NEW
Font size
WorksheetsNghiên cứu tính chất của nguyên liệu làm thuốc
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT. Khi kiểm tra chất lượng nguyên liệu, phép thử nào không nằm trong chỉ tiêu định tính
Kim loại nặng
Quang phổ hồng ngoại
Phân tích nhiệt
Năng suất quay cực
Theo Dược Điển Việt Nam V, độ tan của một dược chất được xác định ở điều kiện nhiệt độ nào
25 ± 2 oC
20 ± 2 oC
30 ± 2 oC
37 ± 2 oC
Dược chất nào nhóm theo phân loại sinh dược học (BCS) khi giải phóng ở đường tiêu hóa có điều kiện "SINK"
BCS I, II
BCS I, III
BCS II, III
BCS III, IV
Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT. Dung môi nào sau đây KHÔNG đóng vai trò quan trọng khi xây dựng công thức cho các dung dịch thuốc, đặc biệt là thuốc tiêm
Methylen clorid
Ethanol
Propylen glycol
PEG 400
Theo Dược Điển Việt Nam V, một chất được gọi là "DỄ TAN" khi lượng dung môi sử dụng để hòa tan 1 g chất là
< 1 ml
1 - 10 ml
10 - 30 ml
> 30 ml
Theo phân loại Sinh dược học. Dược chất tan tốt, thấm kém được xếp vào nhóm
BCS III
BCS II
BCS I
BCS IV
Trong giai đoạn nghiên cứu lâm sàng pha 1, thường thực hiện trên
người tình nguyện viên khỏe mạnh
người bệnh
thỏ
chuột
Nguyên liệu làm thuốc tồn tại chủ yếu ở dạng nào
rắn
lỏng
mềm
khí hóa lỏng
Theo cách biểu thị độ tan của Dược điển Việt Nam, nồng độ bão hòa của một dược chất A trong dung môi là: 25 mg/ml. Vậy dược chất A là chất …. trong dung môi.
hơi tan
dễ tan
khó tan
thực tế không tan
Theo cách biểu thị độ tan của Dược điển Việt Nam, để hòa tan hết 1 g dược chất B thì cần 2000 ml ethanol. Vậy dược chất B ….trong ethanol
Rất khó tan
Hơi tan
Khó tan
Thực tế không tan
Khi thử độ tan theo Dược điển Việt Nam V, sau khoảng thời gian bao lâu thì lắc 1 lần.
5 phút
30 giây
30 phút
5 giây
Theo hệ thống phân loại sinh dược học (BCS), dược chất có "tan tốt, thấm tốt" thuộc
BCS I
BCS II
BCS III
BCS IV
Theo hệ thống phân loại sinh dược học (BCS), dược chất có "tan kém, thấm tốt" thuộc
BCS II
BCS I
BCS III
BCS IV
Theo hệ thống phân loại sinh dược học (BCS), dược chất có "tan kém, thấm kém" thuộc
BCS IV
BCS III
BCS I
BCS II
Chỉ số nào sau đây KHÔNG dùng để đánh giá "độ trơn chảy" của nguyên liệu
Tính hút ẩm
Góc nghỉ
Chỉ số Hausner
Chỉ số Carr's Index
Hệ thống phân loại sinh dược học (BCS) của dược chất dùng để đánh giá cho dạng đường dùng nào
đường uống
đường tiêm
đường hô hấp
đường dùng ngoài da
Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT. Đối với các nguyên liệu có kích thước nhỏ hơn 1 µm, KHÔNG sử dụng thiết bị nào sau đây để xác định kích thước
bộ rây chuẩn
kính hiển vi quang học
kính hiển vi điện tử quét
kính hiển vi điện tử truyền qua
Dung môi nào sau đây có thể chấp nhận hiện diện trong dạng solvat của dược chất
ethanol
acetonitrile
ethyl acetat
acid acetic
Diện trong dạng solvat của dược chất
ethanol
acetonitrile
ethyl acetat
acid acetic
Sắp xếp đúng trật tự của các giai đoạn trong nghiên cứu sản xuất thuốc
Nghiên cứu tập hợp thông tin về dược chất, tá dược, bao bì trực tiếp - Xây dựng công thức - Thiết kế dạng thuốc
Xây dựng công thức - Nghiên cứu tập hợp thông tin về dược chất, tá dược, bao bì trực tiếp - Thiết kế dạng thuốc
Xây dựng công thức - Thiết kế dạng thuốc - Nghiên cứu tập hợp thông tin về dược chất, tá dược, bao bì trực tiếp
Thiết kế dạng thuốc - Nghiên cứu tập hợp thông tin về dược chất, tá dược, bao bì trực tiếp - Xây dựng công thức
Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG về hệ số phân bố dầu nước
Hệ số phân bố càng cao thì thuốc càng dễ hấp thu
Hệ số phân bố cho biết khả năng tan trong nước và trong dầu của hợp chất và hỗn hợp dung môi
Dự đoán được khả năng hấp thu của dược chất để có định hướng sửa đổi, cải thiện.
Dự đoán giải phóng hoạt chất ra khỏi các dạng thuốc bán rắn như mỡ, kem, thuốc đặt
Thông số nào không có trong phương trình tốc độ hòa tan của Noyes - Whitney
Dạng thù hình
Diện tích bề mặt của chất rắn
Độ tan bão hòa
Nồng độ chất tan ở một thời điểm
Khi đánh giá độ ổn định của nguyên liệu, sắp xếp mức độ thủy phân của các nhóm chức theo thứ tự giảm dần
Lactam - ester - amid - imid.
Ester - lactam - amid - imid.
Amid - lactam - ester - imid.
Amid - imid - lactam - ester
Cỡ lô thuốc dùng để đánh giá Invitro - Dissolution khi nộp hồ sơ đăng ký thuốc
Lựa chọn tối thiểu 1/10 lô thương mại hoặc lô 100.000 đơn vị (chọn trường hợp lớn hơn)
Lựa chọn tối thiểu 1/10 lô thương mại hoặc lô 10.000 đơn vị (chọn trường hợp lớn hơn)
Lựa chọn tối thiểu 1/5 lô thương mại hoặc lô 100.000 đơn vị (chọn trường hợp lớn hơn)
Lựa chọn tối thiểu 1/5 lô thương mại hoặc lô 10.000 đơn vị (chọn trường hợp lớn hơn)
Trong giai đoạn nghiên cứu tiền công thức, phương pháp xác định dạng thù hình của nguyên liệu. NGOẠI TRỪ
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Nhiễu xạ tia X
Cộng hưởng từ hạt nhân
Kính hiển vi
Loại muối nào của Vitamin B1 ít hút ẩm, thuận lợi hơn khi sử dụng trong dạng thuốc viên nén hoặc viên nang
Thiamin mononitrat
Thiamin hydroclorid
Thiamin hydrobromid
Thiamin dinitrat
Trong giai đoạn nghiên cứu tiền công thức, hai thuộc tính quan trọng nhất cần quan tâm khi nghiên cứu một hoạt chất mới là
Độ tan biểu kiến và hằng số phân ly
Độ tan biểu kiến và độ tinh khiết
Hằng số phân ly và hàm lượng
Độ tinh khiết và hàm lượng
Về độ tan của nguyên liệu, chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG
Kaplan đã chứng minh rằng nếu một hợp chất có độ tan trong nước lớn hơn 1% (1 mg.ml-1) ở pH từ 1-7, nhiệt độ 37°C thì khả năng hấp thu không bị ảnh hưởng
Độ tan của một chất là một trong những thông số vật lý quan trọng cần phải nghiên cứu khi chuẩn bị xây dựng công thức cho một dạng thuốc
Độ tan và tốc độ hoà tan của dược chất xác định mức độ và tốc độ giải phóng thuốc ra khỏi tá dược, dạng thuốc
Cải thiện độ tan cũng như tốc độ hoà tan của dược chất ít tan là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của người nghiên cứu xây dựng công thức
Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về điểm chảy
Điểm chảy có thể coi là một trong những đặc tính quan trọng để định lượng dược chất.
Mỗi hợp chất hữu cơ tinh khiết thường có độ chảy xác định và đặc trưng.
Khi điểm chảy thay đổi, cần phải xem xét một cách cẩn thận vì có thể là do thay đổi dạng kết tinh, dạng thù hình, do sự hình thành dạng hydrat hoá, solvat hoá hoặc trở nên hút ẩm, cũng có khi hợp chất không tinh khiết.
Điểm chảy ảnh hưởng trực tiếp tới sự ổn định, tuổi thọ của dạng thuốc cũng như sinh khả đụng của chúng.
Về nghiên cứu tiền công thức, các vấn đề cần chú ý khi xây dựng công thức cho dạng thuốc, đặc biệt là viên nén và viên nang
Tất cả các đáp án đều đúng
Dược chất có bao nhiêu dạng thù hình
Dạng thù hình nào bền vững, dạng nào không bền vững
Độ tan của các dạng thù hình
Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT, trong hệ thống phân loại sinh dược học (BCS), để đánh giá tính tan thì lượng môi trường thường dùng là
250 ml
500 ml
900 ml
1000 ml
Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT. Khoảng "logP - hằng số dầu nước" là bao nhiêu thì dược chất sẽ hấp thu tốt
1 - 3
3 - 10
< 1
> 10
Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT. Yếu tố nào KHÔNG thuộc "phân tích vật lý" (physical analysis) trong nghiên cứu tiền công thức
độ hòa tan
nhiệt độ nóng chảy
khả năng hút ẩm
kích thước hạt
Yếu tố nào KHÔNG thuộc "phân tích hóa học" (chemical analysis) trong nghiên cứu tiền công thức
tính hút ẩm
kim loại nặng
dung môi tồn dư
sắc ký lỏng hiệu năng cao
Nồng độ bão hòa của một dược chất A trong dung môi là: 25 mg/ml. Số ml dung môi để hòa tan 1 g dược chất A là
40 ml
25 ml
30 ml
35 ml
Trong nghiên cứu tiền công thức của nguyên liệu, Tính chất nào của dạng vô định hình sẽ tăng so với dạng tinh thể
khả năng hòa tan
độ ổn định hóa học
độ ổn định vật lý
độ cứng khi dập viên
Trong nghiên cứu tiền công thức của nguyên liệu, Phát biểu nào đây không đúng về nhiệt độ chuyển kính (Tg)
trên nhiệt độ chuyển kính, các phân tử di chuyển chậm lại
đặc trưng của dạng vô định hình
trên biểu đồ nhiệt không nhọn
tại nhiệt độ chuyển kính, tính di động của phân tử bị ảnh hưởng mạnh
Theo dược điển Châu Âu hiện hành, phần trăm tăng khối lượng khi thử nghiệm tính hút ẩm là 0,2 - 2%. Mức độ hút ẩm của nguyên liệu là
hút ẩm nhẹ
hút ẩm
rất hút ẩm
không hút ẩm
Theo dược điển Châu Âu hiện hành, phần trăm tăng khối lượng khi thử nghiệm tính hút ẩm là 2 - 15%. Mức độ hút ẩm của nguyên liệu là
hút ẩm
hút ẩm nhẹ
rất hút ẩm
không hút ẩm
Trong các bao bì sử dụng trong ngành dược, bao bì nào sau đây bảo vệ dược chất tránh ẩm tốt nhất
PVC/Aclar
PVC
PVC/PVdC
PVC/PE/PVdC
Theo dược điển Châu Âu (EP), thời gian thử nghiệm tính hút ẩm của nguyên liệu là
24 giờ
12 giờ
36 giờ
48 giờ
Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT. Dựa trên đặc tính của nguyên liệu, bao bì phù hợp nhất cho Viên nén paracetamol, Co-trimoxazole dựa trên đặc tính hút ẩm
PVC
PVC/Aclar
PVC/PVdC
PVC/PE/PVdC
Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT. Dựa trên đặc tính của nguyên liệu, Bao bì phù hợp nhất cho Viên nén hoặc viên nang Multi Vitamin dựa trên đặc tính hút ẩm
PVC/PVdC
PVC/Aclar
PVC
PVC/PE/PVdC
Chọn đáp án KHÔNG đúng về dạng đa hình của nguyên liệu
Dạng đa hình càng bền thì viên tạo ra càng yếu
Ảnh hưởng đến quá trình trộn và nén
Sự đa hình bị tác động bởi quá trình tạo hạt ướt và giai đoạn sấy khô
Dạng đa hình ảnh hưởng đến độ tan
Dung môi phân cực thường dùng để đánh giá hệ số phân bố dầu nước của dược chất là
nước
octanol
ethanol
aceton
Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT. Trong nghiên cứu độ ổn định, điều kiện nào sau đây kéo dài tuổi thọ của thuốc promethazine nhất khi tiếp xúc ảnh đèn huỳnh quang 15 W
khí ni-tơ
khí oxy thêm EDTA
khí oxy thêm natri metasulfit
khí oxy kết hợp EDTA và natri metasulfit
Khi đánh giá độ ổn định, nguyên liệu nhạy cảm với ánh sáng, ngoại trừ
cetirizine
oxytetracylin
nifedipine
adrenalin
Chất oxy hóa nào không theo cơ chế tạo phức càng cua
acid gallic
acid phosphoric
acid citric
acid tartric
Trong nghiên cứu tiền công thức, loại muối nào của Vitamin B1 dễ tan nhất và hút ẩm mạnh nhất
Thiamin hydrobromid
Thiamin hydroclorid
Thiamin mononitrat
Thiamin dinitrat
Chọn phát biểu ĐÚNG NHẤT. Trong nghiên cứu tiền công thức, tính đa hình tập trung vào các nhóm hợp chất sau. NGOẠI TRỪ
Penicillin
Barbiburat
Steroid
Sulfonamid
Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG. Trong nghiên cứu tiền công thức
Năng lượng tự do ở mức độ thấp sẽ làm tăng tốc độ của phản ứng.
Nhiệt độ có ảnh hưởng tới tất cả các phản ứng làm phân huỷ dược chất ở các mức độ khác nhau.
Khi tăng nhiệt độ lên 10 °C, tốc độ phản ứng tăng 2-5-10 lần.
Bảo quản beta-lactam ở điều kiện lạnh sẽ làm giảm tốc độ thuỷ phân khoảng 90% so với bảo quản ở nhiệt độ phòng.
Chọn đáp án SAI. Ảnh hưởng của pH đối với dược chất
Các dược chất có tính acid yếu hoặc base yếu hầu hết đều dễ tan khi ở dạng ion hoá, bền và dễ bị thuỷ phân.
Để duy trì pH tối ưu, người ta thường sử dụng các hệ đệm thích hợp như: acetat, citral, lactat, phosphat và ascorbat.
Một số dược chất có tính acid yếu hoặc base yếu nhưng lại ít tan ngay cả khi ở dạng ion hoá.
Dược chất có tính acid yếu nhưng ít tan thường dùng một hỗn hợp dung môi thân nước nhằm tăng tính ổn định của dược chất
Các chất chống oxy hóa tan trong nước dùng trong các dạng thuốc tiêm
Ethyl gallat
Propyl gallat
Acid gallic
Butyl hydroxyanisol (BHA)
Chất nào sau đây có tính thấm CAO theo phân loại sinh dược học (BCS)
Antipyrin
Sulpiride
Lisinopril
Manitol
Chất nào sau đây KHÔNG THẤM theo phân loại sinh dược học (BCS)
Famotidin
Antipyrin
Naproxen
Lactulose
Muối bão hòa amoni clorid khi cho vào bình hút ẩm để xác định chỉ tiêu tính hút ẩm có thể tạo được độ ẩm là bao nhiêu
80 ± 2 % RH
75 ± 2 % RH
70 ± 2 % RH
65 ± 2 % RH
Nhóm dược chất thuộc BSC (hệ thống phân loại sinh dược học) nào thì sẽ luôn tiếp xúc với môi trường mới trong cơ thể (điều kiện Sink).
nhóm I, II
nhóm I, III
nhóm II, III
nhóm II, IV
Dược chất có tính thấm trung bình theo phân loại sinh dược học (BCS), NGOẠI TRỪ
minoxidil
enalapril
amiloride
terbutaline
Dược chất có tính thấm trung bình theo phân loại sinh dược học (BCS), NGOẠI TRỪ
acyclovir
creatinine
amiloride
atenolol
Dược chất có Không thấm theo phân loại sinh dược học (BCS), NGOẠI TRỪ
metformin
FITC-dextran
PEG 4000
Inulin
Trong nguyên liệu rắn, 2 dược chất "ngậm" 1 phân tử nước thì có tên gọi là
hemihydrate
dihydrate
monohydrate
trihydrate
Dung môi hữu cơ thường dùng để đánh giá hệ số phân bố dầu nước của dược chất là
octanol
chloroform
ethanol
aceton
