NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Sinh vật nào có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Châu chấu
Chim
Bướm
Ruồi giấm
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền theo kiểu nào?
Liên kết với giới tính
Theo dòng mẹ
Độc lập với giới tính
Thẳng theo bố
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến lặn trên NST giới tính X gây nên (ký hiệu Xm ). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ ai?
Mẹ
Bà nội
Ông nội
Bố
Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật từ ai?
Bố
Bà nội
Ông ngoại
Mẹ
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (ký hiệu Xm ), gene trội M quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là gì?
XMY
XMXm
XmY
XMXM
Nhóm động vật nào sau đây có giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội?
Ong, kiến và rệp
Gà, bồ câu và bướm tằm
Thỏ, ruồi giấm và chim
Dế, châu chấu và cáo
Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm như thế nào?
Con đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ
Con cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ
Con cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng
Con đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng
Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền theo kiểu nào?
Theo bố
Độc lập với giới tính
Chéo giới
Theo dòng mẹ
Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 thu được 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết: allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng). Kiểu gene của các cá thể F1 là gì?
XAXA×XAY
XAXa×XAY
XAY×XaY
XaXa×XAY
Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả của phép lai thuận thu được là gì?
3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực)
1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực)
1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi cái mắt đỏ
100% ruồi mắt đỏ
Nhóm gene liên kết là các gene như thế nào?
Cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau
Cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau
Nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập
Không allele phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Xét 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, không có đột biến. Cách viết kiểu gene nào sau đây là đúng?
abAB
AaBb
BBAA
bbaa
Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST như ở hình bên. Kiểu gene của tế bào được kí hiệu là gì?
abAB
aBAb
AaBb
ABAB
Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số gì?
Nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài
Tính trạng của loài
Nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài
Giao tử của loài
Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài
Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Các gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gene liên kết
Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết
Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa gì?
Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới
Tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau
Cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống
Một cơ thể có kiểu gene abAB giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?
50%
25%
100%
75%
Nếu các gene liên kết, mỗi gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn, thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
abAB×abAB
abAB×abab
aBAb×aBAb
ABAB×abab
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene trên cùng 1 cặp NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gene nào?
ABAB
AbAb
abab
aBaB
Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a thân thấp; B quả tròn, b quả bầu dục. Các gene nằm trên cùng một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho hai dòng thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục thu được F1 . Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình nào?
3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục
1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục
3 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn
1 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với b quy định hạt dẹt. Hai gene này nằm trên một cặp NST tương đồng. Cây thân cao, hạt dẹt có số kiểu gene tối đa là bao nhiêu?
2
4
3
1
Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên cơ thể nào?
Cơ thể cái
Cơ thể đực
Cả hai giới
Một trong hai giới
Theo Morgan, một nhân tố di truyền của Mendel là một gì?
Alen
Cặp alen
Kiểu gen
Tính trạng trội
Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về hai cặp gene, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ của những kiểu hình nào?
Hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử tái tổ hợp
Các cá thể có kiểu hình trội
Hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử liên kết
Các cá thể có kiểu hình giống bố mẹ
Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua đại lượng nào?
Tần số hoán vị gene
Khoảng cách vật lý giữa các gene
Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để
Rút ngắn thời gian phối giống và rút ngắn thời gian chọn giống.
Xác minh thành phần và trật tự các nucleotit trên một gene.
Chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.
Xác định quan hệ trội – lặn giữa các gene trên một nhiễm sắc thể.
Vị trí của gene trên nhiễm sắc thể được gọi là
Locus.
Tâm động.
Allele.
Đầu mút.
Ở con có thể dị hợp hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng trội – lặn hoàn toàn được đem lai phân tích. Đời con có 4 kiểu hình chia thành hai cặp bằng nhau, trong đó một cặp có tỉ lệ lớn hơn 25% và cặp còn lại nhỏ hơn 25%. Phép lai tuân theo quy luật nào?
Hoán vị gene.
Liên kết gene.
Phân li độc lập.
Tương tác gene.
Ở một loài động vật, xét hai gene (M, m) và (N, n) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cách nhau 20 cM. Con đực có kiểu gene MN/mn có thể tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử?
2
1
4
3
Một cá thể có kiểu gene BD/bd giảm phân tạo ra 4 loại giao tử, biết không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là bao nhiêu?
20%
30%
40%
50%
Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể người ta phát hiện một gene có 2 allele (A và a) nhưng trong quần thể có 7 kiểu gene khác nhau của locus này. Có thể kết luận gene này nằm ở đâu?
Trên cả nhiễm sắc thể X và Y (vùng tương đồng).
Trên nhiễm sắc thể thường.
Chỉ trên nhiễm sắc thể Y.
Chỉ trên nhiễm sắc thể X.
Ở gà, gene quy định màu lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính Z, allele A trội hoàn toàn so với allele a. Cho gà trống lông A thuần chủng lai với gà mái lông a thuần chủng được F1; cho F1 giao phối với nhau được F2. Phát biểu nào đúng về kiểu hình ở F2?
100% cá thể lông màu lặn đều là gà mái.
Gà mái luôn chiếm tỉ lệ kiểu hình gấp đôi gà trống.
Tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1.
Tỉ lệ gà lông trội và lông lặn bằng nhau.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Cho phép lai P: XAXa × XAY. Ở F1, khẳng định nào sau đây đúng?
Không xuất hiện ruồi cái mắt trắng.
100% ruồi cái mắt đỏ.
50% ruồi cái mắt trắng.
100% ruồi đực mắt trắng.
Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ – xanh lục do hai gene lặn a và b nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele tương ứng trên Y. Một phụ nữ không bị máu khó đông nhưng bị mù màu lấy chồng bình thường. Phát biểu nào đúng về con cái của cặp trên (giả sử tỉ lệ đực : cái = 1 : 1)?
100% con trai đều bị mù màu đỏ – xanh lục.
100% con trai đều mắc bệnh máu khó đông.
50% con gái bị cả hai bệnh.
50% con sinh ra bị mù màu đỏ – xanh lục.
Ở người, bệnh mù màu do gene lặn m nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele tương ứng trên Y. Cặp bố mẹ nào có thể sinh con trai bị mù màu với xác suất 25% (tính theo toàn bộ số con)?
XMXm × XMY
XMXM × XMY
XmXm × XMY
XMXM × XmY
Ở ruồi giấm, màu mắt do gene có hai allele trội – lặn hoàn toàn nằm trên nhiễm sắc thể X ở vùng không tương đồng với Y. Allele R quy định mắt đỏ, r quy định mắt trắng. Một phép lai thu được đời con có số ruồi mắt đỏ và mắt trắng ở cả hai giới gần bằng nhau. Ruồi bố mẹ có thể có kiểu gene nào?
XRY × XRXR
XRXR × XRY
XrY × XrXr
XrY × XRXr
Trong các phép lai sau (trội hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng), ở phép lai nào số loại kiểu hình ở đời con đực nhiều hơn ở đời con cái?
♀ XAXa × ♂ XAY
♂ Aa × ♀ Aa
♀ Aa × ♂ Aa
♂ Aa × ♀ aa
Trường hợp nào dẫn tới di truyền liên kết đối với hai tính trạng đang xét?
Tất cả các gene trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau.
Các cặp gene quy định hai tính trạng nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.
Các tính trạng khi phân li tạo thành một nhóm tính trạng liên kết.
Hai cặp gene quy định hai tính trạng đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, không có hoán vị gene. Cơ thể ABD/abd tự thụ phấn, đời con có bao nhiêu kiểu hình?
2
3
1
4
Ở một loài thực vật, lai P giữa cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 toàn thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, F2 cho tỉ lệ kiểu hình 3 thân cao, hoa đỏ : 1 thân thấp, hoa trắng. Trong số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, tỉ lệ cây có kiểu gene giống F1 là bao nhiêu?
2/3
3/4
1/2
1/3
Khi cho lai phân tích cơ thể dị hợp về hai cặp gene, thu được tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1. Quy luật di truyền nào sau đây không thỏa mãn tỉ lệ này?
Liên kết gene.
Hoán vị gene.
Phân li độc lập.
Tương tác gene.
Một cá thể có kiểu gene AB/ab DE/de. Nếu mỗi cặp gene liên kết hoàn toàn trong giảm phân, qua tự thụ phấn có thể tạo tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?
4
2
6
8
Trong trường hợp một gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, phép lai (P) thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản. Về sự khác biệt giữa quy luật Mendel và quy luật liên kết gene của Morgan đối với hai tính trạng này, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tỉ lệ kiểu hình ở F1. (2) Tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gene ở F2. (3) F1 có hai cặp gene dị hợp tử. (4) Số lượng biến dị tổ hợp ở F2.
2
3
1
4
Ở một loài động vật, lai hai nòi thuần: lông đỏ, đuôi dài × lông trắng, đuôi ngắn thu được F1 toàn lông đỏ, đuôi dài. Cho giao phối ngẫu nhiên giữa đực và cái F1, F2 có tỉ lệ 3 lông đỏ, đuôi dài : 1 lông trắng, đuôi ngắn (các gene trên NST thường). Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Tính trạng lông đỏ, đuôi dài trội hoàn toàn. (2) F1 có kiểu gene dị hợp. (3) Tỉ lệ phân li kiểu gene ở F2 là 12 : 1 : 2 : 1. (4) Lai phân tích con cái F1 cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1.
4
3
1
2
Nếu khoảng cách giữa gene A và gene B là 40 cM, thì cơ thể dị hợp ở hai gene giảm phân bình thường tạo giao tử mang haplotype giống bố mẹ (kiểu AB hoặc ab) chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
30%
50%
20%
10%
Dựa vào bảng về hệ NST giới tính: động vật có vú và ruồi giấm XY (đực), châu chấu XO (đực), cá – chim – bướm ZZ (đực), phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở ruồi giấm, tế bào sinh dưỡng không có cặp NST giới tính.
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính.
Các hệ NST giới tính khác nhau giữa các loài đực và cái.
Ở châu chấu, con cái có một cặp NST giới tính đồng dạng.
Ở phép lai phân tích hai cặp gene liên kết ở thế hệ bố mẹ, xảy ra trao đổi chéo với tần số 36%. Tỉ lệ bốn kiểu hình ở đời con là bao nhiêu?
32% : 32% : 18% : 18%
36% : 36% : 14% : 14%
42% : 42% : 8% : 8%
75% : 25%
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Trong nhân tế bào người ta đếm được khoảng 18000 gene. Trung bình trên mỗi nhiễm sắc thể có bao nhiêu gene?
1500
2000
750
500
Cho gà trống lông vằn lai với gà mái lông đen, F1 thu được 100% lông vằn. Cho F1 tạp giao, F2 thu được 50 cá thể lông vằn và 16 cá thể mái lông đen. Biết rằng không có allele nằm trên NST Y. Tỉ lệ gà mái lông vằn trong tổng số gà lông vằn là bao nhiêu?
1/2
1/3
1/4
2/3
Bệnh mù màu do allele lặn m nằm trên NST X quy định. Allele trội M quy định bình thường. Bố mẹ đều không bị mù màu, sinh được 1 đứa con gái không bị mù màu và đứa con trai bị mù màu. Đứa con gái lớn lên lấy chồng không bị mù màu thì xác suất sinh ra đứa cháu bị mù màu là bao nhiêu phần trăm?
6,25%
12,5%
25%
50%
Ở người, bệnh máu khó đông do allele h lặn nằm trên NST X; allele H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gene bệnh. Khả năng họ sinh được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu phần trăm?
25%
33,3%
50%
75%
Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do 1 gene có 2 allele quy định. Cho P là ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm cái mắt đỏ; thu được F1 gồm toàn ruồi giấm mắt đỏ. Cho các ruồi giấm ở thế hệ F1 giao phối tự do với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 con mắt đỏ : 1 con mắt trắng, trong đó ruồi giấm mắt trắng toàn là ruồi đực. Cho ruồi giấm mắt đỏ có kiểu gene dị hợp ở F2 giao phối với ruồi giấm đực mắt đỏ thu được F3. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra, theo lí thuyết, trong tổng số ruồi giấm thu được ở F3, ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
12,5%
20%
25%
37,5%
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2 allele, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ dị hợp (P) với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái mắt đỏ ở F2, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
10%
20%
25%
33,3%
Ở ruồi giấm, gene quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; cặp allele này nằm trên vùng không tương đồng của NST X, không có allele tương ứng trên Y. Cho ruồi cái mắt đỏ thuần chủng (P) lai với ruồi đực mắt trắng (P), thu được F1 gồm toàn ruồi mắt đỏ. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi giấm đực mắt đỏ chiếm trong tổng số cá thể được sống sót là bao nhiêu phần trăm?
12,5%
25%
37,5%
50%
Ở người, gene quy định tính trạng đông máu gồm hai allele M và m nằm trên vùng không tương đồng của NST X, không có allele tương ứng trên Y. Allele M quy định máu đông bình thường; allele m quy định bệnh máu khó đông. Một cặp vợ chồng có máu đông bình thường dự định sinh con. Biết rằng không xảy ra đột biến và bố của người vợ bị bệnh máu khó đông. Trong các sơ đồ sau, sơ đồ nào mô tả đúng kết quả tổ hợp gene ở đời con của cặp vợ chồng này?
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
Một cá thể có kiểu gene AB/ab DE/de; khoảng cách giữa gene A và B là 40 cM. Các tế bào sinh tinh của cá thể trên giảm phân bình thường hình thành giao tử. Theo lí thuyết, giao tử dạng ab DE chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
10%
12%
15%
20%
Ở ruồi giấm, gene B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; gene V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường và cách nhau 17 cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F1. Cho các ruồi giấm F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
37,5%
45%
50%
62,5%
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả dài. Cho một cây thân cao, quả tròn (P) phấn với cây thân thấp, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây thân cao, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Theo lí thuyết, cây thân cao, quả tròn ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
2%
4%
25%
46%
Các gene A, B, G, H cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 của một loài và khoảng cách giữa chúng được cho bởi bảng: A–H: 18 cM; A–B: 10 cM; B–H: 8 cM; A–G: 2 cM; H–G: 20 cM. Có bao nhiêu mô tả đúng về trật tự sắp xếp của các gene trên nhiễm sắc thể số 2 phù hợp với các khoảng cách trên?
2
3
4
5
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene quy định 2 cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) giao phối với nhau, F1 gồm 4 loại kiểu hình. Biết rằng mỗi cây bố mẹ chỉ cho 2 loại giao tử và không xảy ra đột biến. Cho các cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
25%
37,5%
50%
75%
Ở một loài thực vật, gene quy định hạt dẹt trội hoàn toàn so với allele quy định hạt tròn; gene quy định hạt chín sớm trội hoàn toàn so với allele quy định hạt chín muộn. Cho các cây có kiểu gene giống nhau và dị hợp tử về 2 cặp gene tự thụ phấn; ở đời con thu được 4000 cây, trong đó có 160 cây có kiểu hình hạt tròn, chín muộn. Biết rằng không có đột biến xảy ra, quả trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái xảy ra hoán vị gene với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, số cây có kiểu hình hạt dẹt, chín sớm ở đời con là bao nhiêu cây?
2000
2080
2160
2240
Cho 3000 tế bào sinh hạt phấn có kiểu gene Rq/rQ. Nếu tần số hoán vị gene của loài bằng 20% thì số tế bào tham gia giảm phân không xảy ra hoán vị là bao nhiêu?
1200
1500
1800
2400
Ở một nòi sóc, allele A quy định lông dài; allele a quy định lông ngắn; allele B quy định lông rậm; allele b quy định lông mềm. Hai cặp gene Aa và Bb liên kết với nhau trên NST X, không có allele trên Y. Đem sóc cái thuần chủng kiểu hình lông dài, rậm giao phối với sóc đực lông ngắn, rậm. Cho F1 giao phối với nhau, F2 thu được 330 con lông dài, rậm; 65 con lông dài, mềm; 30 con lông ngắn, rậm; 30 con lông ngắn, mềm. Do điều kiện sống thay đổi một số con bị chết ở giai đoạn phôi. Số con đực bị chết ở giai đoạn phôi là bao nhiêu?
15
20
25
30
Một phần bản đồ di truyền nhiễm sắc thể số II của ruồi giấm (Drosophila melanogaster) cho biết các locus của các gene liên quan đến thân, lông tỉ, sừng, mắt, cánh... Khi cho ruồi cái thân xám, cánh thẳng thuần chủng lai với ruồi đực thân đen, cánh cong thuần chủng thu được F1; tiếp tục cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Theo bản đồ, tần số hoán vị giữa hai gene thân và cánh là 27 cM. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi thân xám, cánh cong ở đời F2 là bao nhiêu phần trăm?
5%
6,75%
12,5%
27%
Ở ruồi giấm, allele quy định thân xám (A) trội hoàn toàn so với allele quy định thân đen (a); allele quy định cánh dài (B) trội hoàn toàn so với allele quy định cánh ngắn (b). Hai gene A và B thuộc cùng một nhóm liên kết với khoảng cách 17 cM. Có bốn dòng thuần chủng với đặc điểm: Dòng 1 (thân xám, cánh dài), Dòng 2 (thân đen, cánh ngắn), Dòng 3 (thân xám, cánh ngắn), Dòng 4 (thân đen, cánh dài). Thực hiện các phép lai khác dòng; cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Trong bảng kết quả dự kiến, phép lai nào sau đây không chính xác?
Phép lai 1: ♀1 × ♂2 cho F1 100% thân xám, cánh dài; ở F2 tỉ lệ thân xám, cánh dài > 50%
Phép lai 2: ♀2 × ♂1 cho F1 100% thân xám, cánh dài; ở F2 tỉ lệ thân xám, cánh dài > 50%
Phép lai 3: ♀3 × ♂4 cho F1 100% thân xám, cánh dài; ở F2 tỉ lệ thân xám, cánh dài > 50%
Phép lai 4: ♀4 × ♂3 cho F1 100% thân xám, cánh dài; ở F2 tỉ lệ thân xám, cánh dài = 50%
Ở một loài động vật, con đực (XY) thuần chủng mắt trắng, đuôi dài giao phối với con cái (XX) thuần chủng mắt đỏ, đuôi ngắn, F1 thu được toàn con mắt đỏ, đuôi ngắn. Cho F1 giao phối với nhau, F2 có tỉ lệ kiểu hình: 50% con cái mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi ngắn; 20% con đực mắt đỏ, đuôi dài; 5% con đực mắt trắng, đuôi ngắn; 5% con đực mắt đỏ, đuôi dài. Nếu cho con cái F1 lai phân tích, trong tổng số đời con, các cá thể đực mắt đỏ, đuôi dài chiếm bao nhiêu phần trăm?
5%
10%
20%
25%
