NEW
Font size
WorksheetsBài tập Dân số và Môi trường (trích câu hỏi tính toán)
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Dựa trên bảng số liệu: dân số trung bình của địa phương A năm 2020 là 867,000 người; số trẻ em sinh ra sống trong năm là 15,700 ; số phụ nữ trong độ tuổi 15 – 49 lần lượt: 15–19: 27,200 ; 20–24: 29,320 ; 25–29: 31,200 ; 30–34: 30,300 ; 35–39: 29,820 ; 40–44: 29,220 ; 45–49: 29,180 . Hãy xác định tỷ suất sinh thô (CBR) của địa phương A năm 2020 (phần nghìn).
16,5 ‰
18,1 ‰
20,0 ‰
22,4 ‰
Với cùng bảng số liệu của địa phương A trong năm 2020: số phụ nữ 15–49 tổng cộng 206,240 người; số trẻ em sinh ra sống 15,700 . Hãy xác định tỷ suất sinh chung (GFR) (phần nghìn phụ nữ 15–49).
68,0 ‰
72,5 ‰
76,1 ‰
80,0 ‰
Căn cứ bảng dân số của một địa phương năm 2020: tổng dân số là 35,000 người; số trẻ em sinh ra sống theo các nhóm tuổi của mẹ (15–19: 60; 20–24: 285; 25–29: 295; 30–34: 116; 35–39: 94; 40–44: 40; 45–49: 10). Hãy xác định tỷ suất sinh thô (CBR) của năm 2020 (phần nghìn).
22,0 ‰
25,7 ‰
28,5 ‰
31,0 ‰
Với bảng dân số năm 2020 ở Bài 2: số phụ nữ 15–49 được xác định theo tỷ lệ nữ từng nhóm tuổi là khoảng 6,904 người; tổng số trẻ em sinh ra sống là 900 . Tỷ suất sinh chung (GFR) là bao nhiêu (phần nghìn phụ nữ 15–49)?
110 ‰
120 ‰
130 ‰
140 ‰
Từ bảng tỷ lệ nữ theo nhóm tuổi ở Bài 2, hãy xác định tỷ số giới tính chung của dân số (nam trên 100 nữ). Tổng số nữ ước khoảng 17,700 người trong dân số 35,000 .
96
98
100
104
Trong Bài 2, biết rằng trẻ em nam chiếm 51,2% số trẻ em sinh ra sống (tổng số sinh 900 ). Tỷ số giới tính khi sinh (bé trai trên 100 bé gái) là bao nhiêu?
102
105
108
110
Trong Bài 2, với hệ số Lm=0,92 , chế độ tái sản xuất dân số của địa phương thuộc loại nào?
Mở rộng (trên mức thay thế)
Ổn định (đúng mức thay thế)
Thu hẹp (dưới mức thay thế)
Dao động không xác định
Dựa trên bảng Bài 3: dân số trung bình theo nhóm tuổi (0–14: 1,820 nghìn; 15–19: 550 nghìn; 20–24: 480 nghìn; 25–29: 430 nghìn; 30–34: 405 nghìn; 35–39: 320 nghìn; 40–44: 200 nghìn; 45–49: 175 nghìn; 50+: 820 nghìn). Số sinh sống theo tuổi mẹ: 15–19: 7,000 ; 20–24: 39,200 ; 25–29: 44,550 ; 30–34: 32,100 ; 35–39: 21,000 ; 40–44: 10,200 ; 45–49: 2,950 . Hãy xác định tỷ suất sinh thô (CBR) của năm 2020 (phần nghìn).
27,5 ‰
30,2 ‰
32,0 ‰
35,0 ‰
Vẫn theo Bài 3: số phụ nữ 15–49 tính từ tỷ số giới tính từng nhóm tuổi vào khoảng 1,308 nghìn; tổng số sinh sống là 157,000 . Tỷ suất sinh chung (GFR) là bao nhiêu (phần nghìn phụ nữ 15–49)?
110 ‰
115 ‰
120 ‰
125 ‰
Theo Bài 3, tổng tỷ suất sinh (TFR) của năm 2020 gần bằng bao nhiêu trẻ em trên mỗi phụ nữ nếu lấy tổng các tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi nhân với khoảng tuổi 5 năm và chia 1000 ?
3,2 con/phụ nữ
3,5 con/phụ nữ
4,0 con/phụ nữ
4,5 con/phụ nữ
Theo Bài 4: dân số giữa năm 2020 của địa phương A là 41,000 người; số sinh sống trong năm theo nhóm tuổi mẹ cộng lại là 573 ; số phụ nữ 15–49 cộng lại là 10,400 . Tỷ suất sinh thô (CBR) là bao nhiêu (phần nghìn)?
12,0 ‰
14,0 ‰
16,0 ‰
18,0 ‰
Theo Bài 4, tỷ suất sinh chung (GFR) năm 2020 của địa phương A bằng bao nhiêu (phần nghìn phụ nữ 15–49)?
50 ‰
55 ‰
60 ‰
65 ‰
Theo Bài 4, tổng tỷ suất sinh (TFR) năm 2020 gần bằng bao nhiêu trẻ em trên mỗi phụ nữ sau khi cộng các tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi và quy đổi cho khoảng 5 năm?
1,6 con/phụ nữ
1,8 con/phụ nữ
2,0 con/phụ nữ
2,2 con/phụ nữ
Theo Bài 4: số người chết trong năm là 180 (trong đó trẻ em dưới 1 tuổi chết 22 ). Tỷ suất chết thô (CDR) của năm 2020 là bao nhiêu (phần nghìn)?
3,5 ‰
4,4 ‰
5,0 ‰
6,0 ‰
Theo Bài 4, tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi (IMR) là bao nhiêu (phần nghìn trẻ sinh sống)?
30 ‰
35 ‰
38 ‰
42 ‰
Theo Bài 4, tỷ suất tăng tự nhiên dân số (CBR trừ CDR) ước khoảng bao nhiêu (phần nghìn/năm)?
7,5 ‰
8,3 ‰
9,6 ‰
10,5 ‰
Giả thiết mức tăng tự nhiên ổn định và di cư không đáng kể như Bài 4, hãy ước tính dân số địa phương A vào năm 2025 (sau 5 năm) từ dân số giữa năm 2020 là 41,000 người và tăng tự nhiên khoảng 9,6 ‰/năm.
Khoảng 42,000 người
Khoảng 43,000 người
Khoảng 44,000 người
Khoảng 45,000 người
Trong Bài 4, biết tỷ số giới tính khi sinh là 104 và hệ số sống trung bình của bé gái đến lúc thay thế mẹ là 0,89 . Nhận xét đúng về chế độ tái sinh sản dân số của địa phương là gì?
Vượt mức thay thế, dân số có xu hướng tăng dài hạn
Đúng mức thay thế, dân số ổn định dài hạn
Dưới mức thay thế, dân số có xu hướng thu hẹp
Không thể kết luận từ dữ liệu cho trước
Dựa vào bảng cơ cấu dân số tỉnh A (đơn vị: 1000 người) gồm 0–14: Nam 459, Nữ 441; 15–59: Nam 470, Nữ 530; 60+: Nam 35, Nữ 65. Hỏi tỷ trọng nhóm tuổi 0–14 trong tổng dân số là bao nhiêu phần trăm?
40%
45%
50%
55%
Từ bảng cơ cấu dân số tỉnh A, tỷ trọng nhóm tuổi 60+ trong tổng dân số là bao nhiêu phần trăm?
3%
5%
7%
10%
Với tổng dân số tỉnh A là 2.000.000 người vào giữa năm, số sinh sống 70.000, số chết 30.000, nhập cư 20.000, xuất cư 60.000. Tỷ suất sinh thô (‰) của năm 2020 là bao nhiêu?
30‰
32‰
35‰
38‰
Với số liệu tỉnh A (sinh 70.000, chết 30.000; dân số giữa năm 2.000.000 người), tỷ suất chết thô (‰) là bao nhiêu?
10‰
12‰
15‰
18‰
Với số liệu tỉnh A (nhập 20.000, xuất 60.000; dân số giữa năm 2.000.000 người), tỷ suất di cư ròng (‰) là bao nhiêu?
−10‰
−15‰
−20‰
−25‰
Với số liệu tỉnh A, tỷ suất tăng tự nhiên (‰) trong năm 2020 bằng bao nhiêu?
15‰
18‰
20‰
25‰
Địa phương B đầu năm 2020 có dân số 1.850.000 người; trong năm có 42.100 trẻ em sinh sống, 16.350 người chết (trong đó 50 người là khách vãng lai), 8.650 người chuyển đến, 6.500 người chuyển đi. Tỷ suất sinh thô (‰) là bao nhiêu?
20‰
22‰
24‰
26‰
Địa phương B: số chết của cư dân là 16.300 người (đã loại 50 khách vãng lai), dân số 1.850.000 người. Tỷ suất chết thô (‰) là bao nhiêu?
7‰
9‰
11‰
13‰
Địa phương B: có 2.250 trẻ em dưới 1 tuổi chết trong năm và 42.100 trẻ sinh sống. Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi (‰) là bao nhiêu?
45‰
50‰
53‰
60‰
Địa phương B: di cư ròng là (8.650 − 6.500) người, dân số 1.850.000 người. Tỷ suất di cư ròng (‰) là bao nhiêu?
0,8‰
1,2‰
1,6‰
2,0‰
Địa phương B: phụ nữ 15–49 chiếm 25% dân số (≈462.500 người) và có 42.100 trẻ sinh sống. Tỷ suất sinh chung (GFR, ‰) là bao nhiêu?
80‰
91‰
105‰
120‰
Bảng dân số địa phương năm 2020 (đơn vị: 1000 người) có tổng dân số trung bình 1.655.000 người; tổng số sinh sống 54.330 người. Tỷ suất sinh thô (‰) là bao nhiêu?
30‰
33‰
36‰
39‰
Từ bảng dân số địa phương năm 2020: tổng số phụ nữ 15–49 tuổi ≈ 382.821 người và có 54.330 trẻ sinh sống. Tỷ suất sinh chung (GFR, ‰) là bao nhiêu?
120‰
135‰
142‰
155‰
Từ bảng dân số địa phương năm 2020: tổng ASFR theo các nhóm 15–49 lần lượt xấp xỉ 23‰; 213‰; 209‰; 224‰; 144‰; 123‰; 20‰. Tổng tỷ suất sinh (TFR, con/phụ nữ) gần nhất là bao nhiêu?
3,8
4,0
4,5
4,8
Địa phương A (01/07/2020) có dân số 76.000 người; dân số nữ theo nhóm tuổi (người) và ASFR (‰) lần lượt: 15–19: 3.600 & 40; 20–24: 3.300 & 210; 25–29: 3.100 & 160; 30–34: 2.600 & 100; 35–39: 1.900 & 80; 40–49: 2.500 & 40. Tổng tỷ suất sinh (TFR, con/phụ nữ) là bao nhiêu?
2,8
3,15
3,4
3,8
Với địa phương A: tỷ lệ nam khi sinh là 52% (nữ 48%). Dựa vào TFR ở câu trên, tổng tỷ suất tái tạo con gái (GRR, con gái/phụ nữ) là bao nhiêu?
1,26
1,44
1,51
1,68
Với địa phương A: hệ số sống của trẻ gái đến tuổi của các bà mẹ là 0,9. Dựa vào GRR ở câu trên, tỷ suất tái tạo thuần (NRR) là bao nhiêu?
1,22
1,31
1,36
1,44
Tỉnh B năm 2020: dân số trung bình (1000 người) theo bảng là tổng 2.300; dân số nữ tổng 1.173. Tỷ số giới chung (nam trên 100 nữ) của toàn tỉnh là bao nhiêu?
92
96
100
104
Tỉnh B năm 2020: trong độ tuổi sinh đẻ 15–49 có tổng dân số 1.140 (1000 người) và dân số nữ 575 (1000 người). Tỷ số giới trong tuổi sinh đẻ (nam trên 100 nữ) là bao nhiêu?
92
96
98
102
Tỉnh B năm 2020: nhóm 0–14 có dân số 828 (1000) và dân số nữ 410 (1000). Tỷ số giới dưới tuổi sinh đẻ (nam trên 100 nữ) là bao nhiêu?
98
100
102
104
Tỉnh B năm 2020: nhóm 50+ có dân số 332 (1000) và dân số nữ 188 (1000). Tỷ số giới trên tuổi sinh đẻ (nam trên 100 nữ) là bao nhiêu?
74
77
80
83
Tỉnh B năm 2020: tổng số trẻ sinh sống là 69.910 và dân số trung bình 2.300.000 người. Tỷ suất sinh thô (‰) là bao nhiêu?
28‰
30‰
32‰
34‰
Tỉnh B năm 2020: tổng số phụ nữ 15–49 là 575.000 người, số sinh sống 69.910 trẻ. Tỷ suất sinh chung (GFR, ‰) là bao nhiêu?
110‰
118‰
122‰
130‰
Tỉnh B năm 2020: ASFR (‰) tính theo từng nhóm 15–49 lần lượt là 35; 190; 210; 150; 100; 48; 15. Tổng tỷ suất sinh (TFR, con/phụ nữ) là bao nhiêu?
3,4
3,6
3,74
4,0
Giả sử tỷ suất sinh không đổi như năm 2020 của tỉnh B và tỷ suất chết cố định ở mức 7,39 ‰, dân số tỉnh B sẽ tăng gấp đôi sau bao nhiêu năm? Chọn phương án gần đúng nhất.
Khoảng 28 năm
Khoảng 34 năm
Khoảng 38 năm
Khoảng 45 năm
Nhận xét chế độ tái sinh sản của tỉnh B nếu biết tỷ số giới tính khi sinh là 105 và hệ số sống đến tuổi các bà mẹ của những bé gái mới sinh là 0,9. Chọn nhận định đúng nhất.
Tái sinh sản thu hẹp (NRR<1)
Tái sinh sản giản đơn (NRR≈1)
Tái sinh sản mở rộng (NRR>1)
Không thể xác định vì thiếu số liệu
Bài 11 – Cho dân số đầu năm 2020 của địa phương B là 2.985.000 người; số sinh sống 78.200 (51,5% là nam); số chết 28.200, trong đó trẻ em dưới 1 tuổi chết 3.950; chuyển đến 20.500; chuyển đi 13.800; phụ nữ 15–49 chiếm 26,5% dân số. Tính CBR (‰) của năm 2020. Chọn giá trị gần đúng nhất.
22,1 ‰
24,6 ‰
25,9 ‰
27,5 ‰
Bài 11 – Với dữ liệu đã cho, tính GFR (‰) năm 2020 của địa phương B. Chọn giá trị gần đúng nhất.
84 ‰
98 ‰
105 ‰
112 ‰
Bài 11 – Với dữ liệu đã cho, tính CDR (‰) năm 2020 của địa phương B. Chọn giá trị gần đúng nhất.
7,3 ‰
9,4 ‰
11,0 ‰
12,6 ‰
Bài 11 – Với dữ liệu đã cho, tính IMR (‰) năm 2020 (tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi). Chọn giá trị gần đúng nhất.
38 ‰
43 ‰
50 ‰
57 ‰
Bài 11 – Tính tỷ số giới tính khi sinh (số bé trai trên 100 bé gái). Chọn giá trị đúng nhất dựa trên 51,5% số sinh là nam.
102
104
106
108
Bài 11 – Tính tỷ suất chuyển đến (‰) năm 2020. Chọn giá trị gần đúng nhất.
5,2 ‰
6,8 ‰
8,1 ‰
9,5 ‰
Bài 11 – Tính tỷ suất chuyển đi (‰) năm 2020. Chọn giá trị gần đúng nhất.
3,6 ‰
4,6 ‰
5,5 ‰
6,4 ‰
Bài 11 – Tính tỷ suất di dân thuần túy (‰) năm 2020. Chọn giá trị gần đúng nhất.
1,1 ‰
2,2 ‰
3,0 ‰
3,8 ‰
Bài 12 – Bảng giữa năm 2020 (độ tuổi, số phụ nữ và ASFRx): 15–19: 9.530; 35‰. 20–24: 9.400; 150‰. 25–29: 9.130; 180‰. 30–34: 8.870; 100‰. 35–39: 8.550; 40‰. 40–44: 8.320; 20‰. 45–49: 8.100; 5‰. Hãy tính tổng số trẻ em sinh ra trong năm 2020. Chọn giá trị gần đúng nhất.
4.520
4.710
4.820
4.930
Bài 12 – Tính CBR (‰) năm 2020, biết phụ nữ 15–49 chiếm 26,2% dân số. Chọn giá trị gần đúng nhất.
18,9 ‰
20,4 ‰
21,8 ‰
23,5 ‰
Bài 12 – Tính GFR (‰) năm 2020 từ bảng ASFR đã cho. Chọn giá trị gần đúng nhất.
72 ‰
78 ‰
86 ‰
94 ‰
Bài 12 – Dựa trên tỷ số giới tính khi sinh 107 và hệ số sống trung bình của số sinh gái đến độ tuổi các bà mẹ 0,85 , hãy nhận xét chế độ tái sinh sản dân số. Chọn nhận định đúng nhất.
Tái sinh sản thu hẹp (NRR<1)
Tái sinh sản giản đơn (NRR≈1)
Tái sinh sản mở rộng (NRR>1)
Không thể xác định
Bài 13 – Dân số tỉnh B ngày 01/01/2020 là 1,150,000 người; năm 2020: sinh sống 18,000 (48,5% là con gái), chết 6,120 (trẻ dưới 1 tuổi chết 210 ), chuyển đến 1,850 , chuyển đi 1,210 ; phụ nữ 15–49 chiếm 1/4 dân số. Tính CBR (‰) năm 2020. Chọn giá trị gần đúng nhất.
14,2 ‰
15,6 ‰
16,9 ‰
18,1 ‰
Bài 13 – Tính GFR (‰) năm 2020. Chọn giá trị gần đúng nhất.
58 ‰
62 ‰
67 ‰
72 ‰
Bài 13 – Tính CDR (‰) năm 2020. Chọn giá trị gần đúng nhất.
4,6 ‰
5,3 ‰
6,0 ‰
6,7 ‰
Bài 13 – Tính IMR (‰) năm 2020 (tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi). Chọn giá trị gần đúng nhất.
9 ‰
12 ‰
15 ‰
18 ‰
Bài 13 – Tính tỷ số giới tính khi sinh của năm 2020 (số bé trai trên 100 bé gái). Chọn giá trị đúng nhất.
103
105
106
108
Bài 13 – Tính tỷ suất di dân thuần túy (‰) năm 2020. Chọn giá trị gần đúng nhất.
0,28 ‰
0,55 ‰
0,82 ‰
1,10 ‰
Bài 13 – Dự báo dân số tỉnh B sau 5 năm, với dân số gốc là năm 2020 và giả sử lượng biến động dân số mỗi năm bằng năm 2020. Chọn giá trị gần đúng nhất.
1.197.000 người
1.214.000 người
1.230.000 người
1.245.000 người
Bài 14 – Bảng điều tra năm 2020 (độ tuổi, số phụ nữ, số trẻ em sinh sống): 15–19: 3.480; 104. 20–24: 3.200; 385. 25–29: 3.150; 398. 30–34: 2.900; 345. 35–39: 2.860; 205. 40–44: 2.200; 107. 45–49: 1.850; 25. Tính CBR (‰) năm 2020, biết phụ nữ 15–49 chiếm 26% dân số. Chọn giá trị gần đúng nhất.
18,9 ‰
20,8 ‰
22,6 ‰
24,3 ‰
Bài 14 – Tính GFR (‰) năm 2020 từ bảng trên. Chọn giá trị gần đúng nhất.
72 ‰
80 ‰
88 ‰
96 ‰
Bài 14 – Tính TFR (số con trung bình mỗi phụ nữ) từ bảng trên. Chọn giá trị gần đúng nhất.
2,30 con
2,45 con
2,65 con
2,85 con
Bài 14 – Tính ASFR (‰) của nhóm tuổi 25–29 từ bảng trên. Chọn giá trị gần đúng nhất.
112 ‰
126 ‰
140 ‰
154 ‰
