NEW
Font size
WorksheetsLTT - Đề cương ôn tập GHK 2 - Hóa 8
Total questions: 57
Worksheet time: 29mins
Khi cho mẩu quỳ tím vào dung dịch acetic acid thì quỳ tím
không đổi màu
chuyển vàng
chuyển xanh
chuyển đỏ
Chất nào sau đây là acid?
CaO
H2SO4
NaOH
KHCO3
Acid H2SO4 loãng tác dụng với Fe tạo thành sản phẩm:
Fe2(SO4)3 và H2
FeSO4 và H2
FeSO4 và SO2
Fe2(SO4)3 và SO2
Điền vào chỗ trống: "Acid là những ... trong phân tử có nguyên tử ... liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion ..."
đơn chất, hydrogen
đơn chất, hydroxide
hợp chất, hydroxide
hợp chất, hydrogen
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ?
Ca(OH)2
HCl
NaOH
Na2SO4
im loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch HCl?
Al
Ag
Zn
Mg
Chất nào sau đây không phải là acid?
NaCl
HNO3
HCl
H2SO4
Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl là
Cu, Fe, Al
Fe, Mg, Al
Cu, Pb, Ag
Fe, Au, Cr
Dung dịch hydrochloric acidtác dụng với iron tạo thành:
Iron(II) chloride (FeCl2) và khí hydrogen
Iron(III) chloride (FeCl3) và khí hydrogen
Iron(II) sunfide (FeS) và khí hydrogen
Iron(II) chloride (FeCl2) và nước
Dãy các chất thuộc loại acid là
HCl, H2SO4, Na2S
Na2SO4, H2SO4, HNO3
H2SO4, HNO3, Na2S
HCl, H2SO4, HNO3
Dãy chất nào sau đây tác dụng được với Mg tạo ra khí H2?
Na2SO4, HCl
NaNO3, H2SO4 loãng
HNO3 đặc, H2SO4 đặc
HCl, H2SO4 loãng
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Fe, Cu, Mg
Zn, Fe, Cu
Zn, Fe, Al
Fe, Zn, Ag
Hòa tan hết 16,8 gam kim loại A hóa trị II trong dung dịch acid HCl, sau phản ứng thu được 7,437 lít khí H2 ở đkc. Kim loại A là
Fe
Mg
Cu
Zn
Loại bỏ chất cặn (CaCO3) trong ấm đun nước bằng cách dùng
muối
giấm ăn hoặc chanh
sodium sulfate
permanganate
Cho 5,6 g sắt tác dụng với hydrochloric acid dư, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đkc) là
1,24 lít
2,479 lít
12,4 lít
24,79 lít
Calcium hydroxide được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức hoá học của calcium hydroxide?
CaO
Ca(OH)2
CaSO4
CaCO3
Chất nào sau đây là base?
KOH
HCl
NaCl
H2SO4
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?
NaCl
Na2SO4
NaOH
HCl
Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
Fe(OH)2
KOH
Cu(OH)2
Fe(OH)3
Nhóm các dung dịch tác dụng được với base là
HCl, NaOH
Ba(OH2), H2SO4
NaCl, HCl
H2SO4, HNO3
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với dung dịch KOH?
NaOH
Ba(OH)2
NaCl
H2SO4
Sodium hydroxide (hay xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa ra một lượng nhiệt lớn. Công thức của sodium hydroxide
Ca(OH)2
NaOH
NaHCO3
Na2CO3
Để phân biệt dung dịch KOH và dung dịch Ba(OH)2 ta dùng thuốc thử là
phenolphtalein
quỳ tím
dung dịch H2SO4
dung dịch HCl
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Base làm dung dịch phenolphtalein từ không màu chuyển sang màu hồng
Base làm giấy quỳ tím hóa xanh
Kiềm là dung dịch base tan trong nước
Base làm giấy quỳ tím hóa đỏ
Cho sơ đồ phản ứng:
CO2 + …. → BaCO3 + H2O
Chất còn thiếu trong sơ đồ phản ứng là
BaO
Ba(OH)2
Ba
BaOH
Base tan và base không tan có tính chất hoá học chung là
làm đổi màu giấy quỳ tím sang đỏ
tác dụng với dung dịch acid
còn có tên gọi khác là kiềm
làm dung dịch phenlphthalein hóa hồng
Dãy các chất làm phenolphthalein hoá hồng là
NaOH; Ca(OH)2; Zn(OH)2; MgCO3
NaOH; Ca(OH)2; KOH; LiOH
NaCl; Ba(OH)2; KOH; Al(OH)3
LiOH; BaCl2; Ca(OH)2; Fe(OH)3
Một base được dùng phổ biến để sản xuất các phụ gia cho dầu thô, xử lý nước để sản xuất các loại đồ uống như rượu hay đồ uống không cồn có công thức X(OH)2, trong đó X chiếm 54,054% (khối lượng). Công thức hóa học của base đó là
Ba(OH)2
Ca(OH)2
Zn(OH)2
Mg(OH)2
Aluminium hydroxide là thành phần không thể thiếu trong ngành sản xuất gốm, sứ. Ngoài ra hợp chất này còn tác dụng với silicon và các oxide để tạo độ dẻo, ngăn chặn sự kết tinh để hình thành thủy tinh. Trong sản xuất giấy, các gốc hydroxide kết hợp với nhau sẽ giúp cho giấy bền và đẹp hơn, không bị nhòe mực, bằng cách cho hợp chất này cùng với muối ăn vào bột giấy.
Hãy có biết nguyên tố có phần trăm khối lượng lớn nhất trong aluminium hydroxide
Al
O
H
OH
Base X trong phân tử được tạo bởi magnesium liên kết với nhóm hydroxide. Do tính chất cơ bản nhẹ và không độc, base này được sử dụng rộng rãi như một chất kháng acid để trung hòa acid trong dạ dày và ngăn ngừa chứng khó tiêu và ợ chua. Nó cũng được sử dụng như một chất nhuận tràng, chất chống mồ hôi, chất khử mùi dưới cánh tay, để điều trị vết loét, trong xử lý nước thải và như một chất chống cháy. Công thức base X là
MgO
MgOH
Mg(OH)2
MgCl2
Thang pH được dùng để
biểu thị độ acid của dung dịch
biểu thị độ base của dung dịch
biểu thị độ acid, base của dung dịch
biểu thị độ mặn của dung dịch
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Môi trường kiềm có pH < 7
Môi trường kiềm có pH > 7
Môi trường trung tính có pH = 7.
Môi trường acid có pH < 7
Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp nhất: "pH của môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của ... và ... "
cá, thực vật.
động vật, cây ăn quả
thực vật, bò sát
thực vật, động vật
Trong cơ thể người, pH của máu luôn được duy trì ổn định trong phạm rất hẹp khoảng bao nhiêu?
3,35 - 3,45
5,35 - 5,45
7,35 - 7,45
9,35 - 9,45
Thang pH thường dùng có các giá trị
từ 5 đến 8
từ 1 đến 14
từ 1 đến 13
từ 1 đến 7
Dung dịch có giá trị pH = 7 sẽ làm giấy quỳ tím
chuyển sang màu đỏ
chuyển sang màu xanh
không đổi màu
không xác định được
Chất có môi trường trung tính là
HCl
CaCl2
NaOH
HNO3
Ở một số khu vực, không khí bị ô nhiễm bởi các chất khí như SO2, NO2,... sinh ra trong sản xuất công nghiệp và đốt cháy nhiên liệu. Các khí này có thể hòa tan vào nước và gây ra hiện tượng:
Đất bị phèn, chua
Đất bị nhiễm mặn
Mưa acid
Nước bị nhiễm kiềm
Đất có độ pH ≤ 6,5 là đất chua. Một mẩu đất lấy gần nhà máy sản xuất phosphate có pH = 2,5 và bị liệt vào dạng quá chua do ô nhiễm chất thải từ nhà máy. Để giảm bớt độ chua của đất, ta nên dùng biện pháp nào sau đây?
Bón thật nhiều phân đạm urea
Bón lượng vôi bột phù hợp
Bón nhiều phân lân
Bón nhiều phân hữu cơ
Chọn phát biểu đúng trong số các phát biểu sau đây?
Giá trị pH tăng thì độ acid giảm
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng
Dung dịch có pH < 7 làm quỳ tím hoá xanh
Dung dịch có pH > 7 làm quỳ tím hoá đỏ
Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch các chất sau: NaOH, Ba(OH)2, NaCl. Thuốc thử để nhận biết cả ba chất là
quỳ tím và dung dịch HCl
phenolphthalein và dung dịch BaCl2
quỳ tím và dung dịch K2CO3
quỳ tím và dung dịch NaCl
Thứ tự trị số pH giảm dần của các dung dịch sau đây: KCl, NaOH, H2SO4 là?
NaOH > H2SO4 > KCl
H2SO4 > NaOH > KCl
NaOH > KCl > H2SO
H2SO4 > KCl > NaOH
Đổ dung dịch chứa 1 gam NaOH vào dung dịch chứa 1 gam HCl. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển sang màu nào?
Màu đỏ
Màu xanh
Không đổi màu
Không xác định được
Nhiệt độ thùng vôi mới tôi lên tới 150oC và có giá trị pH = 13,1. Vì vậy nếu chẳng may bị ngã vào thùng vôi mới tôi thì người đó vừa bị bỏng do nhiệt ướt, vừa bị bỏng do kiềm. Bỏng vôi mới tôi sẽ để lại những vết sẹo lồi, lõm hoặc loang lổ trông rất xấu. Nhưng nếu được sơ cứu kịp thời thì hậu quả để lại sẽ được giảm nhẹ rất nhiều. Hãy lựa chọn một phương pháp sơ cứu mà em cho là có hiệu quả nhất trong các phương pháp sau:
Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng nước mắm đổ lên (nước mắm có độ pH < 7,0)
Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi phủ kem đánh răng lên
Chỉ dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi
Dội nước lạnh liên tục vào vết bỏng cho sạch vôi rồi dùng dấm ăn dội lên
Oxide acid có đặc điểm là
tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước
tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước
không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid
chỉ tác dụng được với muối
Oxide là
hỗn hợp các nguyên tố oxygen với một số nguyên tố hóa học khác
hợp chất của nguyên tố phi kim với một nguyên tố hóa học khác
hợp chất của oxygen với một nguyên tố hóa học khác
hợp chất của nguyên tố kim loại với một nguyên tố hóa học khác
Oxide lưỡng tính có đặc điểm là
tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước
tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước
tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid
chỉ tác dụng được với muối
Oxide base có đặc điểm là
tác dụng với dung dịch acid tạo thành muối và nước
tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước
không tác dụng với dung dịch base và dung dịch acid
chỉ tác dụng được với muối
Oxide nào sau đây là oxide acid (acidic oxide)?
SO2
Na2O
Al2O3
CO
Oxide nào sau đây là oxide trung tính?
CO2
K2O
Al2O3
CO
Oxide nào sau đây là oxide lưỡng tính?
SO2
N2O
Al2O3
CO
Bóng cười hay còn gọi là khí gây cười là một chất khí không màu, không mùi. Khi người dùng hít vào cho cảm giác hưng phấn, vui vẻ. Bên cạnh đó, người dùng gặp ảo giác và các triệu chứng đau đầu, nôn, mệt mỏi, rùng mình,...Thành phần chính của bóng cười là dinitrogen oxide có công thức hoá học là
NO2
N2O
NO
CO
Khi sản xuất nước ngọt có gas người ta thường oxide nào ở áp suất cao để tăng khả năng hòa tan của oxide đó trong nước
SO2
CO2
Cr2O3
CaO
Dãy chất gồm các oxide base là
CuO, NO, MgO, CaO
CuO, CaO, MgO, Na2O
CaO, CO2, K2O, Na2O
K2O, FeO, P2O5, Mn2O7
Một oxide được sử dụng phần lớn để sản xuất H2SO4. Ngoài ra, oxide đó còn được dùng để tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy, làm chất diệt nấm mốc. Oxide đó là
SO2
BaO
Al2O3
MgO
Dãy chất gồm các oxide acid là
CO2, SO2, NO, P2O5
CO2, SO2, Na2O, NO2
SO2, P2O5, CO2, SO3
H2O, CO, NO, Al2O3
Cho sơ đồ phản ứng:
X + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Chất X là
CO2
SO2
CO
CO3
