wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử 9 học kì II

Total questions: 51

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Các tướng lĩnh Pháp - Mĩ đã coi tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là:

a)

"một tập đoàn quân chủ lực".

b)

"một pháo đài bất khả xâm phạm".

c)

"một pháo đài bất khả chiến bại".

d)

"một sở chỉ huy vùng tây bắc".

2.

Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương được kí kết bởi những nước nào?

a)

Anh và Nhật.

b)

Mĩ và Nhật.

c)

Mĩ và Pháp.

d)

Anh và Pháp.

3.

Nội dung nào không phản ánh đúng sai lầm mà miền Bắc gặp phải trong công cuộc hoàn thành cải cách ruộng đất (1954 - 1956)?

a)

Quy nhầm một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ phong kiến.

b)

Không nhìn nhận chính xác những địa chủ tham gia kháng chiến, tầng lớp trên có công với cách mạng.

c)

Không nắm vững phân định thành phần giai cấp, áp dụng máy móc giáo điều.

d)

Phát hết ruộng đất cho nông dân nên nhà nước không còn ruộng.

4.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tác động của phong trào "Đồng Khởi" (1959 - 1960) đối với Mĩ và chính quyền sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

a)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

Phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch ở các cấp thôn xã trên toàn miền Nam.

c)

Làm phá sản kế hoạch bình định miền Nam của chính quyền Mĩ - Diệm.

d)

Làm thất bại chiến lược thực dân mới của Mĩ và sụp đổ chính quyền Ngô Đình Diệm.

5.

Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn ?

a)

Nguyễn Văn Thiệu.

b)

Nguyễn Cao Kì.

c)

Trần Văn Hương.

d)

Dương Văn Minh.

6.

Chiến thắng Vạn Tường (1963) đã mở ra cao trào:

a)

"đánh nhanh tiến nhanh, đánh chắc tiến chắc".

b)

"đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào".

c)

"tất cả vì miền Nam thân yêu".

d)

"tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt".

7.

Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, xây dựng CNXH ở miền Bắc.

b)

Ngăn chặn sự chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

c)

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân hai miền.

d)

Cứu nguy cho chiến lược "Chiến tranh cục bộ" và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán.

8.

Vì sao cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968 đã mở ra bước ngoặt cho cuộc ngoại giao của nhân dân Việt Nam?

a)

Vì buộc Mĩ phải kí kết Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

b)

Vì buộc Mĩ ngồi vào bàn đàm phán ở Pari bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

c)

Vì buộc Mỹ thừa nhận sự thất bại của chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh".

d)

Vì làm lung lay ý chí và buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hóa" trở lại chiến tranh.

9.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.

10.

Chiến thắng nào khẳng định quân dân Miền Nam có thể đánh bại quân chủ lực Mĩ trong "Chiến tranh cục bộ"?

a)

Chiến thắng Núi Thành.

b)

Chiến thắng Vạn Tường.

c)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.

d)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

11.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của Mỹ ra đời sau thất bại của chiến lược nào?

a)

"Việt Nam hóa chiến tranh".

b)

"Chiến tranh đơn phương".

c)

"Chiến tranh đặc biệt".

d)

"Đông Dương hóa chiến tranh".

12.

Chiến lược nào của Mỹ ra đời sau thất bại của chiến lược nào?

a)

"Việt Nam hóa chiến tranh".

b)

"Chiến tranh đơn phương".

c)

"Chiến tranh đặc biệt".

d)

"Đông Dương hóa chiến tranh".

13.

Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất trong khoảng thời gian nào?

a)

1954 - 1960.

b)

1960 - 1965.

c)

1965 - 1968.

d)

1969 - 1973.

14.

Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.

b)

Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

c)

Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

15.

Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc nước ta trong thời kỳ 1965 - 1968 là:

a)

chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ.

b)

tiếp tục chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mỹ.

c)

vừa chiến đấu, vừa sản xuất và làm nghĩa vụ hậu phương lớn.

d)

chuyển mọi hoạt động từ thời bình sang thời chiến.

16.

Điểm giống nhau cơ bản của ba chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ" và "Việt Nam hóa chiến tranh" là gì?

a)

Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.

b)

Tiến hành bằng quân đội đồng minh của Mĩ.

c)

Tiến hành bằng quân đội Mỹ.

d)

Mĩ đưa quân đội đến tham chiến trực tiếp.

17.

Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của miền Bắc sau khi hoàn thành sự nghiệp giải phóng đất nước (1975)?

a)

Là căn cứ địa cách mạng của cả Nước.

b)

Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Lào.

c)

Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Campuchia.

d)

Là hậu phương vững chắc cho tiền tuyến miền Nam.

18.

Sự kiện nào diễn ra vào năm 1976?

a)

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976).

b)

Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước ngày 25/4/1976.

c)

Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11/1975).

d)

Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung.

19.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh thuận lợi của cách mạng nước ta sau năm 1975?

a)

Đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

b)

Đất nước đã hoà bình, thống nhất về lãnh thổ.

c)

Uy tín của Việt Nam trên thế giới được nâng cao.

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

20.

Thành tựu về giáo dục trong giai đoạn 1976-1980 là gì ?

a)

Số người đi học thuộc các đối tượng giảm mạnh theo từng năm.

b)

Hệ thống giáo dục từ mầm non phổ thông đến đại học đều phát triển.

c)

Xóa bỏ được nền văn hóa phản động của chế độ thực dân.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới của cách mạng.

21.

Trong giai đoạn 1976 - 1986, Việt Nam vừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa thực hiện cuộc đấu tranh:

a)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới phía Bắc và Tây Nam.

b)

bảo vệ tổ quốc ở biên giới Đông Bắc và Tây Bắc.

c)

chống lại sự xâm nhập của tập đoàn Khơme đỏ.

d)

chống lại sự tấn công của Trung Quốc ở phía Tây Nam.

22.

Khó khăn cơ bản nhất của đất nước ta sau năm 1975 là gì?

a)

Số người mù chữ, số người thất nghiệp chiếm tỉ lệ cao.

b)

Bọn phản động trong nước vẫn còn.

c)

Nền kinh tế nông nghiệp vẫn còn lạc hậu.

d)

Hậu quả của chiến tranh và chủ nghĩa thực dân mới Mĩ để lại rất nặng nề.

23.

Vì sao Việt Nam phải tiến hành đổi mới?

a)

Đổi mới là một yêu cầu thường xuyên của cách mạng.

b)

Để khắc phục những sai lầm, khuyết điểm, đưa đất nước vượt qua cuộc khủng hoảng.

c)

Đổi mới để đẩy mạnh công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước trong bối cảnh quốc tế đang có những chuyển biến mạnh mẽ.

d)

Để theo kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật thế giới và xu thế toàn cầu hóa

24.

Thách thức lớn nhất mà Việt Nam sẽ gặp phải khi mở cửa, hội nhập với thế giới?

a)

Đánh mất bản sắc dân tộc.

b)

Nguy cơ tụt hậu.

c)

Vi phạm chủ quyền quốc gia dân tộc.

d)

Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa các nước mới.

25.

Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

b)

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Việt Nam Cộng hòa.

d)

Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam.

26.

Tháng 12/1978, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ:

a)

biên giới phía Bắc.

b)

biên giới Tây Nam.

c)

biên giới phía Tây.

d)

biên giới phía Đông.

27.

Tháng 2/1979, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ:

a)

biên giới phía Bắc.

b)

biên giới phía Nam.

c)

biên giới phía Tây Nam.

d)

biên giới phía Đông.

28.

Kinh tế Việt Nam trong thời kì đổi mới mang tính chất của nền kinh tế:

a)

tự cấp tự túc.

b)

quan liêu bao cấp.

c)

hàng hoá tự do.

d)

hàng hoá có sự điều tiết của nhà nước.

29.

Đường lối đổi mới đất nước được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ mấy của Đảng?

a)

Đại hội V (1982).

b)

Đại hội VI (1990).

c)

Đại hội V (1986).

d)

Đại hội VI (1986).

30.

Điểm giống nhau cơ bản giữa công cuộc cải tổ của Liên Xô (từ năm 1983) với cải cách mở cửa của Trung Quốc (từ năm 1978) và đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986)?

a)

Hoàn cảnh lịch sử và yêu cầu cải cách

b)

Trọng tâm cải cách.

c)

Vai trò của Đảng cộng sản.

d)

Kết quả cải cách.

31.

Một trong những chính sách đối ngoại của Liên bang Nga trong những năm cuối thế kỉ XX là gì?

a)

Ngả về phương Tây với hy vọng nhận được sự viện trợ về kinh tế.

b)

Tăng cường chạy đua vũ trang để phát động cuộc chiến tranh mới.

c)

Hợp tác toàn diện với Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Thực hiện chính sách hòa bình, trung lập với bên ngoài.

32.

Người được bầu làm Tổng thống Nga năm 2000 là ai?

a)

M. Goócbachốp.

b)

B. Enxin.

c)

D Medvedev.

d)

V. Putin.

33.

Nét nổi bật trong đối nội ở Liên bang Nga giai đoạn 1991 - 2000 là:

a)

xung đột lãnh thổ với láng giềng.

b)

sự tranh chấp giữa các tôn giáo.

c)

sự tranh chấp giữa các đảng phái.

d)

chủ nghĩa khủng bố hoạt động mạnh.

34.

Một trong những đường lối đối ngoại của Liên bang Nga trong thập niên 90 của thế kỉ XX là:

a)

đối đầu quyết liệt với Mĩ.

b)

vươn lên nắm quyền chi phối thế giới.

c)

cố gắng duy trì địa vị của một cường quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

khôi phục và phát triển mối quan hệ với các nước châu Á.

35.

Sau khi trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991), chính sách đối ngoại của Mĩ là gì?

a)

Thiết lập trật tự thế giới "đơn cực" do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

b)

Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

c)

Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

d)

Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

36.

Mục tiêu lớn nhất của Tổng thống Nga V. Putin khi lên cầm quyền là gì?

a)

Nâng cao vị trí của nước Nga ở châu Á.

b)

Nâng cao mức ảnh hưởng ở các nước Đông Âu.

c)

Nâng cao vị trí của nước Nga trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.

d)

Nâng cao vị trí của cường quốc Á - Âu trên trường chính trị thế giới.

37.

Ba "con rồng" kinh tế của khu vực Đông Bắc Á là:

a)

Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

b)

Hàn Quốc, Hồng Công, Singapo.

c)

Trung Quốc, Hồng Công, Nhật Bản.

d)

Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản.

38.

Hiện nay ASEAN có bao nhiêu thành viên?

a)

5 thành viên.

b)

7 thành viên.

c)

9 thành viên.

d)

10 thành viên.

39.

Trong giai đoạn 1991 -2000, Nhật Bản đã thi hành chính sách ngoại giao như thế nào?

a)

Chú trọng quan hệ với các nước Đông Nam Á và ASEAN.

b)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ và coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu.

c)

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

d)

Hòa bình, thân thiện và giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

40.

Ở khu vực Đông Bắc Á hiện nay, những nước có nền kinh tế đứng thứ 2 và thứ 3 thế giới lần lượt là:

a)

Nhật Bản và Trung Quốc.

b)

Trung Quốc và Hàn Quốc.

c)

Trung Quốc và Nhật Bản.

d)

Nhật Bản và Hàn Quốc.

41.

Bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc và cải tổ của Liên Xô đối với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là:

a)

duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung.

b)

phải thay đổi thể chế chính trị cho phù hợp với tình hình.

c)

phải xây dựng nền kinh tế thị trường năng động.

d)

kiên trì vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.

42.

Nguyên tắc hoạt động nào sau đây của tổ chức ASEAN khác với nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của các nước.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

c)

Không sử dụng hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

43.

Ngành công nghiệp nào của Trung Quốc là ngành mũi nhọn?

a)

Công nghệ máy tính.

b)

Sản xuất công nghệ cao.

c)

Công nghệ giao thông.

d)

Công nghiệp dệt may.

44.

Mục tiêu chính của chính sách Đổi mới ở Việt Nam là gì?

a)

Tăng cường quan hệ ngoại giao.

b)

Phát triển nền kinh tế.

c)

Mở rộng quyền dân chủ.

d)

Cải thiện hạnh phúc dân số.

45.

Năm nào Việt Nam gia nhập WTO?

a)

1995.

b)

2000.

c)

2007.

d)

2010.

46.

Thành công lớn của ngoại giao Việt Nam trong năm 1995 là gì?

a)

Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

b)

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

c)

Việt Nam gia nhập WTO.

d)

Việt Nam gia nhập diễn đàn kinh tế Á - Âu.

47.

Từ năm 1996 - 2000, ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là:

a)

gạo, hàng dệt may và thủy sản.

b)

gạo, hàng dệt may và nông sản.

c)

gạo, cà phê và điều.

d)

gạo, cà phê và thủy sản.

48.

Năm nào Việt Nam trở thành thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc?

a)

2008.

b)

2010.

c)

2015.

d)

2020.

49.

Năm 2003 quốc gia nào ghi tên mình trở thành nước thứ ba trên thế giới phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vào không gian?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Nhật Bản

d)

Đức.

50.

Nước đầu tiên trên thế giới xây dựng nhà máy điện nguyên tử là:

a)

Mĩ.

b)

Liên Xô.

c)

Anh.

d)

Pháp.

51.

Để vươn lên phát triển trong xu thế toàn cầu hoá, Việt Nam cần phải làm gì?

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - công nghệ.

b)

Mở cửa để hội nhập sâu rộng với bên ngoài.

c)

Tận dụng các nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

Hoàn thành công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.