suy tim ở trẻ
A. Suy tim tâm trương cấp
B. Suy tim cả tâm trương cả tâm thu
C. Suy tim tâm thu cấp
D. Suy tim tâm thu mạn
Case 23: Trẻ nam 3 tuổi, vào viện vì mệt mỏi khó thở. Bệnh diễn biến 3 ngày nay, trước đó bình thường, trẻ không sốt. Khám thấy trẻ không có tiếng thổi tại tim, có rale ngáy rải rác hai bên trường phổi, gan to 2cm dưới bờ sườn, không phù. M 200 lần/ phút, HA 75/55 mmHg, NT 38 l/p, SpO2 95%.
-
3. Trẻ được chẩn đoán là cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất. Xử trí cắt cơn nhịp nhanh cho trẻ như thế nào?
A. Ấn nhãn cầu
B. Xoa xoang cảnh, nghiệm pháp lạnh
C. Dùng digoxin liều 5mcg/kg x 2 lần/ ngày
D. An thần
Case 24: Trẻ 6 tháng, hay khó thở, đợt này vào vì ho, SpO2 95%, nhịp tim 160 lần/phút, tiếng thổi 3/6 KLS 3, ức trái, gan 3cm dưới bờ sườn.
-
1. Bệnh tim thuộc loại gì:
A. Tím ít máu lên phổi
B. Tím nhiều máu lên phổi
C. Shunt Trái-Phải
D. Cản trở
Case 24: Trẻ 6 tháng, hay khó thở, đợt này vào vì ho, SpO2 95%, nhịp tim 160 lần/phút, tiếng thổi 3/6 KLS 3, ức trái, gan 3cm dưới bờ sườn.
-
2. Biến chứng hay gặp ở bệnh nhân, loại trừ:
A. Viêm phổi
B. Suy tim
C. Suy dinh dưỡng
D. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
Case 24: Trẻ 6 tháng, hay khó thở, đợt này vào vì ho, SpO2 95%, nhịp tim 160 lần/phút, tiếng thổi 3/6 KLS 3, ức trái, gan 3cm dưới bờ sườn.
-
3. Tiếng T2 ở bệnh nhân này:
A. Đơn độc
B. Mạnh hơn bình thường
C. Giảm hơn bình thường
D. Bình thường
Case 25. Một trẻ 10 tuổi, nặng 19kg, ít chơi với bạn bè, khám thấy tiếng thổi tâm thu 2/6 ở KLS II cạnh ức trái. Nhịp tim 85 lần/phút, gan 1.5 cm dưới bờ sườn,...
-
1. Nhận định đúng:
A. Mệt gắng sức là triệu chứng của suy tim
B. Gan <1.5 cm là bình thường
C. Nhịp tim nhanh hơn so với bình thường
Case 25. Một trẻ 10 tuổi, nặng 19kg, ít chơi với bạn bè, khám thấy tiếng thổi tâm thu 2/6 ở KLS II cạnh ức trái. Nhịp tim 85 lần/phút, gan 1.5 cm dưới bờ sườn,...
-
2. Phân loại suy tim theo ROSS:
A. Độ 1
B. Độ 2
C. Độ 3
D. Độ 4
Case 25. Một trẻ 10 tuổi, nặng 19kg, ít chơi với bạn bè, khám thấy tiếng thổi tâm thu 2/6 ở KLS II cạnh ức trái. Nhịp tim 85 lần/phút, gan 1.5 cm dưới bờ sườn,...
-
3. Chẩn đoán phù hợp ở bệnh nhân này:
A. Còn ống động mạch
B. Thông liên nhĩ
C. Thông liên thất
D. Hẹp động mạch phổi
Case 26: Trẻ 15 ngày tuổi, vào viện vì tím, SpO2 70%, rút lõm lồng ngực, tiếng thổi 2/6 ở khoang liên sườn 2 liên tục, T2 cố định. Bệnh nhân được chẩn đoán thông liên thất, hẹp đường ra thất phải nặng, còn ống động mạch.
-
1. Xử trí phù hợp nhất ở bệnh nhân này:
A. Đặt nội khí quản thở máy
B. Sử dụng PGE1
D. Thở oxy
D. Thở oxy
Case 26: Trẻ 15 ngày tuổi, vào viện vì tím, SpO2 70%, rút lõm lồng ngực, tiếng thổi 2/6 ở khoang liên sườn 2 liên tục, T2 cố định. Bệnh nhân được chẩn đoán thông liên thất, hẹp đường ra thất phải nặng, còn ống động mạch.
-
2. Sau khi điều trị nội khoa, bệnh nhân nên can thiệp nào là phù hợp:
A. Mở vách liên nhĩ
B. Đặt stent ống động mạch qua can thiệp
C. Thắt ống động mạch
D. Đóng dù ống động mạch qua can thiệp
Case 26: Trẻ 15 ngày tuổi, vào viện vì tím, SpO2 70%, rút lõm lồng ngực, tiếng thổi 2/6 ở khoang liên sườn 2 liên tục, T2 cố định. Bệnh nhân được chẩn đoán thông liên thất, hẹp đường ra thất phải nặng, còn ống động mạch.
-
3. Lứa tuổi phù hợp để can thiệp toàn bộ cho trẻ:
A. 6-12 tháng
B. 12-18 tháng
C. 12-24 tháng
D. Trên 2 tuổi
Case 27: Trẻ 25 ngày tuổi, vàng da kéo dài, sàng lọc sơ sinh phát hiện ra TSH 59 micromol/l.
-
1. Xét nghiệm tiếp theo cần làm?
A. TSH, T4
B. TSH, FT4
C. T3, T4
D. T3, TSH
Case 27: Trẻ 25 ngày tuổi, vàng da kéo dài, sàng lọc sơ sinh phát hiện ra TSH 59 micromol/l.
-
2. Kết quả: TSH 89 micromol/l, T3 0.5, T4 43, FT4 10.2. Chẩn đoán phù hợp là?
A. Suy giáp tiên phát
B. Suy giáp thứ phát
C. Viêm tuyến giáp
Case 27: Trẻ 25 ngày tuổi, vàng da kéo dài, sàng lọc sơ sinh phát hiện ra TSH 59 micromol/l.
-
3. Chỉ định cận lâm sàng tìm nguyên nhân?
A. Xạ hình tuyến giáp
B. Siêu âm tuyến giáp
C. Anti TPO, TRAb
D. Đo tuổi xương
Case 28: Trẻ nam 4 tuổi, vào viện vì kích thước dương vật tăng nhanh so với tuổi, tăng chiều cao nhanh.
-
1. Tiền sử cần quan tâm?
A. Dùng thuốc
B. Gia đình
C. Sản khoa
D. Môi trường
Case 28: Trẻ nam 4 tuổi, vào viện vì kích thước dương vật tăng nhanh so với tuổi, tăng chiều cao nhanh.
-
2. Dấu hiệu quan trọng để chẩn đoán?
A. Tinh hoàn to tương đương độ tuổi
B. Dương vật to nhanh
C. Mụn trứng cá
D. Lông nách, giọng trầm
Case 28: Trẻ nam 4 tuổi, vào viện vì kích thước dương vật tăng nhanh so với tuổi, tăng chiều cao nhanh.
-
3. Xét nghiệm có giá trị nhất để chẩn đoán?
A. Testosterone
B. Siêu âm tinh hoàn
C. NST + gene TDF
