wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra HKII Tin Học Khối 11

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

MySQL là gì?

a)

Một ngôn ngữ lập trình.

b)

Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

c)

Một framework phát triển ứng dụng web.

d)

Một phần mềm biên dịch mã nguồn mở.

2.

HeidiSQL là gì?

a)

Một ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu.

b)

Một trình biên dịch mã nguồn mở.

c)

Một trình quản lý cơ sở dữ liệu MySQL.

d)

Một framework phát triển ứng dụng web.

3.

HeidiSQL cho phép thực hiện truy vấn SQL thông qua giao diện nào?

a)

Giao diện dòng lệnh (command-line interface).

b)

Giao diện đồ họa

c)

Giao diện dòng lệnh và giao diện đồ họa.

d)

Giao diện web.

4.

Trong HeidiSQL, để thực hiện một truy vấn để lấy dữ liệu từ một bảng, bạn sẽ sử dụng câu lệnh SQL nào?

a)

INSERT

b)

DELETE

c)

UPDATE

d)

SELECT

5.

Để thiết lập kết nối với cơ sở dữ liệu MySQL trong HeidiSQL, bạn cần cung cấp thông tin gì?

a)

Tên máy chủ (host), tên người dùng (username), mật khẩu (password)

b)

Tên cơ sở dữ liệu (database name), tên bảng (table name), trường dữ liệu (field name)

c)

Tên file cấu hình (configuration file name), đường dẫn file cấu hình

d)

Tên máy chủ (host), tên bảng (table name).

6.

Việc quản trị CSDL trên máy tính đối với các hãng hàng không mang lại lợi ích gì cho việc quản lý lịch bay và đặt vé? Hãy chọn phương án sai

a)

Tăng khả năng đồng bộ hóa thông tin lịch trình và chỗ trống trên các chuyến bay

b)

Giảm thời gian xử lý đặt vé và xác nhận thông tin hành khách

c)

Cải thiện khả năng theo dõi và báo cáo về tình trạng chuyến bay

d)

Xác định các vấn đề kỹ thuật nhanh chóng và đưa ra giải pháp

7.

Việc quản trị CSDL trên máy tính trong bệnh viện mang lại lợi ích gì cho quản lý hồ sơ bệnh nhân? Hãy chọn phương án sai

a)

Tăng khả năng lưu trữ và truy xuất thông tin hồ sơ bệnh nhân

b)

Cải thiện tính bảo mật và quản lý quyền truy cập vào dữ liệu bệnh nhân

c)

Tối ưu hóa quá trình đăng ký và ghi nhận thông tin bệnh nhân

d)

Chuẩn đoán bệnh chính xác hơn

8.

Chọn cách sai khi khởi động phần mềm HeidiSQL?

a)

Kích đúp chuột trái vào biểu tượng của phần mềm HeidiSQL trên màn hình nền.

b)

Kích đúp chuột phải vào biểu tượng của phần mềm HeidiSQL trên màn hình nền.

c)

Kích chuột trái vào biểu tượng của phần mềm HeidiSQL trên màn hình ền, nháy chuột phải rồi chọn

d)

> start tìm đến phần mềm HeidiSQL -> kích chuột trái vào tên phần mềm.

9.

Trước đây khi chưa có máy tính, việc quản lí dữ liệu thủ công là công việc

a)

rất tiện lợi.

b)

rất vất vả.

c)

rất nhanh chóng.

d)

rất kịp thời.

10.

MySQL là

a)

Phần mềm mã nguồn mở

b)

Phần mềm nguồn đóng

c)

Phần mềm thương mại

d)

Phần mềm ứng dụng

11.

Xem hình bên dưới và cho biết nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác những bản nhạc nào?

a)

Nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác các bản nhạc: Tình Ca và Tiến về Hà Nội.

b)

Nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác các bản nhạc: Nhạc rừng và Xa khơi.

c)

Nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác các bản nhạc: Tình Ca và Nhạc rừng.

d)

Nhạc sĩ Hoàng Việt sáng tác các bản nhạc: Du kích sông Lô và Việt Nam quê hương tôi.

12.

Bảng banthuam có thể được viết ngắn gọn như sau: banthuam(idBanthuam, tenBannhac, tenNhacsi, tenCasi) Hãy cho biết trong bảng banthuam trường nào được chọn làm khoá chính, vì sao?

a)

Trường tenBannhac được chọn làm khoá chính, vì trường tenBannhac xác định duy nhất một bản nhạc.

b)

Trường tenNhacsi được chọn làm khoá chính, vì trường tenNhacsi xác định duy nhất một nhạc sĩ.

c)

Trường tenCasi được chọn làm khoá chính, vì trường tenCasi xác định duy nhất một ca sĩ.

d)

Trường idBanthuam được chọn làm khoá chính, vì trường idBanthuam xác định duy nhất một bản thu âm.

13.

Chọn câu trả lời đúng nhất. Tại sao phải tổ chức lại bảng dữ liệu gồm nhiều bảng thay vì ít bảng hơn?

a)

Để ngắn gọn và dễ hiểu.

b)

Để nhìn đẹp mắt hơn.

c)

Để khắc phục tình trạng dữ liệu bị trùng lặp.

d)

Để dễ nhập dữ liệu hơn.

14.

Trường khoá ngoài cho các bảng?

a)

idCasi trong bảng casi là trường khoá chính của bảng casi, idBanthuam là trường khoá ngoài của bảng banthuam, idCasi trong bảng banthuam là trường khoá chính của bảng banthuam.

b)

idCasi trong bảng casi là trường khoá chính của bảng casi, idBathuam là trường khoá chính của bảng banthuam, idCasi trong bảng banthuam là trường khoá ngoài của bảng banthuam.

c)

idCasi trong bảng casi là trường khoá ngoài của bảng casi, idBathuam là trường khoá chính của bảng banthuam, idCasi trong bảng banthuam là trường khoá ngoài của bảng banthuam.

d)

idCasi trong bảng casi là trường khoá chính của bảng banthuam, idBathuam là trường khoá chính của bảng banthuam, idCasi trong bảng banthuam là trường khoá ngoài của bảng banthuam.

15.

Hãy cho biết các bảng trên quan hệ với nhau thông qua các trường nào?

a)

Bảng banthuam quan hệ với bảng casi thông qua trường idCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua trường tenBannhac.

b)

Bảng banthuam quan hệ với bảng casi thông qua trường tenCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua trường idBannhac.

c)

Bảng banthuam quan hệ với bảng casi thông qua trường idCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua trường idBannhac.

d)

Bảng banthuam quan hệ với bảng casi thông qua trường tenCasi, bảng banthuam quan hệ với bảng bannhac thông qua trường tenBannhac.

16.

Hãy kể tên các loại khoá?

a)

Khoá chính, khoá phụ, khoá cấm trùng lặp giá trị.

b)

Khoá chính, khoá ngoài, khoá trùng lặp giá trị.

c)

Khoá trong, khoá ngoài, khoá cấm trùng lặp giá trị.

d)

Khoá chính, khoá ngoài, khoá cấm trùng lặp giá trị.

17.

Quan sát hình bên dưới và chỉ ra các khoá chính của các bảng?

a)

Bảng casi có khoá chính là idCasi, bảng banthuam có khoá chính là idBanthuam, bảng bannhac có khoá chính là idBannhac, bảng nhacsi có khoá chính là idNhacsi.

b)

Bảng casi có khoá chính là idCasi, bảng banthuam có khoá chính là idBanthuam, bảng bannhac có khoá chính là idBannhac, bảng nhacsi có khoá chính là tenNhacsi.

c)

 Bảng casi có khoá chính là idCasi, bảng banthuam có khoá chính là idBanthuam, bảng bannhac có khoá chính là idNhacsi, bảng nhacsi có khoá chính là idNhacsi.

d)

Bảng casi có khoá chính là idCasi, bảng banthuam có khoá chính là idBanthuam, bảng bannhac có khoá chính là idBannhac, bảng nhacsi có khoá chính là idNCasi.

18.

Quan sát hình bên dưới và chỉ ra các khoá ngoài của các bảng tham chiếu đến các khoá chính của các bảng khác.

a)

Bảng banthuam có 2 khoá ngoài là idCasi tham chiếu đến khoá chính idCasi của bảng casi và khoá ngoài idBannhac tham chiếu đến khoá chính idBannhac của bảng bannhac; Bảng bannhac có khoá ngoài là tenBannhac tham chiếu đến khoá chính idNhacsi của bảng nhacsi.

b)

Bảng banthuam có 2 khoá ngoài là idCasi tham chiếu đến khoá chính idCasi của bảng casi và khoá ngoài idBannhac tham chiếu đến khoá chính idBannhac của bảng bannhac; Bảng bannhac có khoá ngoài là idNhacsi tham chiếu đến khoá chính idNhacsi của bảng nhacsi.

c)

Bảng banthuam có 2 khoá ngoài là idBanthuam tham chiếu đến khoá chính idCasi của bảng casi và khoá ngoài idBannhac tham chiếu đến khoá chính idBannhac của bảng bannhac; Bảng bannhac có khoá ngoài là idNhacsi tham chiếu đến khoá chính idNhacsi của bảng nhacsi.

d)

Bảng banthuam có 2 khoá ngoài là idCasi tham chiếu đến khoá chính idCasi của bảng casi và khoá ngoài idBanthuam tham chiếu đến khoá chính idBannhac của bảng bannhac; Bảng bannhac có khoá ngoài là idNhacsi tham chiếu đến khoá chính idNhacsi của bảng nhacsi.

19.

Về các kiểu dữ liệu của các trường. Để đơn giản, các trường khoá chính thường có kiểu … và tự động tăng giá trị (AUTO_INCREMENT).

a)

FLOAT

b)

CHAR

c)

INT

d)

VARCHAR

20.

Về các kiểu dữ liệu của các trường. Các trường tenNhacsi, tenCasi, tenBannhac có thể chọn là … có độ dài tối đa 255 kí tự (VARCHAR(255)).

a)

kiểu số nguyên

b)

trường khoá chính

c)

trường khoá ngoài

d)

xâu kí tự

21.

Chọn cách sai khi khởi động phàn mềm HeidiSQL?

a)

Kích đúp chuột trái vào biểu tượng của phần mềm HeidiSQL trên màn hình nền.

b)

Kích đúp chuột phải vào biểu tượng của phần mềm HeidiSQL trên màn hình nền.

c)

Kích chuột trái vào biểu tượng của phần mềm HeidiSQL trên màn hình nền, nháy chuột phải rồi chọn Open.

d)

start tìm đến phần mềm HeidiSQL kích chuột trái vào tên phần mềm.

22.

Khi khởi động phần mềm HeidiSQL tại ô Password ta điền gì?

a)

Không bắt buộc

b)

Tùy theo mỗi lần dùng khác nhau có thể đặt Password khác nhau.

c)

Bắt buộc chung 1 Password cho 1 máy trong các lần sử dụng khác nhau do nhười dùng cùng thống nhất.

d)

Là Password khi cài đặt phần mềm đã quy định.

23.

Khi thực hiện khai báo khóa chính cho bảng casi mà thực hiện chọn nhầm cột tencasi thì cần làm gì?

a)

Xóa cột tencasi đi rồi tạo lại và khai báo cột idcasi làm khóa chính.

b)

Không khai báo lại được phải xóa cả bảng đi rồi tạo lại.

c)

Vào phần Indexes dưới ô PRIMARY KEY nháy chuột vào tên cột tencasi rồi nháy vào nút mũi tên ở cuối ô chọn lại tên cột là idcasi.

d)

Thực hiện chọn lại cột idcasi như bình thường.

24.

Để lưu lại bảng ta thực hiện?

a)

File/Save

b)

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S

c)

Nhấn nút lệnh Save ngay bên dưới phần tạo cột của bảng.

d)

Nhấn phím F2

25.

Chọn đáp án sai về ý nghĩa của các kiểu dữ liệu

a)

INT là kiểu số nguyên.

b)

Float là kiểu thực.

c)

String là kiểu xâu.

d)

Varchar là kiểu xâu.

26.

Trong CSDL music ở bảng ban_thu_am trong thẻ Indexes đang được hiết lập như hình dưới đây, em hãy quan sát hình và cho biết để xoá bỏ hết cùng lúc các thiết lập khoá trong thẻ Indexes ta nháy chuột vào nút nào?

a)

Nháy nút Add.

b)

Nháy nút Remove.

c)

Nháy nút Clear.

d)

Nháy nút Up.

27.

Kiểu dữ liệu cho cột tên thành phố (tenthanhpho) trong CSDl quản lí tỉnh, thành phố là kiểu nào?

a)

INT.

b)

VARCHAR.

c)

FLOAT.

d)

DECIMAL.

28.

Kiểu dữ liệu cho cột mã thành phố (mathanhpho) trong CSDl quản lí tỉnh, thành phố là kiểu nào?

a)

INT.

b)

STRING

c)

FLOAT.

d)

DECIMAL.

29.

Khoá ngoài có tác dụng?

a)

Thể hiện dữ liệu chính.

b)

Liên kết các dữ liệu trong bảng với nhau.

c)

Liên kết dữ liệu giữa các bảng.

d)

Không có tác dụng gì.

30.

Trong CSDL ho_so_hs để thêm bảng ta nháy chuột phải vào tên CSDL rồi chọn mục nào?

a)

Edit

b)

Drop

c)

Create new

d)

Export

31.

Trong hộp thoại tạo bảng mới ta gõ tên bảng vào mục nào trong hình sau?

a)

Options

b)

Indexes

c)

Foreign

d)

Name

32.

Kiểu dữ liệu của trường Họ_Tên là gì?

a)

INT

b)

FLOAT

c)

VARCHAR

d)

DATE

33.

Để xoá CSDL đã tạo trên Heidi SQL ta cần thực hiện một số thao tác sau: B1: Nháy chuột phải vào tên CSDL.

B2: Nháy chọn ………………..

B3: trong hộp thoại xuất hiện nháy OK nếu bạn đồng ý xoá CSDL.

a)

edit

b)

create new

c)

expand all

d)

drop...

34.

Khoá ngoài trong bảng BANG_DIEM là trường nào?

a)

Ma_hoc_sinh; Ma_mon_hoc.

b)

Ma_mon_hoc.

c)

Ma_hoc_sinh.

d)

Diem_so.

35.

Để khai báo khoá ngoài, nháy vào thẻ nào?

a)

Nháy vào thẻ Indexes.

b)

Nháy vào thẻ Foreign keys.

c)

Nháy vào thẻ Basic.

d)

Nháy vào thẻ Check containts.

36.

Trường ho_dem ( họ đệm của học sinh) khai báo kiểu VARCHAR khi đó ta có thể khai báo kích thước cho trường đó là 5 có thoả mãn các trường hợp khi ta nhập họ đệm của học sinh không?

a)

Không ảnh hưởng gì tới việc nhập dữ liệu khi khai báo kích thước là 5.

b)

Khai báo kích thuớc là 5 không đủ để nhập họ đệm của học sinh trong nhiều trường hợp họ đệm nhiều hơn 5 kí tự.

c)

Có thoả mãn các trường hợp khi nhập họ đệm của học sinh.

d)

Không thể khai báo kích thước cho trường có kiểu dữ liệu VARCHAR.

37.

Để thêm một trường mới trong bảng ta nháy chuột vào nút nào trong hình sau đây?

a)

Nút Add.

b)

Nút Remove.

c)

Nút Up.

d)

Nút Down.

38.

Trong CSDL, để xoá bỏ hết cùng lúc các thiết lập khoá trong thẻ Indexes ta nháy chuột vào nút nào?

a)

Nháy nút Add.

b)

Nháy nút Remove.

c)

Nháy nút Clear.

d)

Nháy nút Up.

39.

Các trường là khoá ngoài của bảng là các trường tham chiếu đến một trường … của một bảng khác. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.

a)

khoá chính

b)

khoá ngoài

c)

khoá chống trùng lặp

d)

dữ liệu

40.

Để khai báo khoá chống trùng lặp, sau khi đánh dấu các trường muốn khai báo làm khoá chống trùng lặp, nháy chuột phải vào vùng đã đánh dấu, chọn Create new index rồi chọn:

a)

PRIMARY.

b)

KEY.

c)

UNIQUE.

d)

Add to index

41.

Để khai báo khoá ngoài, nháy vào thẻ nào?

a)

Nháy vào thẻ Indexes.

b)

Nháy vào thẻ Foreign keys.

c)

Nháy vào thẻ Basic.

d)

Nháy vào thẻ Check containts.

42.

Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào là khoá chính, trường nào là khoá ngoài?

a)

Trường khoá chính là trường idBannhac, trường khoá ngoài là trường tenBannhac.

b)

Trường khoá chính là trường idNhacsi, trường khoá ngoài là trường idBannhac.

c)

Trường khoá chính là trường idBannhac, trường khoá ngoài là trường idNhacsi.

d)

Trường khoá chính là trường idNhacsi, trường khoá ngoài là trường tenBannhac.

43.

Chọn câu trả lời đúng nhất. Quan sát hình bên dưới và cho biết trường nào là trường khoá chống trùng lặp?

a)

Trường khoá chống trùng lặp là trường tenBannhac và trường idNhacsi.

b)

Trường khoá chống trùng lặp là trường idBannhac và trường tenBannhac.

c)

Trường khoá chống trùng lặp là trường idBannhac và trường idNhacsi.

d)

Không có trường nào là trường khoá chống trùng lặp.

44.

Trong màn hình tạo khoá ngoài như bên dưới, sau khi nháy chuột vào thẻ Foreign keys tiếp theo nháy chuột vào thẻ nào?

a)

Nháy chuột vào thẻ Indexes.

b)

Nháy chuột vào thẻ Tuỳ chọn.

c)

Nháy chuột vào thẻ Basic.

d)

Nháy chuột vào thẻ Thêm mới.

45.

Để tạo khoá ngoài idNhacsi, có các bước như sau:

1. Chọn Thêm mới;

2. Chọn thẻ Foreign keys;

3. Nháy chuột vào ô phía dưới Columns và chọn trường khoá ngoài là idNhacsi rồi chọn OK;

4. Nháy chuột vào ô phía dưới Reference table và chọn bảng tham chiếu là nhacsi rồi chọn OK;

5. Nháy chuột vào ô phía dưới Foreign columns và chọn trường tham chiếu cho bảng nhacsi là idNhacsi rồi chọn OK;

6. Chọn Lưu. Sắp xếp lại các bước để có cách thực hiện đúng.

a)

1, 2, 3, 4, 5, 6

b)

2, 1, 3, 4, 5, 6

c)

3, 2, 1, 4, 5, 6

d)

4, 2, 3, 1, 5, 6

46.

Bảng sau có bao nhiêu trường, gồm những trường nào?

a)

Có 3 trường đó là trường 1, trường 2 và trường 3.

b)

Có 3 trường đó là trường idBannhac, trường tenBannhac và trường idNhacsi.

c)

Có 3 trường đó là trường Tên, trường Kiểu dữ liệu, trường Length/Set.

d)

Có 3 trường đó là trường 1, trường idBannhac và trường INT.

47.

Khi nào thì dùng AUTO_INCREMENT?

a)

AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu FLOAT.

b)

AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu VARCHAR.

c)

AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu CHAR.

d)

AUTO_INCREMENT thường được dùng cho các trường khoá chính và có kiểu dữ liệu là kiểu INT.

48.

Khi nào thì dùng đến thẻ Foreign keys?

a)

Khi các thao tác liên quan đến khoá chính.

b)

Khi các thao tác liên quan đến khoá ngoài.

c)

Khi các thao tác liên quan đến khoá không trùng lặp.

d)

Khi các thao tác liên quan đến dữ liệu.

49.

Để thêm mới dữ liệu vào bảng, chọn bảng rồi nháy vào thẻ

a)

Cơ sở dữ liệu: mymusic.

b)

Table: nhacsi.

c)

Dữ liệu.

d)

Truy vấn.

50.

Để thêm vào một hàng dữ liệu mới, cách làm nào sau đây là đúng nhất?

a)

Bấm phím Insert trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu cộng (+) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Làm mới.

b)

Bấm phím Insert trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu cộng (+) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Chèn hàng.

c)

Bấm phím Insert trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu nhân (x) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Chèn hàng.

d)

Bấm phím Ctrl trên bàn phím hoặc nháy vào biểu tượng dấu cộng (+) hoặc nháy chuột phải lên vùng dữ liệu của bảng và chọn Chèn hàng.

51.

Vì sao khi nhập dữ liệu trường idNhacsi xuất hiện chữ (NULL).

a)

Vì trường idNhacsi là khoá chính nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.

b)

Vì trường idNhacsi là khoá ngoài nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.

c)

Vì trường idNhacsi là khoá không trùng lặp nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.

d)

Vì trường idNhacsi có kiểu INT, AUTO_INCREMENT (tự động điền giá trị) nên không cần nhập dữ liệu cho trường này.

52.

Để chỉnh sửa dữ liệu trong bảng, cách làm nào sau đây là đúng?

a)

Nháy chuột trái vào ô nhập sai rồi nhập lại cho đúng.

b)

Nháy chuột trái vào ô nhập sai và bấm phím Insert rồi nhập lại cho đúng.

c)

Nháy đúp chuột vào ô nhập sai rồi nhập lại cho đúng.

d)

Nháy chuột phải vào ô nhập sai và chọn Làm mới rồi nhập lại cho đúng.

53.

Để xoá các dòng dữ liệu trong bảng, các thao tác nào sau đây là đúng?

a)

Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Shift + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (x) hoặc nháy chuột phải vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.

b)

Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Ctrl + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (x) hoặc nháy chuột phải vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.

c)

Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Ctrl + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (+) hoặc nháy chuột phải vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.

d)

Chọn các dòng dữ liệu muốn xoá, bấm tổ hợp phím Alt + Delete hoặc nháy chuột vào dấu (x) hoặc nháy chuột phải vào các dòng dữ liệu muốn xoá và chọn Xoá hàng (nhiều hàng) đã chọn, nháy OK.

54.

Để sắp xếp thứ tự của một trường, cách thực hiện nào sau đây là đúng?

a)

Nháy chuột vào tên trường muốn sắp xếp, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình vuông là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

b)

Nháy chuột vào tên trường muốn sắp xếp, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay lên là sắp xếp theo thứ tự giảm dần, khi thấy

c)

 Nháy chuột vào tên trường muốn sắp xếp, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình chữ nhật là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

d)

Nháy chuột vào tên trường muốn sắp xếp, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay lên là sắp xếp theo thứ tự tăng dần, khi thấy xuất hiện hình tam giác có góc nhọn quay xuống là sắp xếp theo thứ tự giảm dần.

55.

Để lấy ra danh sách dữ liệu thoả mãn một yêu cầu nào đó ta nháy chuột phải vào vùng dữ liệu phía dưới tên trường muốn lọc dữ liệu rồi chọn …. và chọn một trong các điều kiện để lọc.

a)

Find Text

b)

Quick Filter

c)

Replace

d)

Xuất lưới dữ liệu

56.

Để làm việc với câu truy vấn SQL, cần chọn một trong các thẻ nào sau đây?

a)

Thẻ Table

b)

Thẻ Cơ sở dữ liệu.

c)

Thẻ Truy vấn.

d)

Thẻ Dữ liệu.

57.

Câu truy vấn nào sau đây dùng để truy xuất nhạc sĩ Văn Cao (kể cả mã idNhacsi) của bảng nhacsi?

a)

Select*

From nhacsi

Where tenNhacsi="Văn Cao"

b)

Select*

From nhacsi

Where tenNhacsi="V*"

c)

Select*

From nhacsi

Where Nhacsi

d)

Select*

From nhacsi

Where Nhacsi="Văn Cao"

58.

Thêm mới dữ liệu vào bảng bannhac. Chọn bảng bannhac, nháy chuột chọn thẻ Dữ liệu, bấm phím Insert trên bàn phím. Xuất hiện hình như bên dưới, hãy quan sát hình và cho biết không cần thêm dữ liệu cho trường nào?

a)

Trường tenBannhac

b)

Trường idBannhac

c)

Trường idNhacsi

d)

Không cần thêm dữ liệu cho trường nào cả.

59.

Trường idNhacsi là trường khoá ngoài của bảng bannhac, đã được khai báo … đến trường idNhacsi của bảng nhacsi, vì vậy để đảm bảo tính nhất quán, giá trị hợp lệ chỉ có thể lấy từ các giá trị của idNhacsi có trong bảng nhacsi. Nháy đúp chuột vào trường idNhacsi và chọn tên nhạc sĩ trong hộp danh sách. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.

a)

dữ liệu

b)

liên quan

c)

tham chiếu

d)

khoá chính

60.

Xoá dữ liệu trong bảng nhacsi. Chú ý rằng bây giờ bảng bannhac đã có dữ liệu với trường idNhacsi tham chiếu đến trường idNhacsi của bảng bannhac. Do vậy, ta sẽ không thể tuỳ tiện xoá các dòng của bảng nhacsi. MySQL sẽ kiểm tra và … việc xoá các dòng trong bảng nhacsi mà giá trị trường idNhacsi đã có trong trường idNhacsi của bảng bannhac. Hãy điền cụm từ còn thiếu vào dấu ba chấm.

a)

tiến hành

b)

cho phép

c)

tham chiếu

d)

ngăn chặn

61.

Viết câu truy vấn lấy ra tất cả các bản nhạc của nhạc sĩ Văn Cao có trong bảng bannhac. (Biết rằng idNhacsi Văn Cao bằng 2)

a)

Select tenBannhac From Bannhac Where idNhacsi=2;

b)

Select tenBannhac From Nhacsi Where idNhacsi="Văn Cao";

c)

Select tenBannhac From Bannhac Where idNhacsi="Văn *";

d)

Select tenBannhac From Nhacsi Where idNhacsi=2;

62.

Xem bảng bannhac bên dưới. Viết câu truy vấn lấy nguyên dòng dữ liệu có tên bài hát Việt Nam quê hương tôi. Biết id của bản nhạc này là 5

a)

Select * From bannhac Where idBannhac=5

b)

Select tenBannhac From bannhac Where idNhacsi=5

c)

Select tenBannhac From Bannhac Where idNhacsi=2

d)

Select tenBannhac From Bannhac Where idBannhac=1

63.

Thông báo bên xuất hiện khi nào?

a)

Xoá một cột dữ liệu.

b)

Xoá một bảng dữ liệu.

c)

Xoá một Cơ sở dữ liệu.

d)

Xoá một dòng dữ liệu.

64.

Thông báo bên dưới xuất hiện khi nào?

a)

Khi xóa dữ liệu trong trường ibNhacsi trong bảng bannhac tham chiếu đến khóa ngoài trường ibNhacsi của bảng nhacsi

b)

Khi xóa dữ liệu trong trường ibNhacsi trong bảng nhacsi có tham chiếu đến khóa ngoài trường ibNhacsi của bảng bannhac

c)

Khi xóa dữ liệu trong trường ibNhacsi trong bảng nhacsi không tham chiếu đến khóa ngoài trường ibNhacsi của bảng bannhac

d)

Khi xóa dữ liệu trong trường ibNhacsi trong bảng bannhac không tham chiếu đến khóa ngoài trường ibNhacsi của bảng nhacsi

65.

Dùng câu truy vấn nào thêm vào bảng nhacsi dòng số 5, tên nhạc sĩ là Phú Quang và dòng số 6, tên nhạc sĩ là Phan Huỳnh Điểu.

a)

INSERT INTO nhacsi VALUES (5, 'Phú Quang'), (6, 'Phan Huỳnh Điểu');

b)

INSERT IN nhacsi VALUES (5, 'Phú Quang'), (6, 'Phan Huỳnh Điểu');

c)

NEW INSERT INTO nhacsi VALUES (5, 'Phú Quang'), (6, 'Phan Huỳnh Điểu');

d)

ADD INSERT INTO nhacsi VALUES (5, 'Phú Quang'), (6, 'Phan Huỳnh Điểu');

66.

Dùng câu truy vấn xoá dòng 6, tên nhạc sĩ là Phan Huỳnh Điểu.

a)

DELETE FROM nhacsi WHERE idNhacsi = 6;

b)

DELETE nhacsi WHERE idNhacsi = 6;

c)

FROM nhacsi WHERE idNhacsi = 6;

d)

DEL FROM nhacsi WHERE idNhacsi = 6;