Font size
Worksheetsnlkt 4
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Nguyên tắc nhất quán yêu cầu doanh nghiệp không bao giờ được thay đổi các chính sách kế toán
T
F
Khi vận dụng nguyên tắc nhất quán, doanh nghiệp
Không được thay đổi các chính sách kế toán đã lựa chọn
Có thể thay đổi các chính sách kế toán nếu thấy cần thiết
Có thể thay đổi các chính sách kế toán sau khi kết thúc một niên độ kế toán nếu thấy cần thiết nhưng phải giải trình sự thay đổi và ảnh hưởng của sự thay đổi có trong các báo cáo tài chính năm
Tất cả các phương án trên
Theo nguyên tắc doanh thu thực hiện, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp nhận đủ tiền do khách hàng thanh toán
T
F
Phát biểu nào sau đây đề cập đến nguyên tắc phù hợp
Thu nhập nên được báo cáo trên cơ sở hàng quý
Ghi nhận tài sản phải phù hợp với nguồn hình thành tài sản
Tiền chi ra trong kỳ phải phù hợp với tiền thu vào trong kỳ
Chi phí để xác định kết quả kinh doanh phải phù hợp với doanh thu được ghi nhận
Trong tháng 08/N, công ty P mua 30 máy hút bụi với giá 2 triệu đồng/chiếc. Công ty đã bán được 25 chiếc với giá 2,5 triệu đồng/chiếc. Kế toán công ty P ghi nhận doanh thu và chi phí từ bán máy hút bụi trong tháng 08/N là
Doanh thu 62,5 triệu đồng và chi phí 50 triệu đồng
Doanh thu 62,5 triệu đồng và chi phí 60 triệu đồng
Doanh thu 75 triệu đồng và chi phí 50 triệu đồng
Tất cả các phương án trên đều sai
Theo nguyên tắc phù hợp, có thể có một khoản chi phí được phản ánh trên báo cáo tài chính của một kỳ, nhưng việc chi tiêu lại diễn ra vào một kỳ kế toán khác
T
F
Giám đốc của công ty TNHH XYZ đã sử dụng một số vật tư của công ty để xây dựng nhà cho gia đình giám đốc. Kế toán đã ghi số giá trị vật tư này vào chi phí của công ty. Như vậy nguyên tắc kế toán nào đã bị vi phạm
Nguyên tắc trọng yếu
Nguyên tắc thước đo giá trị
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc thực thể kinh doanh
Ngày 01/01/N, Doanh nghiệp A có trị giá thành phẩm tồn kho là 200.000 đồng. Trong tháng 01/N, doanh nghiệp đã bán được 3/4 số hàng này với số tiền 300.000 đồng. Trong báo cáo tài chính của tháng 01/N, kế toán đã phản ánh vào doanh thu 300.000 đồng và giá vốn 200.000 đồng
T
F
Kỳ kế toán là khoảng thời gian nhất định mà các Báo cáo tài chính được lập
T
F
Ngày 01/01/N, công ty B trả toàn bộ tiền thuê nhà năm N cho công ty A với tổng số tiền thuê là 120 triệu đồng. Nếu công ty B lập báo cáo tài chính hàng tháng thì theo nguyên tắc phù hợp, khoản tiền thuê này sẽ được
Tính vào chi phí kinh doanh của tháng 01/N
Phân bố dần vào chi phí kinh doanh của từng tháng trong năm N
Không tính vào chi phí của công ty B
Tất cả các phương án trên đều sai
Công ty ABC mua một ô tô trị giá 300 triệu đồng vào ngày 05/09/N để phục vụ cho hoạt động kinh doanh. Ngày 31/12/N, giá xe này trên thị trường là 305 triệu đồng. Theo nguyên tắc giá phí
Nguyên giá của chiếc xe sẽ được điều chỉnh tăng thêm 5 triệu đồng cho phù hợp với giá trị thị trường
Nguyên giá của chiếc xe được giữ nguyên là 300 triệu đồng
Giá trị ghi sổ của chiếc xe sẽ được điều chỉnh theo giá thị trường vào ngày kết thúc niên độ 31/12/N, trước khi lập báo cáo kế toán
Tất cả các phương án trên đều sai
Nguyên tắc giá phí không thể vận dụng nếu doanh nghiệp không hoạt động liên tục
T
F
Hạch toán kế toán cần sử dụng các loại thước đo
Thước đo hiện vật
Thước đo lao động
Thước đo giá trị
Tất cả các phương án trên đều đúng
Tháng 4/N, khách hàng A ứng trước cho doanh nghiệp K số tiền là 150 triệu để mua hàng bằng tiền mặt. Hàng sẽ được bàn giao cho khách hàng A vào tháng 5/N. Số tiền ứng trước này được kế toán ghi nhận vào doanh thu của tháng 4/N
T
F
Nếu công ty A mua tài sản của công ty B, nguyên tắc giá phí yêu cầu công ty A ghi nhận giá trị tài sản theo đúng giá phí ban đầu mà công ty B đã ghi nhận
T
F
Trong tháng 8/N, Vietnam Airlines bán được rất nhiều vé máy bay cho hành khách, thu về tổng số tiền là 1.500 triệu đồng. Tất cả các khách hàng này đều bay trên các chuyến bay được thực hiện trong tháng 9/N và tháng 10/N. Số tiền này được hãng
Ghi nhận vào doanh thu tháng 9/N
Ghi nhận vào doanh thu của tháng 9/N và tháng 10/N tương ứng với các chuyến bay thực hiện trong từng tháng
Ghi nhận ngay vào doanh thu của tháng 8/N
Ghi nhận vào doanh thu của cả hai tháng 8 và 9/N
Thông tin kế toán chỉ phục vụ các đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp
T
F
Hạch toán kế toán chỉ sử dụng thước đo tiền tệ
T
F
Công ty K hoàn tất việc thực hiện dịch vụ tư vấn cho khách hàng vào ngày 15/08/N, trong đó 50% giá trị hợp đồng đã được thanh toán trong tháng 08, phần còn lại trả dần trong 2 tháng tiếp theo. Doanh thu dịch vụ tư vấn của công ty K sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính của tháng
Tháng 8 (50%), tháng 9 (25%) và tháng 10 (25%)
Tháng 10
Tháng 8 và tháng 9
Tháng 8
Doanh thu từ thương vụ trên của công ty A sẽ được ghi nhận trên báo cáo tài chính vào
Tháng 9
Tất cả các phương án trên đều sai
Tháng 10
Tháng 9 (50%) và tháng 10 (50%)
Nợ phải trả của doanh nghiệp được xác định bằng
Tổng nguồn vốn + Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Có nhiều hơn một đáp án đúng
Tổng tài sản – Vốn chủ sở hữu
Công ty S mua 10 chiếc ô tô về để bán, những chiếc xe này sẽ được ghi nhận là
Nợ phải trả người bán
Thành phẩm
Tài sản cố định hữu hình (phương tiện vận tải)
Hàng hóa
Tiền ứng trước của người mua được doanh nghiệp ghi nhận là
Nợ phải trả
Tài sản
Vốn chủ sở hữu
Tất cả các phương án trên đều sai
Cho các số liệu sau của một công ty trách nhiệm hữu hạn (ĐVT: triệu đồng). A. Tài sản đầu kỳ: 150 ; B. Nợ phải trả đầu kỳ: 60 ; C. Tài sản cuối kỳ: 280 ; D. Nợ phải trả cuối kỳ: 120 . Nếu trong kỳ, các thành viên công ty góp thêm vốn 20 triệu đồng thì lợi nhuận trong kỳ sẽ là
50
80
90
Tất cả các đáp án trên đều sai
Hàng mua đang đi đường không thuộc tài sản của doanh nghiệp
True
False
Sản phẩm dở dang là số sản phẩm chưa được hoàn thiện nên không được ghi nhận là tài sản của doanh nghiệp
True
False
Tổng tài sản của doanh nghiệp luôn bằng với tổng vốn đầu tư của chủ sở hữu
True
False
Cho các số liệu sau của một công ty trách nhiệm hữu hạn (ĐVT: triệu đồng). A. Tài sản đầu kỳ: 150 ; B. Nợ phải trả đầu kỳ: 60 ; C. Tài sản cuối kỳ: 280 ; D. Nợ phải trả cuối kỳ: 120 . Nếu trong cuối kỳ không có biến động về vốn góp, lợi nhuận thu được trong kỳ sẽ là
70
60
130
Tất cả các phương án trên đều sai
Vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp không bị thay đổi trong quá trình hoạt động kinh doanh
True
False
Đặc trưng cơ bản của đối tượng kế toán là
Tính hai mặt, độc lập nhưng cân bằng về lượng
Đa dạng
Vận động theo chu kỳ khép kín
Tất cả các phương án trên đều đúng
Các khoản nhận ký quỹ, ký cược thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp
True
False
Khi lập báo cáo, kế toán ghi nhận một khoản phải thu khách hàng trị giá 100 triệu đồng sang phần Nguồn vốn. Do đó, Tổng tài sản và Tổng nguồn vốn sẽ chênh lệch nhau 100 triệu đồng
True
False
Tổng tài sản của doanh nghiệp được xác định bằng
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối + Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu – Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Các khoản ký quỹ, ký cược thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp
True
False
Tiền ứng trước cho người bán được doanh nghiệp ghi nhận là
Tài sản
Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu
Tất cả các phương án trên đều sai
Tài sản của doanh nghiệp là các nguồn lực
Thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát lâu dài của doanh nghiệp
Gắn với lợi ích kinh tế trong tương lai của doanh nghiệp
Có thể xác định được giá trị
Tất cả các phương án đều đúng
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuộc
Nợ phải trả
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tài sản
Hàng gửi bán ở đại lý không thuộc tài sản của doanh nghiệp
True
False
Tài sản của doanh nghiệp phải là những đối tượng có hình thái vật chất cụ thể
True
False
Tài sản của một doanh nghiệp phải là những tiềm lực kinh tế thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có giá phí xác định và phải tạo ra lợi ích kinh tế trong tương lai
True
False
Tên và chữ ký của người lập chứng từ bắt buộc phải ghi rõ trên chứng từ
True
False
Ngày tháng lập Phiếu thu phải là ngày doanh nghiệp thực tế thu tiền vào quỹ tiền mặt
True
False
Hóa đơn khống là hóa đơn đã được lập nhưng nội dung giao dịch là không có thực
True
False
Các hình thức của hóa đơn là
Tem, vé, thẻ in sẵn giá thanh toán
Hóa đơn theo các mẫu in sẵn
Một bản chứng từ kế toán cần:
Thể hiện trách nhiệm của các đối tượng có liên quan
Chứng minh được tính hợp pháp, hợp lý của nghiệp vụ kinh tế
Cung cấp thông tin về nghiệp vụ đã xảy ra
Tất cả các phương án trên đều đúng
Các chứng từ kế toán không thiết kế theo mẫu của Bộ Tài chính thì không được dùng để ghi sổ kế toán.
Đúng
Sai
Chứng từ gốc của nghiệp vụ chỉ có duy nhất một liên.
Đúng
Sai
Loại giá nào sau đây được kế toán ghi trên phiếu xuất kho khi doanh nghiệp xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng:
Giá xuất kho của hàng hóa
Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng
Giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng
Tất cả các phương án trên đều sai
Ý nghĩa của chứng từ kế toán:
Là căn cứ để ghi sổ kế toán
Phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán
Cung cấp thông tin cho quản lý
Tất cả các phương án trên đều đúng
Trong thời kỳ lạm phát, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp FIFO sẽ cho giá trị hàng xuất kho là lớn nhất so với các phương pháp khác
True
False
Chi phí bảo dưỡng tài sản cố định trong quá trình sử dụng sẽ được cộng vào nguyên giá của tài sản cố định
True
False
Khi nhập khẩu tài sản cố định dùng cho sản xuất, thuế nhập khẩu phải nộp sẽ:
Phân bổ dần vào chi phí sản xuất chung
Tính vào Chi phí sản xuất chung của kỳ hiện tại
Tính vào Chi phí khác
Tính vào nguyên giá của tài sản cố định
Trong tháng 12/N, bộ phận sản xuất của công ty A bàn giao một số thành phẩm. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ là 80.000, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là 520.000, chi phí nhân công trực tiếp là 250.000, chi phí nhân viên quản lý phân xưởng là 40.000, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất tại phân xưởng cả thuế GTGT 10% là 93.500, không có giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ. Giá thành lô thành phẩm này sẽ là:
975.000
895.000
815.000
1.045.000
Công ty A mua một thiết bị sản xuất cũ theo giá hóa đơn chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) 10% là 50 triệu đồng. Chi phí sửa chữa thiết bị này trước khi đưa vào sử dụng bao gồm cả thuế GTGT 10% là 4,4 triệu đồng, đã chi bằng tiền mặt. Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thiết bị này sẽ được ghi sổ theo giá:
54 triệu đồng
55 triệu đồng
59 triệu đồng
50 triệu đồng
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá thực tế của nguyên vật liệu là giá bao gồm cả thuế GTGT.
True
False
Chiết khấu thương mại làm tăng giá trị thực tế của hàng hóa mua vào
True
False
Nếu giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tăng gấp đôi, các điều kiện khác không thay đổi thì giá thành thành phẩm sẽ
Giảm đi 50% so với ban đầu
Tăng bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Giảm bằng giá trị tăng thêm của sản phẩm dở dang cuối kỳ
Tăng gấp đôi
Công ty A nhận vốn góp liên doanh bằng một số thiết bị sản xuất theo giá thỏa thuận là 500 triệu đồng. Chi phí công ty A bỏ ra trước khi dùng chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 52 triệu đồng (bao gồm: Chi phí vận chuyển 12 triệu đồng, chi phí nhân công và vật tư lắp đặt 40 triệu đồng). Nguyên giá của số thiết bị này sẽ là:
512 triệu đồng
500 triệu đồng
552 triệu đồng
Chi phí lương nhân viên quản lý phân xưởng không được tính vào chi phí nhân công trực tiếp
Đúng
Sai
Khi doanh nghiệp nhận tiền đóng ký quỹ của cơ sở đại lý:
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng thêm
Các quỹ của doanh nghiệp tăng thêm
Nguồn vốn chủ sở hữu giảm
Nợ phải trả của doanh nghiệp tăng thêm
Một tài khoản phản ánh Nợ phải trả và một tài khoản phản ánh Nguồn vốn chủ sở hữu:
Không thể có quan hệ đối ứng với nhau
Có thể có quan hệ đối ứng với nhau
Xuất hiện trong cùng một nghiệp vụ kinh tế
Có nhiều hơn một đáp án đúng
Định khoản phức tạp có thể tách thành các định khoản giản đơn để ghi sổ.
Đúng
Sai
Nghiệp vụ “Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt” không thuộc 1 trong 4 quan hệ đối ứng.
Đúng
Sai
Nghiệp vụ nào sau đây được ghi sổ bằng định khoản “Nợ TK Tiền mặt/Có TK Tiền gửi ngân hàng”:
Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi ngân hàng
Vay ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Tất cả các phương án trên đều sai
Tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” ghi tăng bên Nợ và luôn có số dư bên Nợ.
Đúng
Sai
Bên phải của tài khoản Nguồn vốn là bên Có, ngược lại, bên phải tài khoản Tài sản là bên Nợ.
Đúng
Sai
Nghiệp vụ “Trả lương kỳ trước còn nợ công nhân viên bằng tiền mặt” làm cho:
Tài sản của doanh nghiệp tăng
Tài sản giảm và Nợ phải trả giảm
Quy mô tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp không thay đổi
Nợ phải trả của doanh nghiệp tăng
Tài khoản theo dõi Doanh thu có kết cấu ngược với tài khoản theo dõi Chi phí.
Đúng
Sai
Nội dung kinh tế của định khoản “Nợ TK Hàng gửi bán/Có TK Thành phẩm” là:
Xuất kho thành phẩm gửi bán
Nhập kho thành phẩm từ phân xưởng sản xuất
Hàng gửi bán bị trả lại nhập kho
Tất cả các phương án trên đều sai
