wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn giữa kì II môn hóa

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết ion có bản chất là

a)

sự dùng chung các electron.

b)

lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.

c)

lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.

d)

lực hút giữa các phân tử.

2.

Phân tử được hình thành trong đoạn video mô phỏng là:

a)

MgO

b)

Mg

c)

O

d)

Mg2O

3.

Nguyên tử Aluminum khi tham gia liên kết có xu hướng tạo thành ion

a)

Al+

b)

Al2+

c)

Al3+

d)

Al-

4.

Cho dãy các ion: Na+, O2-, Cl-, Ca2+. Số phân tử được tạo thành từ liên kết ion là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

5.

Potassium là một trong những nguyên tố đa lượng cần thiết cung cấp cho cây trồng trong giai đoạn trưởng thành và ra hoa. Phân potassium có ứng dụng Thúc đẩy quá trình tổng hợp đạm trong cây, làm giảm tác hại của việc bón nhiều đạm, nhanh chóng chuyển hóa đạm thành protein, tăng khả năng chống chịu cho cây trồng trước các điều kiện thời tiết bất lợi như rét, hạn, úng, sâu bệnh. Một số loại phân thường gặp trong thực tế gồm: K2O, KCl, K2SO4

Trong đoạn thông tin trên số chất chứa liên kết ion là:

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

6.

Câu 1: Nguyên tử Mg trở thành ion Mg2+ khi

a)

A. nhận thêm 1 electron.

b)

B. nhận thêm 2 electron.

c)

C. nhường đi 1 electron.

d)

D. nhường đi 2 electron.

7.

Câu 2: Vì sao các khí hiếm thường không tham gia phản ứng hóa học?

a)

A. Vì chúng không có electron.

b)

B. Vì chúng có cấu hình electron bền vững.

c)

C. Vì chúng hiếm khi tồn tại trong tự nhiên.

d)

D. Vì chúng không có điện tích.

8.

Nguyên tử Chlorine (Cl) nhận thêm bao nhiêu electron để đạt cấu hình của khí hiếm?

a)

A. 1 electron.

b)

B. 2 electron.

c)

C. 7 electron.

d)

D. 8 electron.

9.

Liên kết ion hình thành giữa 2 nguyên tử nào?

a)

A. H và O.

b)

B. Na và Mg.

c)

C. Fe và Cl.

d)

D. Cl và Cl.

10.

Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau nhờ hạt nào trong nguyên tử?

a)

A. Proton.

b)

B. Neutron.

c)

C. Hạt nhân.

d)

D. Electron.

11.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

b)
  • Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm đều có cùng số lớp electron,

c)
  • Hợp chất tạo bởi các nguyên tố khí hiếm đều ở thể khí.

d)
  • Các nguyên tố khí hiếm đều rất khó hoặc không kết hợp với nguyên tố khác hợp thành hợp chất.

12.

ỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

13.

Hãy chọn phát biểu đúng để hoàn thành câu sau: Để có số electron ở lớp ngoài cùng giống nguyên tử của nguyên tố khí hiếm, các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng

a)
  • nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)
  • nhận thêm electron vào lớp electron ngoài cùng.

c)
  • nhường electron hoặc nhận electron hoặc góp chung electron.

d)
  • nhường electron hoặc nhận electron để lớp electron ngoài cùng đạt trạng thái bền (8 electron).

14.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)
  • Nhận thêm electron.

b)
  • Nhường bớt electron.

c)
  • Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

d)
  • Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

15.

Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng

a)
  • Nhận thêm electron.

b)
  • Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.

c)
  • Nhường bớt electron.

d)
  • Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.

16.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

b)
  • Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)
  • Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

d)
  • Để tạo ion dương thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

17.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Nguyên tố tạo ion dương có thể là nguyên tố kim loại hoặc nguyên tố phi kim.

b)
  • Nguyên tố tạo ion âm đều là nguyên tố phi kim.

c)
  • Để tạo ion dương thì nguyên tố phi kim sẽ nhường electron.

d)
  • Để tạo ion âm thì nguyên tố kim loại sẽ nhận electron.

18.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhường các electron lớp ngoài cùng.

b)
  • Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố phi kim sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp electron ngoài cùng.

c)
  • Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố kim loại sẽ nhận thêm electron để có đủ 8 electron ở lớp ngoài cùng.

d)
  • Để tạo ion âm thì nguyên tử của nguyên tố hóa học sẽ nhường các electron ở lớp ngoài cùng.

19.

Cho các ion: Na+, SO42-, Fe3+, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion âm?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)
  • Liên kết trong các phân tử đơn chất thường là liên kết cộng hóa trị.

b)
  • Liên kết giữa nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim đều là liên kết ion.

c)
  • Liên kết giữa các nguyên tố phi kim thường là liên kết cộng hóa trị.

d)
  • Sau khi các nguyên tử liên kết với nhau, số electron lớp ngoài cùng sẽ giống nguyên tố khí hiếm. 

21.

Cho mô hình mô phỏng phân tử methane

a)
  • kim loại.

b)
  • ion.

c)
  • cộng hóa trị.

d)
  • phi kim.

22.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)
  • Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt.

b)
  • Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước.

c)
  • Các chất ion luôn ở thể rắn. 

d)
  • Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được.

23.

Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết

a)
  • cộng hóa trị.

b)
  • ion.

c)
  • kim loại.   

d)
  • phi kim.

24.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)
  • Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị.

b)
  • Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.

c)
  • Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.

d)
  • Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.

25.

Có các phát biểu sau:

(a) Ở điều kiện thường, các chất ion ở thể rắn.

(b) Ở điều kiện thường, các hợp chất ở thể lỏng đều là chất cộng hóa trị.

(c) Hợp chất của kim loại khó bay hơi, khó nóng chảy, dễ tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện.

(d) Hợp chất chỉ gồm các nguyên tố phi kim thường dễ bay hơi, kém bền với nhiệt.

(e) Hợp chất tan được trong nước thành dung dịch không dẫn điện thường là chất cộng hóa trị

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

26.

Cho mô hình sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử Mg và nguyên tử Ne:

Để đạt được lớp vỏ bền vững giống vỏ nguyên tử khí hiếm Ne thì nguyên tử Mg cần nhường hay nhận bao nhiêu electron?

a)
  • nhường 2 electron.

b)
  • nhường 6 electron.

c)
  • nhận 2 electron.

d)
  • nhận 6 electron.

27.

Phân tử là gì?

a)

Phân tử là hạt đại diện cho chất

b)

gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau

c)

thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

d)

cả ba đáp án trên

28.

Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?

a)

 Từ 1 nguyên tố

b)

Từ 2 nguyên tố

c)

 Từ 3 nguyên tố

d)

 Từ 4 nguyên tố

trở lên

29.

Hợp chất là chất được cấu tạo bởi:

a)

1 nguyên tố hoá học

b)

2 chất trộn lẫn với nhau

c)

2 nguyên tố hoá học trở lên

d)

3 nguyên tố hoá học trở lên

30.

Cách viết sau có ý nghĩa gì 5O, Na, Cl2

a)

Phân tử Oxygen, hợp chất sodium, nguyên tố chlorine

b)

5 nguyên tử Oxygen,nguyên tử nguyên tố sodium, phân tử chlorine

c)

Phân tử khối Oxygen, nguyên tử sodium, phân tử chlorine

d)

5 phân tử Oxygen, phân tử sodium, nguyên tố chlorine

31.

Trong số các chất dưới đây, thuộc loại đơn chất có:

a)

Nước

b)

Muối ăn

c)

 Mercury

d)

Khí Carbon dioxide

32.

Khối lượng phân tử của CH4 và H2O

a)

CH4=15 amu, H2O=17 amu

b)

CH4 =16 amu, H2O=18 amu

c)

CH4 =H2O=18 amu

d)

Không tính được

33.

 Để chỉ hai phân tử hydrogen ta viết:

a)

2H2

b)

2H

c)

4H2

d)

4H

34.

Chọn đáp án sai:

a)

Carbon dioxide được cấu tạo từ 1 nguyên tố C và 2 nguyên tố O

b)

Nước là hợp chất

c)

Muối ăn không có thành phần chlorine

d)

Có 2 loại hợp chất là vô cơ và hữu cơ

35.

Một bình khí oxygen chứa

a)

các phân tử O2.

b)

các nguyên tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau.

c)

một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen.

d)

một phân tử O2.

36.

Lõi dây điện bằng đồng chứa

a)

các phân tử Cu2.

b)

các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau.

c)

rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.

d)

một nguyên tử Cu.

37.

Các phân tử của một đơn chất?

a)

Đồng, Khí oxygen, Muối ăn

b)

Đồng, Khí oxygen, Khí hiếm helium

c)

Đồng, Khí carbon dioxide, Muối ăn

d)

Đồng, Khí hiếm helium, Khí carbon dioxide

38.

Các phân tử của một hợp chất ?

a)

Đồng, Khí oxygen

b)

Khí carbon dioxide, Khí hiếm helium

c)

Đồng, Muối ăn

d)

Khí carbon dioxide, Muối ăn

39.

Trong các chất hóa học sau : Li, N2, CO, Cl2, S8, NaCl. Chất nào là đơn chất?

a)

Li, N2, Cl2, S8.

b)

Li, N2, CO, Cl2.

c)

Li, N2, CO, S8, NaCl

d)

Li, N2, CO, S8, NaCl.

40.

Trong các chất hóa học: Li, N2, CO, Cl2, S8, NaCl. Chất nào là hợp chất?

a)

CO, Cl2

b)

CO, NaCl.

c)

Li, CO, Cl2

d)

Cl2, S8, NaCl.

41.

Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là

a)

một hợp chất.

b)

một đơn chất.

c)

một hỗn hợp.

d)

một nguyên tố hóa học.

42.

Đèn neon chứa

a)

các phân tử khí neon Ne2.

b)

các nguyên tử neon (Ne) riêng rẽ không liên kết với nhau.

c)

một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử neon.

d)

một nguyên tử neon.

43.

Chất trong hình thuộc loại

a)

đơn chất

b)

hợp chất

44.

Phân tử khối của hợp chất gồm 1 C, 2 O là (biết C =12, O =16)

a)

44 đvC

b)

40 đvC

c)

36 đvC

d)

46 đvC

45.

Phân tử khí sulfur dioxide gồm 1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử Oxygen tạo nên. Phân tử khối của khí sulfur dioxide là (a)   đvC ( Cho NTK của O =16; S=32)