NEW
Font size
WorksheetsKế toán quản trị
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
B1: Phát biểu nào sau đây đúng
Thông qua kế toán quản trị hướng về quá khứ
Kế toán quản trị không có quan hệ với các ngành khoa học khác
Các doanh nghiệp có thể tự thiết kế hệ thống thông tin kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình
Kế toán quản trị phục vụ cho cả đối tượng bên trong và bên ngoài
B1: Một trong những mục tiêu của kế toán quản trị là
Xây dựng các dự toán ngân sách
Kiểm soát
Ra quyết định
Tổ chức và điều hành
B1: Giai đoạn trước 1950 vấn đề trọng tâm của kế toán quản trị là
Quản lí chi phí
Kiểm soát doanh thu
Tối đa hóa lợi nhuận
Tất cả đều đúng
B1: Với chức năng lập kế hoạch của nhà quản trị, kế toán quản trị sẽ
Cung cấp những báo cáo so sánh giữa kế hoạch và thực hiện, giúp nhà quản trị nhận diện những vấn đề còn hạn chế
Cung cấp các thông tin thích hợp cho nhà quản trị ra những quyết định hợp lí
Cung cấp đầy đủ kịp thời kết quả thực hiện kế hoạch và phân tích nguyên nhân chênh lệch theo yêu cầu của nhà quản trị
Cung cấp những thông tin có tính chất định hướng để giúp cho khâu lập kế hoạch được đầy đủ, có tính hiệu lực và tính khả thi cao
B1: Kế toán quản trị lập báo cáo khi
Nhà cầu tư yêu cầu
Kết thúc niên độ kế toán
Nhà quản trị đơn vị yêu cầu
Khi phát sinh các sự vụ bất thường
B1: Đối tượng nào không được cung cấp báo cáo quản trị
Nhà cầu tư bên ngoài
Giám đốc tài chính
Trưởng phòng kinh doanh
Bộ phận nhân sự
B1: Đặc điểm của thông tin kế toán quản trị
Đảm bảo tính chính xác cao
Linh hoạt, kịp thời, chính xác
Kịp thời, thích hợp, chính xác
Linh hoạt, kịp thời, thích hợp
B1: Chức năng của kế toán quản trị
Thu thập, xử lí, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ cho khách hàng
Thu thập, xử lí, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản trị và ra quyết định
Thu thập, xử lí, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ cho cổ đông
Thu thập, xử lí, phân tích và cung cấp thông tin phục vụ cho nhà đầu tư, chủ nợ
B1: Thông tin do kế toán quản trị cung cấp
Khách quan vị tuân thủ chuẩn mực kế toán
Khách quan vị đều có chứng từ chứng minh
Không khách quan vị thông tin ước lượng, dự báo
Không khách quan vị chưa cập nhật các thay đổi của chế độ kế toán
B1: Phương pháp nghiệp vụ chủ yếu được sử dụng để thiết kế thông tin KTQT
Phương pháp phù hợp
Phương pháp có thể so sánh được
Phương pháp thận trọng
Thiết kế thông tin dưới dạng các báo cáo đặc thù
B1: Thông tin do kế toán quản trị cung cấp
Phải tuân theo qui định của BTC
Chỉ biểu hiện dưới hình thức giá trị
Cần linh hoạt, nhanh chóng đáp ứng yêu cầu nhà quản trị
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
B1: Báo cáo kế toán quản trị có đặc điểm
Báo cáo theo tháng, quý năm
Báo cáo giữa niên độ 6 tháng / lần trong năm
Định kỳ hàng quý đối với công ty đại chúng, các doanh nghiệp còn lại không bắt buộc
Tất cả đều sai
B1: Tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Do pháp luật bắt buộc các doanh nghiệp phải tổ chức
Nhằm phục vụ mục đích ra quyết định cho nhà quản trị
Bảo vệ lợi ích cho các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp
Tất cả các câu trên đều sai
B1: Mẫu biểu báo cáo kế toán quản trị được thiết kế
Theo khuôn mẫu thống nhất giữa các doanh nghiệp
Không theo khuôn mẫu thống nhất giữa các doanh nghiệp
Thay đổi theo từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
Thay đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp
B1: Nhận định sau đây đúng
Sổ sách, báo cáo của kế toán tài chính mang tính pháp lệnh cao
Sổ sách, báo cáo của kế toán quản trị mang tính pháp lệnh cao
Sổ sách, báo cáo của kế toán quản trị không mang tính đặc thù
Tất cả các câu trên đều đúng
B1: Nhận định sau đây sai
Kế toán tài chính có ít quan hệ với các ngành, các môn khoa học khác
Kế toán quản trị sử dụng cả thông tin tài chính và thông tin phi tài chính
Kỳ hạn lập báo cáo của kế toán quản trị và kế toán tài chính giống nhau
Báo cáo của kế toán quản trị không lệ thuộc vào các quy định về chế độ báo cáo của nhà nước
Giao dịch nào dưới đây làm phát sinh chi phí tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Tính tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Mua NVL nhập kho, chưa thanh toán cho người bán
Tạm ứng tiền cho nhân viên đi công tác
Chuyển khoản thanh toán cho người bán
Chi phí trong sản xuất bao gồm
Chi phí NVL trực tiếp và chi phí chế biến
Chi phí NC trực tiếp và chi phí chế biến
Chi phí sản xuất chung và chi phí chế biến
Chi phí NC trực tiếp và chi phí ban đầu
Chi phí quản lí doanh nghiệp bao gồm
Chi phí cho nhân viên quản lí
Chi phí khấu hao TSCD dùng chung cho toàn doanh nghiệp
Chi phí văn phòng phẩm, tiếp khách, hội họp
Tất cả đều đúng
Chi phí đài tạo nhân viên là
Chi phí quản lí doanh nghiệp
Chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp
Chi phí ngoài sản xuất, kinh doanh
Tất cả đều đúng
chi phí liên quan đến bảo quản thành phẩm hàng hóa trong kho là
chi phí bán hàng
chi phí quản lí doanh nghiệp
chi phí sản xuất
chi phí chung
ví dụ nào dưới đây là nhân công không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm
thợ may
thợ bảo trì máy móc thiết bị sản xuất
thợ chế tác
tất cả đều đúng
công ty A đang lựa chọn phương án kinh doanh là xây dựng khu vui chơi giải trí, công ty đang tham khảo bảng giá thuê đất ở Thủ Đức giá 1 tỷ đồng/năm nhưng ở Quận 1 giá là 2 tỷ đồng/năm. Nếu phân loại chi phí theo mục đích phục vụ cho việc ra quyết định của nahf quản trị, chi phí thuê đất trong trường hợp này là
chi phí chìm
chi phí cơ hội
chi phí chênh lệch
chi phí hỗn hợp
nhận định nào đúng trong những nhận định dưới đây
chi phí nguyên vật liệu gián tiếp là chi phí chung
chi phí khấu hao tài sản cố định không là chi phí chung
nhân viên quản lí phân xưởng là nhân công trực tiếp
chi phí dịch vụ mua ngoài là những chi phí cấu thành nên thực thể sản phẩm
công ty A đang lựa chọn phương án kinh doanh là xây dựng trường học hoặc bệnh viện, công ty đã thuê đất ở Quận 7 giá là 1,5 tỷ đồng/năm. Nếu phân loại chi phí theo mục đích phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị, chi phí thuê đất trong trường hợp này là
chi phí thích hợp
chi phí cơ hội
chi phí chênh lệch
chi phí chung
doanh nghiệp đã đầu tư dây chuyền sản xuất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị đầu tư là 20 tỷ và thời gian sử dụng 50 năm. Nếu phân loại theo cách ứng xử của chi phí, chi phí khâu hao hàng năm của các thiết bị này là
biến phí
chi phí hỗn hợp
định phí
có thể định phí hoặc biến phí tùy thuộc vào việc phân chia của doanh nghiệp
các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm A như sau:
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 100 triệu đồng
-Chi phí nhân công trực tiếp: 50 triệu đồng
-Chi phí sản xuất chung: 75 triệu đồng
-Chi phí bán hàng và quản lí: 60 triệu đồng
Chi phí ngoài sản xuất của sản phẩm A là
75
60
135
100
khoản nào trong các khoản dưới đây không là chi phí trong tháng hiện hành
chi tiền mua NVL trực tiếp nhập kho
xuất kho nguyên vật liệu dựa vào sản xuất
chi phí điện sử dụng cho tháng hiện hành
chi phí lương nhân viên bán hàng
nhận định nào đúng trong những nhận định dưới đây
trên bảng cân đối kế toán chỉ tiêu hàng tồn kho của doanh nghiệp sản xuất và thương mại giống nhau
trên báo cáo kết quả kinh doanh, chỉ tiêu giá vốn của doanh nghiệp sản xuất và thương mại giống nhau
chi phí gián tiếp phải tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu thức phù hợp
tất cả đều đúng
nếu mức sản xuất giảm 20% thì tổng biến phí sảm xuất
giảm 20%
tăng 20%
không đổi
không câu nào đúng
nếu mức sản xuất tăng 20% thì biến phí đơn vị
giảm 20%
tăng 20%
không đổi
không câu nào đúng
chi phí bao bì đóng gói hàng hóa là
chi phí sản xuất chung
chi phí gián tiếp
chi phí quản lí doanh nghiệp
chi phí ngoài sản xuất khinh doanh
chi phí thời kì được trình bày trên báo cáo tài chính nào
bảng cân đối kế toán
báo cáo kết quả kinh doanh
báo cáo lưu chuyển tiền tệ
thuyết minh báo cáo tài chính
tiền lương quản đốc phân xưởng là
chi phí thời kì
chi phí gián tiếp
chi phí ngoài sản xuất kinh doanh
chi phí trực tiếp
khoản chi phí đã dùng để đầu tư mua TSCD là
chi phí chìm
chi phí cơ hội
chi phí trực tiếp
chi phí chênh lệch
giao dịch nào dưới đây vừa phát sinh chi phí, vừa phát sinh chi tiêu bằng tiền tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
thanh toán lương cho người lao động bằng tiền gửi ngân hàng
mua nguyên liệu đưa thẳng xuống phân xưởng để sản xuất, thanh toán bằng tiền mặt
tạm ứng cho nhân viên đi công tác bằng tiền mặt
chuyển khoản nộp bảo hiểm xã hội cho công ty Bảo hiểm xã hội
nhận định nào đúng khi nói về định phí của doanh nghiệp
bằng 0 khi doanh nghiệp dừng hoạt động
luôn luôn không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp
thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi
nhận định nào đúng trong những nhận định bên dưới
khi mức độ hoạt động tăng lên thi chi phí bất biến tính cho 1 đơn vị hoạt động sẽ giảm đi
chi phí bất biến thay đổi theo số lượng sảm phẩm được sản xuất hàng tháng tại công ty
tính cho một đơn vị sản phẩm thì chi phí khả biến thay đổi trong phạm vi phù hợp
tất cả đều sai
chi phí nào dưới đây có thể là định phí không bắt buộc
tiền thuê trụ sở hoạt động
tiền lương ban giám đốc không bắt buộc
chi phí quảng cáo
chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc, thiết bị
nhận định nào sai dưới đây
chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có sự hoạt động mà thôi
biến phí đơn vị không thay đổi trong phạm vi phù hợp
đường biểu diễn chi phí bất biến trùng với trục hoành
tất cả đều sai
số dư đảm phí là
chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng định phí
chỉ tiêu đo lường khả năng trang trải các chi phí cố định và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
bằng tổng định phí thì doanh nghiệp có lợi nhuận
phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ
tỷ lệ số dư đảm phí là
tỷ số giữa số dư đảm phí đơn vị và doanh thu
tỷ số giữa số dư đảm phí đơn vị và giá bán
tỷ số giữa số giá bán và doanh thu
tỷ số giữa số dư đảm phí đơn vị và lợi nhuận
nếu doanh nghiệp có tỷ lệ chi phí khả biến nhỏ, tỷ lệ chi phí bất biến lớn thì
tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ
số dư đảm phí nhỏ
tỷ lệ số dư đảm phí lớn
tất cả đều sai
hệ số đòn bẩy công ty A là 4, có ý nghĩa
tỷ lệ số dư đảm phí/lợi nhuận ròng = 4
định phí công ty gấp 4 lần biến phí
nếu doanh số tăng lên 1% thì lợi nhuận thuần của công ty sẽ tăng lên 4%
tất cả đều đúng
A bán sp với giá 500.000 đồng/sp, biến phí đơn vị 300.000 đồng và tổng định phí là 70.000.000 đồng. Q hòa vốn của công ty A là
140 sp
230 sp
200 sp
350 sp
có số liệu về tình hình khinh doanh của công ty A trong tháng 6 năm N như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
Giá bán đơn vị (P): 500
Sản lượng (Q): 400 sản phẩm/tháng
Biến phí đơn vị (UVC): 300
Định phí (FC): 70.000/tháng
Tổng số dư đảm phí là
80.000
20.000
10.000
12.000
công ty M và N có cùng doanh số và tổng chi phí, nhưng trong kết cấu chi phí công ty M có biến phí chiếm tỷ trọng lớn. Nhận định nào sau đây là đúng
công ty N có tỷ lệ số dư đảm phí thấp do tỷ trọng định phí công ty cao
tỷ lệ số dư đảm phí của công ty M thấp hơn N
tỷ lệ số dư đảm phí của công ty N thấp hơn M
khi doanh số của hai công ty này biến động cùng một mức, lợi nhuận của công ty M sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn
nếu doanh nghiệp tăng tỷ trọng doanh thu của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí lớn , giảm tỷ trọng doanh thu của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ thì
doanh thu hòa vốn của công ty giảm đi
tỷ lệ số dư đảm phí bình quân của doanh nghiệp giảm xuống
A và B đúng
chưa đủ thông tin để kết luận
nhận định nào đúng trong những nhận định dưới đây
doanh thu thuần = doanh thu - các khoản giảm trừ doanh thu
doanh thu thuần = doanh thu - giá vốn hàng bán
lợi nhuận gộp = doanh thu - các khoản giảm trừ doanh thu
có số liệu về tình hình kinh doanh của công ty A tỏng T2 năm N như sau: (ĐVT: 1.000 đồng)
Giá bán đơn vị (P): 700
Sản lượng (Q): 200 sp/tháng
Biến phí đơn vị (UVC): 420
Định phí (FC): 80.000/tháng
tỷ lệ số dư đảm phí là
50%
60%
30%
40%
chi phí nào sau đây có thể là định phí tùy ý (định phí tránh được)
chi phí khấu hao nhà xưởng, máy móc thiết bị sản xuất
tiền lương ban giám đốc công ty
tiền thuê trụ sở hoạt động hàng năm
chi phí quảng cáo hàng năm
kết cấu của chi phí là
tỷ lệ giữa số dư đảm phí và tổng doanh thu
tỷ lệ giữa giá thành đơn vị 1 sản phẩm và giá bán đơn vị 1 sản phẩm
tỷ lệ giữa tổng chi phí và tổng doanh thu
tỷ trọng của từng loại biến phí, định phí trong tổng chi phí
nếu đòn bẩy kinh doanh bằng 3, thì
doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận tăng 3%
doanh thu tăng 3% thì lợi nhuận tăng 1%
doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận tăng 4%
doanh thu tăng 2% thì lợi nhuận tăng 5%
những doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn là những doanh nghiệp
có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệ số dư đảm phí lớn
có định phí chiếm tỷ trọng lớn , biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ
có định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn
có định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ
doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí bất biến cao, tỷ trọng chi phí khả biến thấp khi
đòn bẩy kinh doanh cao, tỷ lệ số dư đảm phí thấp
đòn bẩy kinh doanh thấp, tỷ lệ số dư đảm phí cao
đòn bẩy kinh doanh cao, tỷ lệ số dư đảm phí cao
đòn bẩy kinh doanh thấp, tỷ lệ số dư đảm phí thấp
Dự toán ngân sách là công việc
Phân tích quá khứ
Hoạch định tương lai
Kiểm soát hiện tại
Xác định doanh thu hòa vốn
Doanh thu hòa vốn, chịu ảnh hưởng bởi
Giá bán, định phí và kết cấu hàng bán
Biến phí, định phí
Giá bán, biến phí, định phí
Giá bán, biến phí và kết cấu hàng bán
Mục tiêu của dự toán ngân sách trong DN là
Tối đa hóa lợi nhuận
Hoạch định và kiểm soát
Hoạch định và đưa ra quyết định
Kiểm soát và đưa ra quyết định
Dự toán ngân sách thuộc trách nhiệm của
Cấp cao
Cấp trung
Cấp thấp
Cả 3 cấp trên
Dự toán tiền được lập căn cứ vào các chỉ tiêu nào
Doanh thu và chi phí
Dòng tiền thực thu và dòng tiền thực chi
Doanh thu và lợi nhuận
Biến phí và định phí
Nếu DN tăng tỷ trọng doanh thu của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí lớn, giảm tỷ trọng doanh thu của những mặt hàng có tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ thì
Doanh thu hòa vốn của công ty tăng lên
Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân của doanh nghiệp tăng lên
A và B đúng
Chưa đủ thông tin để kết luận
Dự toán cấp nào do nhà quản trị cấp đó lập
Không chính xác vì không khách quan
Chính xác vì nhà quản trị trực tiếp nên biết rõ hoạt động mình quản lí
Chính xác vì nhà quản trị trực tiếp biết rõ hơn và có sự tham gia của những nhà quản lí các cấp
Tất cả đều đúng
Dự toán được xem là xuất phát điểm của các dự toán
Dự toán lợi nhuận
Dự toán sản xuất
Dự toán tiêu thụ
Dự toán tiền mặt
Dự toán sản xuất năm
Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm là số lượng sản phẩm tồn kho cuối quý 4
Số lượng sản phẩm tồn kho đầu năm là số lượng sản phẩm tồn kho đầu quý 1
A và B đúng
A và B sai
