WorksheetsÔn Tập Thi Học Kì 2 - Môn Tin Học 9
Total questions: 67
Worksheet time: 1hrs 11mins
Mục đích chính của việc xác thực dữ liệu là gì?
Làm cho bảng tính đẹp hơn.
Ngăn chặn việc nhập dữ liệu sai.
Tăng tốc độ tính toán.
Tạo các biểu đồ đẹp mắt.
Hộp thoại Data Validation trong Excel được sử dụng để làm gì?
Định dạng ô
Kiểm tra và hạn chế loại dữ liệu nhập vào ô
Thay đổi màu sắc ô
Tính toán dữ liệu
Để mở hộp thoại Data Validation, bạn cần truy cập vào tab nào?
Home
Insert
Data
View
Việc xác thực dữ liệu có ảnh hưởng gì đến tính chính xác của dữ liệu trong bảng tính?
Giúp tăng tính chính xác của dữ liệu.
Không ảnh hưởng đến tính chính xác của dữ liệu.
Làm giảm tính chính xác của dữ liệu.
Chỉ ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của bảng tính.
Để tạo một danh sách thả xuống các học kỳ trong năm (I, II), ta nên chọn kiểu xác thực nào?
Whole number
List
Date
Text length
Nếu bạn muốn hiển thị một thông điệp nhắc nhở khi người dùng click vào ô, bạn sẽ sử dụng phần nào trong hộp thoại Data Validation?
Error Alert
Formulas
Settings
Input Message
Nếu bạn muốn cho phép người dùng nhập số trong khoảng từ 1 đến 100, bạn sẽ thiết lập như thế nào trong Data Validation?
Cho phép "Any value"
Chọn "Whole Number" và nhập 1 và 100
Chọn "Text Length"
Không cần thiết lập gì
Quy tắc của hàm IF là gì?
Tính toán giá trị điều kiện, sau đó trả về giá trị đúng hoặc sai.
Trả về giá trị cố định, không liên quan đến điều kiện.
Luôn trả về giá trị văn bản.
Chỉ hoạt động với dữ liệu kiểu số.
Cú pháp cơ bản của hàm IF là gì?
=IF(<ĐK>,
=SUM(dãy_số)
=AVERAGE(dãy_số)
=COUNT(dãy_số)
Cú pháp cơ bản của hàm IF là gì?
=IF(<ĐK>,
=SUM(dãy_số)
=AVERAGE(dãy_số)
=COUNT(dãy_số)
Khi nào hàm AND trả về giá trị TRUE?
Khi có ít nhất một điều kiện là FALSE.
Khi có ít nhất một điều kiện là TRUE.
Khi tất cả các điều kiện là FALSE.
Khi tất cả các điều kiện là TRUE.
Nếu điều kiện trong hàm IF là FASLE, giá trị nào sẽ được trả về?
#VALUE!
#N/A
Hàm AND được sử dụng trong hàm IF khi:
Cần kiểm tra nhiều điều kiện đồng thời.
Chỉ có một điều kiện cần kiểm tra.
Muốn trả về nhiều giá trị khác nhau.
Kiểm tra điều kiện bằng văn bản.
Công thức =IF(G3>=27, "Tặng vở", "-") trả về kết quả gì nếu G3 = 25?
"Tặng vở".
"-".
Lỗi #VALUE.
Không có gì hiển thị.
Công thức =IF(G3>=24, 10, 0) tại ô K3 sẽ trả về giá trị gì khi G3 = 24?
10.
0.
Sai cú pháp.
Không trả về kết quả.
Công thức nào đúng để kiểm tra nếu H3 < 8 thì ghi "Tìm hiểu nguyên nhân", ngược lại ghi "Đạt"?
=IF(H3>8, "Đạt", "Tìm hiểu nguyên nhân").
=IF(H3<8, "Tìm hiểu nguyên nhân", "Đạt").
=IF(H3>=8, "Tìm hiểu nguyên nhân", "Đạt").
=IF(H3<=8, "Đạt", "Tìm hiểu nguyên nhân").
Công thức =IF(G3>=24, IF(H3>=8, "Xuất sắc", "Khá"), "Trung bình") có ý nghĩa gì?
Ghi "Xuất sắc" nếu tổng điểm >= 24 và điểm trung bình >= 8.
Ghi "Khá" nếu tổng điểm >= 24 và điểm trung bình < 8.
Ghi "Trung bình" nếu tổng điểm < 24.
Tất cả các ý trên.
Khi nào ta cần sử dụng hàm IF lồng nhau?
Khi chỉ có một điều kiện cần kiểm tra.
Khi dữ liệu không đồng nhất.
Khi muốn thực hiện nhiều phép tính cùng lúc.
Khi có nhiều điều kiện cần kiểm tra liên tiếp.
Trong sơ đồ khối, mỗi hình thoi đại diện cho gì?
Một hàm IF.
Một điều kiện.
Một kết quả.
Một phép tính.
Hàm IF lồng nhau có thể sử dụng bao nhiêu mức điều kiện khác nhau?
Một mức điều kiện duy nhất.
Tối đa ba mức đi
cho gì?
Một hàm IF.
Một điều kiện.
Một kết quả.
Một phép tính.
Hàm IF lồng nhau có thể sử dụng bao nhiêu mức điều kiện khác nhau?
Một mức điều kiện duy nhất.
Tối đa ba mức điều kiện.
Tối đa bốn mức điều kiện.
Không giới hạn mức điều kiện.
Công thức sau kiểm tra điều gì? =IF(A1>20, "Xuất sắc", IF(A1>=15, "Trung bình", "Yếu"))
Tổng điểm lớn hơn 20 là "Xuất sắc", từ 15 trở lên là "Giỏi", dưới 15 là "Yếu".
Tổng điểm từ 15 trở lên là "Xuất sắc", dưới 15 là "Trung bình".
Tổng điểm lớn hơn 20 là "Xuất sắc", từ 15 đến 20 là "Giỏi", dưới 15 là "Yếu".
Tổng điểm lớn hơn 20 là "Xuất sắc", từ 15 đến 20 là "Trung bình", dưới 15 là "Yếu"
Khi sử dụng hàm IF lồng, bạn nên cân nhắc điều gì khi đặt giá trị trả về?
Tất cả các giá trị đều phải là số
Các giá trị trả về nên có tính nhất quán và dễ hiểu
Chỉ cần một giá trị duy nhất
Không cần chú ý đến giá trị trả về
Hàm IF lồng nhau nào dùng để xác định mức thưởng 100.000 nếu là "Xuất sắc", 50.000 nếu là "Giỏi", và 0 nếu không phải hai loại này?
=IF(I3="Xuất sắc", 100000, IF(I3="Giỏi", 50000, 0))
=IF(I3>24, 100000, IF(I3="Giỏi", 50000, 0))
=IF(I3="Xuất sắc", 100000, 50000)
=IF(I3="Giỏi", 50000, IF(I3="Xuất sắc", 100000, 0))
Hàm COUNTIF được sử dụng để:
Đếm các giá trị trong một vùng ô thỏa mãn điều kiện.
Tính tổng các giá trị thỏa mãn điều kiện.
Tính trung bình cộng các giá trị thỏa mãn điều kiện.
Đếm tất cả các giá trị trong một vùng ô bất kể điều kiện.
Hàm SUMIF dùng để:
Tính tổng các giá trị trong một vùng ô bất kể điều kiện.
Tính tổng các giá trị trong một vùng ô thỏa mãn điều kiện.
Đếm số lượng các ô thỏa mãn điều kiện.
Tính trung bình cộng của các giá trị thỏa mãn điều kiện.
Trong hàm AVERAGEIF, tham số
Chỉ định vùng dữ liệu cần tính trung bình.
Chỉ định điều kiện.
Chỉ định vùng dữ liệu để xét điều kiện.
Chỉ định số lượng
Trong hàm AVERAGEIF, tham số
Chỉ định vùng dữ liệu cần tính trung bình.
Chỉ định điều kiện.
Chỉ định vùng dữ liệu để xét điều kiện.
Chỉ định số lượng ô để tính trung bình.
Nếu không có ô nào thỏa mãn điều kiện trong hàm COUNTIF, kết quả sẽ là gì?
Không có gì
Lỗi
0
1
Hàm AVERAGEIF không thể sử dụng với loại điều kiện nào?
Số
Văn bản
Ngày
Điều kiện logic
Công thức =COUNTIF(D3:D8,">=8") trả về kết quả nào?
Số lượng ô trong D3:D8 có giá trị từ 8 trở lên.
Tổng giá trị các ô trong D3:D8 có giá trị từ 8 trở lên.
Trung bình cộng các giá trị từ 8 trở lên trong D3:D8.
Giá trị lớn nhất trong D3:D8.
Công thức =SUMIF(H3:H8,"Giỏi",D3:D8) sẽ:
Đếm số lượng học sinh được xếp loại "Giỏi".
Tính tổng điểm Toán của các học sinh được xếp loại "Giỏi".
Tính trung bình cộng điểm Toán của các học sinh được xếp loại "Giỏi".
Tính tổng tất cả điểm Toán trong D3:D8.
Công thức =AVERAGEIF(D3:D8,">=8") trả về:
Số lượng ô trong D3:D8 có giá trị từ 8 trở lên.
Tổng các giá trị trong D3:D8 từ 8 trở lên.
Trung bình cộng các giá trị từ 8 trở lên trong D3:D8.
Giá trị nhỏ nhất từ 8 trở lên trong D3:D8.
Kết quả trả về của hàm COUNTIF, SUMIF và AVERAGEIF luôn là:
Kiểu số.
Kiểu văn bản.
Kiểu boolean.
Phụ thuộc vào dữ liệu trong vùng ô.
Công thức nào dưới đây là đúng để đếm số ô chứa từ "Xuất sắc" trong vùng A1:A10?
=COUNTIF("Xuất sắc ", A1:A10)
=COUNT(A1:A10, " Xuất sắc ")
=COUNTA(A1:A10, " Xuất sắc ")
=COUNTIF(A1:A10, " Xuất sắc ")
Giai đoạn đầu tiên của quá trình giải quyết vấn đề là gì?
Xây dựng, lựa chọn giải pháp.
Đánh giá giải pháp và kết quả.
Thực hiện giải pháp.
Tìm hiểu, phân tích vấn đề.
Trong bài toán tính tiền nước sạch, bước nào có thể g
yết vấn đề là gì?
Xây dựng, lựa chọn giải pháp.
Đánh giá giải pháp và kết quả.
Thực hiện giải pháp.
Tìm hiểu, phân tích vấn đề.
Trong bài toán tính tiền nước sạch, bước nào có thể giao cho máy tính thực hiện?
Đọc số đo công tơ nước
Tính toán số tiền phải trả
Ghi nhận số liệu từ công tơ
Cả A và C
Thế nào là một bài toán trong tin học?
Một nhiệm vụ chỉ con người mới có thể thực hiện.
Một nhiệm vụ được giải quyết hoàn toàn bằng tay.
Một nhiệm vụ có thể giao cho máy tính giải quyết hoặc giải quyết một phần.
Một nhiệm vụ cần có sự phối hợp giữa nhiều người.
Thuật toán được mô tả bằng cách nào dưới đây?
Sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước cụ thể
Chương trình được viết bằng ngôn ngữ máy
Kết quả cuối cùng của bài toán
Dữ liệu đầu vào của bài toán
Quy trình giao cho máy tính giải quyết một bài toán gồm những mấy bước?
3.
2.
5.
4.
Thuật toán tốt cần có những yếu tố nào?
Được viết bằng ngôn ngữ máy.
Dễ hiểu, cụ thể, rõ ràng.
Ngắn gọn và khó hiểu để bảo mật.
Phụ thuộc vào từng loại dữ liệu.
Chương trình máy tính là gì?
Tập hợp các dữ liệu đầu vào và đầu ra của thuật toán.
Bản sao của một thuật toán được đưa vào máy tính.
Bản mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ máy tính có thể “hiểu” và thực hiện được.
Bản biểu diễn các bước và luồng thực hiện thuật toán một cách trực quan.
Trong quy trình giao bài toán cho máy tính giải quyết, vì sao cần xác định rõ Input và Output của bài toán?
Để giảm dung lượng lưu trữ.
Để chọn ngôn ngữ lập trình phù hợp.
Để biết chương trình sẽ chạy trong thời gian bao lâu.
Để thiết kế thuật toán chính xác.
Vì sao cần chạy thử chương trình?
Để giảm hiệu quả chương trình.
Để kiểm tra tốc độ của máy tính.
Để phát hiện lỗi và sửa lỗi chương trình.
Để lưu trữ chương trình.
Đầu vào (Input) của bài toán “Xác định một số nguyên dương có phải là số nguyên tố hay không”
Đầu vào (Input) của bài toán “Xác định một số nguyên dương có phải là số nguyên tố hay không”
Một số nguyên dương.
Một số nguyên âm
Một số nguyên dương, một số nguyên tố.
Một số nguyên tố.
Sắp xếp các bước trên theo thứ tự đúng quy trình giao cho máy tính giải quyết một bài toán là
(4) (1) (2) (3).
(4) (2) (1) (3).
(1) (2) (4) (3).
(1) (4) (3) (2).
Đầu ra (Output) của bài toán “Cho một dãy số gồm N số. Hãy tính tổng các số của dãy số đã cho”
Số N.
N số của dãy số đã cho.
Tổng các số của dãy số đã cho
Số N và N số của dãy số đã cho.
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là
(1) và (4).
(2) và (3).
(1) và (2).
(3) và (4).
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
3.
4.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Lập công thức hàm cho ô E3: Tính chỉ số BMI = chiều cao/(cân nặng*cân nặng)
Lập công thức hàm cho ô F3: Dựa vào chỉ số BMI để đưa ra Kết luận: - Nếu chỉ số BMI>=30 thì kết luận “Béo phì”, nếu chỉ số BMI >=25 thì kết luận “Thừa cân”, nếu chỉ số BMI >=18.5 thì kết luận “Bình thường”, còn lại “Thiếu cân”
Lập công thức hàm cho ô G3: Nếu chỉ số BMI>=25 hoặc chỉ số BMI<18.5 thì in thông báo “Không đạt chuẩn”, còn lại “- -”
Tính tổng chỉ số BMI có kết luận là “Thừa cân”
Tính trung bình cân nặng có chỉ số BMI>=25
Đếm số học sinh có kết luận là “Béo phì”
Lập công thức hàm cho ô E4: Tính Điểm trung bình của Lý thuyết và thực hành
Lập công thức hàm cho ô E4: Tính Điểm trung bình của Lý thuyết và thực hành
Lập công thức hàm cho ô F4: Xếp loại học sinh theo điều kiện sau: Nếu Điểm TB >=9.0 thì xếp loại “Xuất sắc”, nếu Điểm TB >= 8.0 thì xếp loại “Tốt”, nếu Điểm TB >=6.5 thì xếp loại “Khá”, nếu Điểm TB >= 5.0 thì xếp loại “Đạt”, còn lại xếp “Chưa đạt”
Lập công thức hàm cho ô G4: Nếu học sinh có xếp loại “Xuất sắc” và “Tốt” thì in thông báo “10 quyển tập”, còn lại in “- -”
Tính tổng điểm học sinh có điểm thực hành >=9
Tính trung bình ĐIỂM TB của học sinh xếp loại Giỏi
Đếm số học sinh xếp loại Giỏi trở lên
