wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Đông Nam Bộ

Total questions: 40

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

a)

Cao su

b)

Cà phê

c)

Dừa

d)

Chè

2.

Công trình thủy lợi Dầu Tiếng thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Bình Dương

b)

Bình Phước

c)

Tây Ninh

d)

Đồng Nai

3.

Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông nào sau đây?

a)

Đồng Nai

b)

Sài Gòn

c)

d)

Vàm Cỏ Đông

4.

Nhà máy điện nào sau đây có công suất lớn nhất Đông Nam Bộ?

a)

Thác Mơ

b)

Phú Mỹ

c)

Trị An

d)

Bà Rịa

5.

Đông Nam Bộ không giáp với vùng nào sau đây?

a)

Tây Nguyên

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

6.

Nhà máy thủy điện nào sau đây được xây dựng trên sông Bé?

a)

Đa Nhim

b)

Cần Đơn

c)

Trị An

d)

Yaly

7.

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về

a)

khai thác tài nguyên khoáng sản

b)

phát triển chăn nuôi gia súc

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm

d)

khai thác gỗ và lâm sản

8.

Vai trò quan trọng nhất của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ là

a)

đảm bảo cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp

b)

phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch

c)

cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh

d)

tiêu nước cho thượng nguồn sông Đồng Nai

9.

Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở phía Nam

b)

Có sự tích tụ lớn về vốn, kĩ thuật, thu hút đầu tư

c)

Có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối tốt

d)

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn nhất của cả nước

10.

Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là

a)

bảo tồn sự đa dạng sinh học

b)

có giá trị du lịch sinh thái cao

c)

bảo tồn những di tích lịch sử

d)

diện tích nuôi trồng thủy sản

11.

Lợi thế hơn hẳn của Đông Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển tổng hợp kinh tế biển là

a)

dịch vụ hàng hải.

b)

tài nguyên dầu khí.

c)

nguồn lợi thủy hải sản.

d)

tài nguyên du lịch biển.

12.

Cơ sở năng lượng điện là ưu tiên hàng đầu trong việc phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ chủ yếu vì

a)

vùng có nhu cầu rất lớn về năng lượng.

b)

các nhà máy điện ở đây có quy mô nhỏ.

c)

mạng lưới điện năng còn kém phát triển.

d)

cơ sở năng lượng điện của vùng hạn chế.

13.

Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là

a)

hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất.

b)

tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.

c)

phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường.

d)

phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu.

14.

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước không phải là do

a)

vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi.

b)

chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư.

c)

dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.

d)

lao động lành nghề, cơ sở vật chất hiện đại.

15.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của Đông Nam Bộ là

a)

ít khoáng sản.

b)

đất đai kém màu mỡ.

c)

ít tài nguyên rừng.

d)

mùa khô kéo dài sâu sắc.

16.

Tài nguyên khoáng sản nổi bật của vùng Đông Nam Bộ là

a)

cao lanh, đá vôi.

b)

đất sét, đá vôi.

c)

dầu, khí đốt.

d)

bô xít, dầu.

17.

Các nhà máy thủy điện nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?

a)

Thác Mơ, Yaly, Cần Đơn.

b)

Trị An, Thác Mơ, Yaly.

c)

Trị An, Thác Mơ, Cần Đơn.

d)

Cần Đơn, Yaly, Trị An.

18.

Huyện đảo nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?

a)

Vân Đồn.

b)

Phú Quý.

c)

Côn Đảo.

d)

Phú Quốc.

19.

Khó khăn lớn nhất của Đông Nam Bộ trong phát triển nông nghiệp là

a)

diện tích đất canh tác không lớn.

b)

mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt.

c)

cơ sở vật chất, kĩ thuật kém phát triển.

d)

chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

20.

Nguồn điện cung cấp năng lượng chủ yếu nhất cho vùng Đông Nam Bộ hiện nay là

a)

các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu.

b)

các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.

c)

các nhà máy thủy điện trên sông Đồng Nai.

d)

các nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí.

21.

Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động công nghiệp chủ yếu nhờ

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.

b)

mức độ tập trung công nghiệp cao nhất.

c)

khai thác hiệu quả các thế mạnh vốn có.

d)

nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao.

22.

Nguyên nhân chính làm cho mật độ dân số trung bình của Đông Nam Bộ tăng nhanh trong thời gian gần đây là do

a)

số người nhập cư tăng nhanh.

b)

gia tăng dân số tự nhiên cao.

c)

cơ sở hạ tầng phát triển nhanh.

d)

điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.

23.

Hoạt động kinh tế biển nào sau đây ở Đông Nam Bộ thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của vùng?

a)

Giao thông vận tải.

b)

Khai thác sinh vật.

c)

Khai thác khoáng sản.

d)

Du lịch biển - đảo.

24.

Biện pháp quan trọng nhất để tránh mất nước của các hồ chứa ở Đông Nam Bộ là

a)

bảo vệ vốn rừng trên thượng lưu của các sông.

b)

xây dựng và mở rộng các vườn quốc gia.

c)

bảo vệ nghiêm ngặt các khu dự trữ sinh quyển.

d)

phục hồi và phát triển nhanh rừng ngập mặn.

25.

Đông Nam Bộ thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, chủ yếu dựa vào nhân tố nào sau đây?

a)

Cơ cấu kinh tế tương đối hoàn chỉnh.

b)

Có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển.

c)

Có những chính sách phát triển phù hợp.

d)

Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên.

26.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là

a)

làm sâu sắc sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vồn đầu tư.

b)

tăng cường các quan hệ quốc tế, tăng vị thế của vùng.

c)

góp phần đa dạng cơ cấu kinh tế, tạo nhiều việc làm.

d)

tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh phát triển kinh tế.

27.

Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ chuyên môn hóa sản xuất cây cao su dựa trên thuận lợi chủ yếu là

a)

có ít thiên tai bão, lụt và không có mùa đông lạnh.

b)

nguồn nước dồi dào, có nhiều giống cây thích hợp.

c)

nhiều đất badan và đất xám, khí hậu cận xích đạo.

d)

địa hình bán bình nguyên, nhiệt độ cao quanh năm.

28.

Khó khăn chủ yếu đối với phát triển đánh bắt thủy sản ven bờ ở Đông Nam Bộ là

a)

sinh vật suy giảm.

b)

ít vũng vịnh.

c)

nhiều bãi triều.

d)

có rừng ngập mặn.

29.

Đông Nam Bộ hiện nay đứng đầu cả nước về

a)

phát triển khai thác dầu và khí.

b)

trữ năng thủy điện ở các sông.

c)

trồng các loại cây lương thực.

d)

chăn nuôi gia cầm và thủy sản.

30.

Trong việc phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ cần phải quan tâm đến những vấn đề về môi trường, chủ yếu do

a)

tăng trưởng nhanh sản xuất công nghiệp.

b)

tăng nhanh và đa dạng hoạt động dịch vụ.

c)

phân bố rộng của sản xuất nông nghiệp.

d)

tập trung đông dân cư vào các thành phố.

31.

Cây công nghiệp hàng năm được phát triển ở Đông Nam Bộ là

a)

đậu tương

b)

lúa gạo

c)

cao su

d)

đay

32.

Vấn đề cần quan tâm trong phát triển trồng trọt ở Đông Nam Bộ là

a)

thủy lợi

b)

sương muối

c)

rét hại

d)

động đất

33.

Vấn đề cần quan tâm trong phát triển kinh tế biển ở Đông Nam Bộ là

a)

nước ngầm

b)

môi trường

c)

giống cây

d)

thủy lợi

34.

Đông Nam Bộ phát triển mạnh cây

a)

dược liệu

b)

dừa

c)

lúa gạo

d)

điều

35.

Vấn đề cần quan tâm trong việc bảo đảm nước tưới cho nông nghiệp ở Đông Nam Bộ là

a)

chống bão

b)

thủy lợi

c)

ngăn mặn

d)

chống xói mòn đất

36.

Thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển ở Đông Nam Bộ là

a)

giàu dầu khí, có các cửa sông lớn

b)

biển ấm, có rừng ngập mặn rộng

c)

bờ biển dài, có nhiều ngư trường

d)

biển rộng, gần đường biển quốc tế

37.

Thuận lợi để phát triển du lịch biển ở Đông Nam Bộ là

a)

giàu dầu khí, rừng ngập mặn rộng

b)

bãi biển đẹp, nhiệt độ cao quanh năm

c)

nước biển ấm, có các ngư trường lớn

d)

biển rộng, gần đường biển quốc tế

38.

Việc ứng dụng công nghệ trồng trọt mới ở Đông Nam Bộ nhằm

a)

mở rộng rừng

b)

giữ nước ở hồ chứa

c)

bảo vệ rừng

d)

tăng sản lượng

39.

Dầu khí của Đông Nam Bộ là nguyên liệu cho

a)

sản xuất giấy

b)

luyện kim màu

c)

luyện kim đen

d)

sản xuất đạm

40.

Thuận lợi đối với khai thác hải sản ở Đông Nam Bộ là

a)

rừng ngập mặn

b)

có các ngư trường

c)

nhiều bãi biển

d)

bãi triều rộng