wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khung gầm chương 4+5+6

Total questions: 84

Worksheet time: 21hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Bộ giảm chấn được dùng trên xe với mục đích, ngoại trừ:

a)

Đỡ toàn bộ tải trọng của xe.

b)

Giảm và dập tắt các va đập.

c)

Nâng cao độ cứng vững cho hệ thống treo.

d)

Tiêu hao cơ năng không cần thiết một cách nhanh chóng.

2.

Các gối đỡ bằng cao su của ống giảm chấn trong hệ thống treo có nhiệm vụ:

a)

Là một bộ phận đàn hồi phụ.

b)

Tăng chiều cao của hệ thống treo.

c)

Điều chỉnh độ cứng của nhíp.

d)

Giảm độ cứng của ống giảm chấn.

3.

Hệ thống treo đòn chéo gây ra một thay đổi nhỏ ở vết bánh xe và góc điểu khiển, điều này được khắc phục bằng cách:

a)

Kết hợp lốp xe có chiều rộng lớn và áp suất nhỏ.

b)

Dùng lốp xe có chiều rộng lớn.

c)

Dùng lốp xe có chiều rộng nhỏ.

d)

Kết hợp lốp xe có chiều rộng lớn và áp suất lớn.

4.

Khi xe chở quá tải, lá nhíp thường bị gãy là:

a)

Lá nhíp dài nhất.

b)

Lá nhíp ngắn nhất.

c)

Lá nhíp dày nhất.

d)

Lá nhíp mỏng nhất.

5.

Cầu chủ động được gắn tại tâm bộ nhíp nhờ:

a)

Hai bulong chữ U.

b)

Các mối hàn.

c)

Các vấu cao su.

d)

Bulông trung tâm.

6.

Túi cao su bằng khí nén trong hệ thống treo có thể:

a)

Mang đỡ sức nặng của xe.

b)

Dẫn hướng cho các bánh xe.

c)

Giúp xe di chuyển được ổn định.

d)

Hấp thu dao động của ống giảm chấn.

7.

Để chống lại biến dạng uốn, giảm chấn thường được bố trí:

a)

Lệch về 2 phía của cầu xe.

b)

Thẳng đứng vuông góc với mặt đất.

c)

Đặt trên một tấm đệm bằng cao su.

d)

Đặt giữa lò xo xoắn.

8.

Hệ thống treo phụ thuộc có ưu điểm – ngoại trừ:

a)

Giữ cho hai bánh xe luôn hướng thẳng.

b)

Hạn chế hiện tượng trượt bánh xe.

c)

Chế tạo đơn giản, giá thành thấp.

d)

Dễ tháo ráp và sửa chữa

9.

Hệ thống treo hai đòn ngang có:

a)

Đòn dưới lớn hơn đòn trên.

b)

Đòn trên lớn hơn đòn dưới.

c)

Hai đòn bằng nhau.

d)

Tùy vào loại xe.

10.

Hệ thống treo phía trước có công dụng – ngoại trừ:

a)

Gánh chịu trọng lượng toàn bộ xe.

b)

Giúp các bánh xe trước thẳng hàng.

c)

Duy trì sự điều khiển tay lái khi thắng gấp.

d)

Thu hút các chấn động.

11.

Hệ thống treo có công dụng, ngoại trừ:

a)

Tăng chiều cao của xe.

b)

Đỡ hệ thống truyền động.

c)

Dập tắt các va đập.

d)

Tạo ra sự êm dịu khi xe hoạt động.

12.

Các lò xo trong hệ thống treo bị yếu sẽ gây nên, ngoại trừ:

a)

Dập tắt các dao động tác dụng lên xe.

b)

Tạo ra sự êm dịu khi làm việc

c)

Dễ dàng dập tắt các dao động.

d)

Làm hệ thống treo linh hoạt hơn.

13.

Các tấm đệm bằng chất dẻo giữa các lá nhíp có công dụng:

a)

Chống sự mài mòn các lá nhíp.

b)

Tăng độ cứng cho bộ nhíp.

c)

Giữ cho các lá nhíp thăng bằng.

d)

Không tạo ra tiếng ồn khi bộ nhíp làm việc

14.

Các lá nhíp trong một bộ nhíp có đặc điểm:

a)

Có độ dài khác nhau.

b)

Có thể lắp lẫn được

c)

Có độ dài bằng nhau.

d)

Có độ dày khác nhau.

15.

Hệ thống treo thủy khí có khả năng:

a)

Cho phép điều chỉnh tăng chiều cao xe.

b)

Cho phép điều chỉnh tăng độ cứng của lò xo.

c)

Cho phép điều chỉnh chiều dài của lò xo.

d)

Cho phép điều chỉnh giảm độ cứng của lò xo.

16.

Khi làm việc ở tần số cao, ống giảm chấn có thể bị hư hỏng ở các trường hợp sau, ngoại trừ:

a)

Gãy lò xo ở van tiết lưu một chiều.

b)

Bể buồng dầu do áp suất lớn.

c)

Giảm hiệu quả do không khí lọt vào dầu.

d)

Cong piston và thanh đẩy.

17.

Trong trường hợp xe chở nặng, đối với xe sử dụng bộ nhíp đôi thì bộ nhíp nào làm việc:

a)

Cả hai bộ nhíp cùng làm việc

b)

Bộ nhíp chính.

c)

Bộ nhíp phụ.

d)

Không bộ nhíp nào làm việc

18.

Hệ thống treo độc lập bố trí trên xe du lịch có:

a)

Đòn dưới dài hơn đòn trên.

b)

Đòn dưới ngắn hơn đòn trên.

c)

Hai đòn dài bằng nhau.

d)

Tùy vào từng hãng xe.

19.

Hệ thống treo hai đòn ngang có đặc điểm, ngoại trừ:

a)

Hạn chế mòn bánh xe khi xe toàn tải.

b)

Cồng kềnh, chiếm không gian lớn.

c)

Kết cấu phức tạp.

d)

Tay đòn dưới chịu tải lớn hơn đòn trên.

20.

Một lò xo lý tưởng trong bộ phận dàn hồi là:

a)

Thu hút các va đập và hoàn lực êm dịu.

b)

Thật mềm, thật dẻo.

c)

Thật cứng.

d)

Có áp lực nén cao.

21.

Bộ giảm chấn bố trí trên xe du lịch thường là:

a)

Ống thuỷ lực

b)

Lò xo cứng.

c)

Các đòn bẩy.

d)

Thanh ổn định.

22.

Các thanh ổn định có công dụng, ngoại trừ:

a)

Tăng độ cứng vững cho xe.

b)

Liên kết các bánh xe trên cùng một cầu.

c)

Tăng khả năng ổn định ngang cho xe.

d)

Tạo lực đàn hồi giảm lật ngang thùng xe.

23.

Góc nghiêng dọc caster âm có tác dụng giúp xe:

a)

Chống lại lực ly tâm khi xe qua khúc quanh.

b)

Chống lại lực quán tính của xe.

c)

Giảm chấn động của mặt đường truyền lên xe.

d)

Giảm lực tác dụng lên vành lái khi xe qua khúc quanh.

24.

Góc nghiêng dọc của trục xoay trong hệ thống lái có công dụng, ngoại trừ:

a)

Làm tăng lực tác dụng lên bánh lái.

b)

Duy trì tính ổn định hướng di chuyển của xe.

c)

Làm tăng khả năng quay trở lại của 2 bánh xe dẫn hướng.

d)

Làm giảm lực tác dụng lên bánh lái.

25.

Trụ lái có thể điều chỉnh cao thấp nhằm mục đích:

a)

Giúp cho tư thế ngồi của người lái được thoải mái.

b)

Làm giảm tỷ số truyền động lái.

c)

Giảm lực tác dụng lên vành lái.

d)

Làm tăng tỷ số truyền động lái.

26.

Vị trí để xác định góc toe trong hệ thống lái là:

a)

Nhìn từ trên xuống.

b)

Nhìn từ trước xe.

c)

Nhìn từ hông xe.

d)

Nhìn từ sau xe.

27.

Ưu điểm của cơ cấu lái trục vít con lăn là:

a)

Giảm áp suất riêng và tăng độ chống mòn.

b)

Tăng áp suất riêng và tăng độ chống mòn.

c)

Giảm áp suất riêng và giảm độ chống mòn.

d)

Tăng áp suất riêng và giảm độ chống mòn.

28.

Góc camber được xác định khi:

a)

Nhìn từ trước xe.

b)

Nhìn từ hông xe.

c)

Nhìn từ sau xe.

d)

Nhìn từ người tài xế xuống.

29.

Theo định nghĩa bán kính quay vòng khi quanh xe là:

a)

Là độ khác nhau của hai góc tạo nên do hai bánh xe trước với khung xe trong quá trình xe qua đoạn đường cong.

b)

Là độ khác nhau của hai góc tạo nên do hai bánh xe sau với khung xe trong quá trình xe qua đoạn đường cong.

c)

Là độ khác nhau của hai góc tạo nên do hai bánh xe trước và sau với khung xe trong quá trình xe qua.

30.

Công dụng của hệ thống lái dùng để, ngoại trừ:

a)

Dẫn động.

b)

Dẫn hướng.

c)

Thay đổi hướng chuyển động.

d)

Giữ cho ô tô chuyển động theo một hướng nhất định.

31.

Vành lái trên ô tô ở nước Việt Nam được bố trí:

a)

Bên trái.

b)

Bên phải.

c)

Ở giữa.

d)

Ở hai bên cả trái và phải.

32.

Hệ thống lái phân loại theo kết cấu và nguyên lý của cơ cấu lái gồm có, ngọai trừ:

a)

Loại chốt quay – cung răng.

b)

Loại trục vít – chốt quay.

c)

Loại trục vít – cung răng.

d)

Loại trục vít – con lăn.

33.

Yêu cầu của hệ thống lái, ngoại trừ :

a)

Tháo, lắp dễ dàng.

b)

Lái nhẹ và tiện lợi.

c)

Giữ được chuyển động thẳng ổn định của ô tô.

d)

Quay vòng thật ngoặt trong một thời gian ngắn trên một diện tích bé.

34.

Phân tích kết cấu hệ thống lái thì tỷ số truyền động lái thấp gọi là:

a)

Tay lái nhanh.

b)

Tay lái chậm.

c)

Tay lái trung bình.

d)

Tay lái trợ lực.

35.

Phân tích kết cấu hệ thống lái thì tỷ số truyền động lái cao gọi là :

a)

Tay lái chậm.

b)

Tay lái nhanh.

c)

Tay lái trung bình.

d)

Tay lái trợ lực.

36.

Cung răng trong cơ cấu lái không trợ lực là:

a)

Cung răng bên.

b)

Cung răng thẳng.

c)

Cung răng nghiêng.

d)

Bánh răng nghiêng.

37.

Cơ cấu lái không trợ lực loại trục vít – cung răng thường được sử dụng thích hợp cho xe:

a)

Xe tải lớn.

b)

Xe con.

c)

Xe du lịch.

d)

Xe taxi.

38.

Ưu điểm của cơ cấu lái loại trục vít – chốt quay:

a)

Có tỷ số truyền thay đổi.

b)

Đánh lái dễ dàng hơn.

c)

Giữ cho 2 bánh xe trước luôn hướng thẳng.

d)

Làm cho bánh xe khỏi bị trượt lê khi quay vòng.

39.

Ô tô có cơ cấu lái trợ lực, để cải thiện tính êm dịu, phần lớn ô tô dùng lốp:

a)

Bản rộng áp suất thấp.

b)

Bản rộng áp suất cao.

c)

Bản nhỏ áp suất thấp.

d)

Bản nhỏ áp suất cao.

40.

Nhiệm vụ của van điều khiển lưu lượng trong bơm trợ lực lái dùng để:

a)

Duy trì lưu lượng dầu cung cấp đến cơ cấu lái.

b)

Cung cấp dầu cho hệ thống lái.

c)

Điều khiển dầu cho hệ thống lái khi rẽ trái hay phải.

d)

Giúp hai bánh xe hướng thẳng.

41.

Công dụng của góc Toe dùng để:

a)

Bảo đảm cho hai bánh dẫn hướng song song với nhau khi lăn trên mặt đường.

b)

Làm tăng khả năng quay trở lại của hai bánh xe dẫn hướng.

c)

Làm tăng khả năng quay trở lại của hai bánh xe dẫn động.

d)

Duy trì ổn định và kiểm soát hướng di chuyển của xe một cách an toàn.

42.

Công dụng của góc Kingpin:

a)

Làm giảm lực tác động quay vành lái.

b)

Làm giảm khả năng quay trở lại của hai bánh xe dẫn hướng.

c)

Làm tăng khả năng quay trở lại của hai bánh xe dẫn động.

d)

Làm tăng lực dùng để bẻ lái, đặc biệt lúc xe đứng yên.

43.

Công dụng của góc Caster, ngoại trừ:

a)

Làm tăng khả năng quay trở lại của hai bánh xe dẫn động.

b)

Duy trì ổn định và kiểm soát hướng di chuyển của xe một cách an toàn.

c)

Làm giảm lực tác động khi quay vành lái.

d)

Làm tăng khả năng quay trở lại của hai bánh xe dẫn hướng.

44.

Góc được xác định bởi đường tâm của trục xoay đứng với đường vuông góc mặt đường tại nơi bánh xe tiếp xúc khi nhìn từ hông xe là:

a)

Góc Caster.

b)

Góc Camber.

c)

Góc Kingpin.

d)

Góc Toe.

45.

Trong xy lanh chính của hệ thống phanh, piston sơ cấp là piston:

a)

Được điều khiển trực tiếp do cây đẩy bàn đạp phanh.

b)

Có đường kính nhỏ hơn.

c)

Được vận hành bằng thủy lực do piston thứ cấp.

d)

Khi đạp phanh thật mạnh mới di chuyển.

46.

Khi đạp phanh có tiếng kêu trong trống phanh là do những nguyên nhân sau, ngoài trừ:

a)

Khe hở giữa guốc phanh và trống phanh quá lớn.

b)

Đinh tán lồi lên bề mặt má phanh.

c)

Lò xo hoàn lực guốc phanh bị gãy.

d)

Đầu bắt guốc phanh bị lỏng.

47.

Phanh đĩa tự đều chỉnh khi bố phanh đã mòn đến khoảng hở cho phép, lúc này piston trong hàm kẹp sẽ:

a)

Trượt ra khởi vi trí ban đầu của vòng làm kín.

b)

Tiếp xúc với đĩa phanh.

c)

Làm cho vòng làm kín bị biến dạng.

d)

Trở về vị trí ban đầu.

48.

Yêu cầu mức độ hãm của phanh thủy lực so với phanh thủy lực có trợ lực là:

a)

Có mức độ như nhau.

b)

Phanh thủy lực có mức độ yêu cầu cao hơn.

c)

Phanh thủy lực có yêu cầu thấp hơn.

d)

Có mức độ khác nhau.

49.

Trên loại xe phanh đĩa phía trước và phanh guốc phía sau, khi đạp phanh đột ngột xe bị chúi đầu về phía trước thì nguyên nhân hư hỏng là do:

a)

Van cân bằng.

b)

Van phân lượng.

c)

Van kiểm soát áp suất trong đường ống.

d)

Van áp lực sai biệt.

50.

Loại guốc phanh tự động thêm sức là loại có:

a)

Bố phanh của guốc phanh trước ngắn hơn guốc phanh sau.

b)

Bố phanh của hai guốc phanh dài bằng nhau.

c)

Bố phanh của guốc phanh trước dài hơn guốc phanh sau.

d)

Bố phanh của guốc phanh trước dày hơn guốc phanh sau.

51.

Khi đạp thắng một bên thắng bị kẹt do:

a)

Xi lanh làm việc bị hỏng.

b)

Xi lanh chính bị hỏng.

c)

Có gió trong hệ thống.

d)

Bể ống dẫn dầu.

52.

Trường hợp cả 4 bánh xe đều bi kẹt cứng sau khi ta buông bàn đạp thắng là do các nguyên nhân sau, ngoại trừ:

a)

Có gió trong hệ thống phanh.

b)

Bàn đạp phanh không có hành trình tự do.

c)

Lỗ thông hơi nơi nắp bình chứa dầu phanh bị bịt kín.

d)

Lò xo hồi vị của xi lanh chính bị yếu hoặc gãy.

53.

Phanh tay có thể được đặt ở các vị trí, ngoài trừ:

a)

Trước hộp số.

b)

Sau hộp số.

c)

Trước Bộ vi sai.

d)

Ở bánh xe sau.

54.

Phân loại hệ thống phanh theo cách bố trí cơ cấu phanh ta có:

a)

Phanh ở trục hệ thống truyền lực

b)

Phanh guố

c)

Phanh thủy lực

d)

Phanh trợ lực bằng áp thấp.

55.

Khuyết điểm của phanh khí là, ngoại trừ:

a)

Lực tác dụng lên pedal nhỏ.

b)

Kích thước lớn.

c)

Giá thành cao.

d)

Độ nhạy ít.

56.

Bầu trợ lực áp thấp sử dụng trợ lực bằng:

a)

Chân không.

b)

Thủy lực

c)

Cơ khí.

d)

Điện.

57.

Van cân bằng hoạt động khi:

a)

Thắng đột ngột.

b)

Thắng bình thường.

c)

Đạp pedal dùng một lực nhỏ.

d)

Chỉ dùng cho thắng ABS.

58.

Xy lanh làm việc trong hệ thống phanh thủy lực bao gồm:

a)

Piston, xy lanh, cuppen, lò xo, vít xả gió, cao su che bụi.

b)

Piston, xy lanh chính, cuppen, lò xo, vít xả gió, cao su che bụi.

c)

Piston, xy lanh, cuppen, lò xo màng, vít xả gió, cao su che bụi.

d)

Piston, xy lanh, cuppen, lò xo, vít xả gió, cao su che bụi, ống dẫn dầu.

59.

Ưu điểm của phanh dầu là, ngoại trừ:

a)

Lực tác dụng lên pedal lớn.

b)

Kếu cấu đơn giản.

c)

Hiệu suất cao.

d)

Có khả năng dùng trên nhiều loại ô tô khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu phanh.

60.

Đặc điểm của phanh thủy lực là:

a)

Các bánh xe được phanh cùng một lú

b)

Các bánh xe không bó cứng khi phanh.

c)

Hai bánh xe trước bị bó cứng khi phanh.

d)

Hai bánh xe sau bị bó cứng khi phanh.

61.

Có thể nhận biết tình trạng bố phanh bị mòn, ngoại trừ:

a)

Bằng cách không thắng được khi đạp pedal thắng.

b)

Bằng tiếng động.

c)

Bằng cảm giá

d)

Bằng điện tử.

62.

Nhược điểm của phanh đĩa loại đĩa quay rất dễ bị hư hỏng do:

a)

Bụi bẩn rơi vào khi chạy trên đường đất.

b)

Không thay thế được bố phanh.

c)

Kích thước nhỏ hơn guốc phanh.

d)

Rà phanh nhiều quá.

63.

Khuyết điểm của phanh guốc là:

a)

Thắng dễ bị dính hoặc trượt khi có thay đổi nhỏ trong cụm thắng.

b)

Áp suất trên bề mặt má phanh phân bố không đều.

c)

Dùng lực lớn khi thắng.

d)

Mất ổn định khi thắng.

64.

Ưu điểm của bố tán rivet:

a)

Làm việc êm, giải nhiệt tốt.

b)

Ít gây trầy xước khi bố mòn.

c)

Sử dụng cho xe tải lớn.

d)

Sử dụng hết chiều dài bố.

65.

Ưu điểm của bố dán :

a)

Ít gây trầy xướt khi bố mòn.

b)

Làm việc êm, giải nhiệt tốt.

c)

Sử dụng cho xe tải lớn.

d)

Dẫn nhiệt tốt.

66.

Ưu điểm của bố bắt bu long :

a)

Sử dụng cho xe tải lớn.

b)

Làm việc êm, giải nhiệt tốt.

c)

Ít gây trầy xước khi bố mòn.

d)

Sử dụng hết chiều dài bố.

67.

Ưu điểm của phanh guốc:

a)

Dễ bố trí thắng đậu xe.

b)

Áp suất bề mặt ma sát của má phanh giảm.

c)

Đơn giản, gọn nhẹ.

d)

Ổn định khi thắng.

68.

Trong phanh guốc, điều chỉnh khe hở giữa má phanh và trống phanh bằng:

a)

Cam quay và chốt lệch tâm.

b)

Cam quay.

c)

Chốt lệch tâm.

d)

Thay lò xo trong xy lanh làm việc

69.

Khi bánh xe quay, cảm biến tốc độ bánh xe sẽ tạo ra các tín hiệu, ngoại trừ:

a)

Ngắn mạch.

b)

Có tần số thay đổi theo tốc độ bánh xe.

c)

Điện áp sẽ giảm khi tốc độ bánh xe thay đổi.

d)

Dòng điện sẽ tăng khi tốc độ bánh xe thay đổi.

70.

Hệ thống phanh ABS có công dụng:

a)

Chống bó cứng các bánh xe khi phanh.

b)

Bó cứng các bánh xe khi phanh.

c)

Chỉ bó cứng 2 bánh xe trước khi phanh.

d)

Chỉ bó cứng 2 bánh xe sau khi phanh.

71.

Bằng các tín hiệu phù hợp từ thiết bị điều khiển ABS cụm thủy lực sẽ làm việc theo các bước:

a)

Giảm-Giữ-Tăng áp.

b)

Giữ-Giảm-Tăng áp.

c)

Tăng-Giảm-Giữ áp.

d)

Giảm áp - Tăng áp.

72.

Hệ thống phanh ABS bố trí trên xe du lịch thường được kết hợp cùng:

a)

Phanh thủy lực

b)

Phanh cơ khí.

c)

Phanh khí nén.

d)

Phanh thủy khí.

73.

Hệ thống phanh ABS có đặc điểm, ngoại trừ:

a)

Ngăn ngừa sự chống bó cứng các bánh xe trong lúc phanh.

b)

Ngăn ngừa sự hãm cứng của các bánh xe trong lúc phanh.

c)

Giữ được khả năng điều khiển phanh.

d)

Ổn định vững vàng khi xe đang giảm tốc.

74.

Hệ thống phanh ABS giống hệ thống phanh thường, ngoại trừ:

a)

Có hộp điều khiển.

b)

Xy lanh chính.

c)

Bầu trợ lực bằng áp thấp.

d)

Xy lanh con.

75.

Hệ thống phanh ABS có các loại, ngoại trừ:

a)

Một kênh.

b)

Hai kênh.

c)

Ba kênh.

d)

Bốn kênh.

76.

Hộp điều khiển ABS nhận tín hiệu từ:

a)

Cảm biến tốc độ xe.

b)

Đèn báo ABS.

c)

Mức dầu trong xy lanh chính.

d)

Cụm thủy lực.

77.

Chi tiết số 1 trong hình vẽ bên là:

a)

Cảm biến tốc độ xe.

b)

Hộp điều khiển ABS.

c)

Bánh xe.

d)

Cụm thủy lực.

78.

Chi tiết số 5 trong hình vẽ bên là:

a)

Hộp điều khiển ABS.

b)

Cảm biến tốc độ xe.

c)

Bánh xe.

d)

Cụm thủy lực.

79.

Chi tiết số 6 trong hình vẽ bên là:

a)

Cụm thủy lực.

b)

Cảm biến tốc độ xe.

c)

Hộp điều khiển ABS.

d)

Bánh xe.

80.

Cấu tạo cảm biến tốc độ bánh xe gồm:

a)

Dây dẫn điện, nam châm vĩnh cữu, vỏ, cuộn dây, trục cảm biến, niềng răng tạo xung.

b)

Dây dẫn điện, nam châm vĩnh cữu, cuộn dây, lõi sắt, trục cảm biến, niềng răng tạo xung.

c)

Dây dẫn điện, nam châm vĩnh cữu, vỏ, lõi sắt, trục cảm biến, niềng răng tạo xung.

d)

Dây dẫn điện, nam châm vĩnh cữu, vỏ, lõi sắt, cuộn dây, trục cảm biến, niềng răng tạo xung.

81.

Các kiểu lắp ráp và hình thức đấu cực của cảm biến tốc độ, ngoại trừ:

a)

Lắp đặt theo vị trí trục hướng kính bánh răng.

b)

Lắp đặt theo vị trí trục cảm biến song song với trục bánh xe.

c)

Lắp đặt theo vị trí trục song song đầu cảm biến đối diện với niềng răng.

d)

Lắp đặt theo vị trí chu vi, trục hướng tâm bánh răng.

82.

Trên hệ thống ABS 3 kênh, cảm biến tốc độ xe được bố trí tại:

a)

Hai bánh xe trước và bánh răng đĩa cầu sau (trong bộ vi sai).

b)

Hai bánh xe sau và bánh răng đĩa cầu trước (trong bộ vi sai).

c)

Tất cả bốn bánh xe.

d)

Bánh răng đĩa cầu trước và bánh răng đĩa cầu sau (trong bộ vi sai).

83.

Tác dụng của lốp xe là:

a)

Giảm bớt sự va đập khi xe chạy trên đường không bằng phẳng.

b)

Đỡ toàn bộ trọng lượng ô tô.

c)

Biến chuyển động quay tròn của bánh xe chủ động thành chuyển động tịnh tiến của ô tô.

d)

Biến chuyển động quay tròn của bánh xe dẫn hướng thành chuyển động tịnh tiến của ô.

84.

Thời hạn làm việc của lốp không ruột so với lốp bình thường:

a)

Cao hơn 20%.

b)

Thấp hơn 20%.

c)

Thấp hơn 10%.

d)

Cao hơn 10%.