wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về thức ăn thủy sản - CĐ7

Total questions: 64

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Thức ăn thủy sản gồm những nhóm nào sau đây?

a)

Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.

b)

Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn công nghiệp và nguyên liệu.

c)

Thức ăn hỗn hợp, chất bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.

d)

Thức ăn nhân tạo, thức ăn bổ sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu.

2.

Thành phần dinh dưỡng của hầu hết các nhóm thức ăn thủy sản là

a)

nước, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất.

b)

nước, protein, lipid, khoáng vi lượng.

c)

nước, lipid, khoáng đa lượng.

d)

nước, carbohydrate, lipid, vitamin.

3.

Thức ăn thủy sản đều có 2 thành phần chung cơ bản là

a)

nước và chất hữu cơ.

b)

chất hữu cơ và khoáng.

c)

nước và khoáng vi lượng.

d)

nước và chất khô.

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của các nhóm thức ăn

a)

Mỗi nhóm thức ăn có vai trò khác nhau đối với động vật thủy sản.

b)

Mỗi loài thủy sản thường chỉ ăn được một số loại thức ăn phù hợp với đặc điểm sinh lí, sinh hóa của chúng.

c)

Căn cứ vào vai trò của các nhóm thức ăn để xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy sản.

d)

Mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy sản đều sử dụng các nhóm thức ăn giống nhau.

5.

Thức ăn hỗn hợp được sản xuất bằng quy trình công nghệ cao có thành phần dinh dưỡng cân đối được gọi là

a)

thức ăn công nghiệp.

b)

thức ăn tự nhiên.

c)

thức ăn giàu protein.

d)

thức ăn tươi sống.

6.

Nhóm thức ăn nào sau đây có vai trò gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thủy sản, giúp động vật thủy sản tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn?

a)

Thức ăn hỗn hợp.

b)

Chất bổ sung.

c)

Thức ăn tươi sống.

d)

Thức ăn nguyên liệu

7.

Phát biểu nào sau đây đúng về nhóm thức ăn hỗn hợp

a)

Có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của thủy sản.

b)

Làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thủy sản, giúp động vật thủy sản tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

c)

Giúp tăng khả năng kết dính, hấp phụ độc tố, kích thích tiêu hoá.

d)

Là nguồn cung cấp chất xơ cho động vật thủy sản.

8.

Giun quế, sinh vật phù du, tảo xanh là thuộc nhóm thức ăn nào sau đây?

a)

Thức ăn hỗn hợp.

b)

Chất bổ sung.

c)

Thức ăn tươi sống.

d)

Nguyên liệu.

9.

Vai trò của nhóm thức ăn tươi sống đối với động vật thủy sản là

a)

làm gia tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn thủy sản, giúp động vật thủy sản tiêu hóa, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

b)

là nguồn cung cấp dinh dưỡng có hàm lượng protein cao cho động vật thủy sản.

c)

là nhóm cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho động vật thủy sản.

d)

chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng như protein, lipid, carbohydrate, khoáng chất để phù hợp với từng loài thủy sản.

10.

Một số nguyên liệu cung cấp protein cho sản xuất thức ăn thủy sản là

a)

bột cá, bột đầu tôm, bột thịt.

b)

bột cá, cỏ, Artemia.

c)

ngũ cốc, dầu đậu tương.

d)

cá tạp, sinh vật phù du, tảo.

11.

Phát biểu nào không đúng khi nói về nhóm nguyên liệu thức ăn?

a)

Nguyên liệu làm thức ăn thủy sản có vai trò quan trọng trong việc phối chế thức ăn.

b)

Thành phần nguyên liệu chính trong thức ăn thủy sản bao gồm nhóm cung cấp protein, nhóm cung cấp năng lượng và các chất phụ gia.

c)

Thức ăn nguyên liệu thường có hàm lượng protein cao, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động của một số loài thủy sản.

d)

Nguyên liệu thức ăn có thể là một thành phần đơn lẻ hoặc kết hợp được thêm vào để chế biến thành thức ăn thủy sản.

12.

Loại thức ăn hỗn hợp phổ biến dùng trong nuôi cá là

a)

thức ăn hỗn hợp dạng viên chìm.

b)

thức ăn hỗn hợp dạng viên nổi.

c)

thức ăn hỗn hợp dạng bột chìm.

d)

thức ăn hỗn hợp dạng bột nổi.

13.

Thức ăn hỗn hợp ở dạng viên chìm thường dùng cho nhóm thủy sản nào sau đây?

a)

Cá.

b)

Tôm.

c)

Nghêu.

d)

Tảo xoắn.

14.

Khi bảo quản thức ăn hỗn hợp dành cho thủy sản, cần đảm bảo những nguyên tắc chung sau đây: (1) Đóng bao cẩn thận. (2) Bảo quản nơi khô, mát, thông thoáng. (3) Tránh ánh sáng trực tiếp. (4) Để trực tiếp ở mặt đất. (5) Phân loại và đánh dấu rõ ràng từng loại. Số phương án đúng là

a)

4.

b)

2.

c)

3.

d)

5.

15.

Khoảng thời gian phù hợp đề bảo quản các loại thức ăn hỗn hợp là

a)

từ 2 đến 3 năm.

b)

từ 2 đến 3 tháng.

c)

từ 2 đến 3 tuần.

d)

từ 2 đến 3 ngày.

16.

Thức ăn tươi sống không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?

a)

Tủ lạnh.

b)

Tủ đông.

c)

Kho silo

d)

Kho lạnh.

17.

Cỏ tươi, cá tạp, giun quế có thể bảo quản được 3 - 5 ngày trong điều kiện nhiệt độ nào?

a)

Nhiệt độ từ 4°C đến 8°C.

b)

Nhiệt độ từ 15°C đến 20°C.

c)

Nhiệt độ từ -20°C đến 0°C.

d)

Nhiệt độ từ 20°C đến 30°C.

18.

Các loại chất bổ sung vào thức ăn thủy sản nếu được bảo quản tốt có thể lưu giữ đến

a)

khoảng 6 tháng.

b)

khoảng 2 năm.

c)

khoảng 6 tuần.

d)

khoảng 2 tháng.

19.

Phát biểu không đúng khi nói về bảo quản nguyên liệu dùng làm thức ăn?

a)

Nhóm nguyên liệu cung cấp protein như bột cá, bột thịt, bột huyết,... dễ hút ẩm nên dễ bị nhiễm nấm mốc, vì vậy cần sấy khô, bọc kín.

b)

Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng như ngô, khoai, sắn,... nên bảo quản dạng hạt hoặc dạng nghiền khô sẽ được lâu hơn dạng bột vì dạng bột dễ hút ẩm.

c)

Tuỳ theo đặc tính của các loại nguyên liệu thức ăn và khuyến cáo của nhà sản xuất để có phương pháp bảo quản thích hợp.

d)

Nhiệt độ và thời gian bảo quản tất cả các loại nguyên liệu đều giống nhau.

20.

Có những phương pháp chế biến thức ăn thủy sản nào?

a)

Chế biến thức ăn thủ công và thức ăn tươi sống.

b)

Chế biến thức ăn thủ công và thức ăn công nghiệp.

c)

Chế biến thức ăn công nghiệp và thức ăn hỗn hợp.

d)

Chế biến thức ăn thô và thức ăn tinh.

21.

Thức ăn thủy sản được chế biến bằng phương pháp thủ công có đặc điểm

a)

thành phần dinh dưỡng không cân đối, thời gian bảo quản ngắn.

b)

thành phần dinh dưỡng không cân đối, thời gian bảo quản dài.

c)

thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản ngắn.

d)

thành phần dinh dưỡng đầy đủ, thời gian bảo quản dài.

22.

Đâu không phải là ví dụ về phương pháp chế biến thức ăn thủy sản thủ công?

a)

Cỏ được cắt nhỏ cho cá trắm cỏ giống.

b)

Cá tạp được nghiền dạng chả dùng cho ba ba giống mới tập ăn.

c)

Nghiền sắn ngô dạng bột cho cá ăn.

d)

Các nguyên liệu khô và nước được phối trộn theo công thức rồi đưa vào máy ép viên.

23.

Ví dụ nào sau đây mô tả đúng về phương pháp chế biến thức ăn công nghiệp cho thủy sản?

a)

Rửa sạch, băm nhỏ cỏ, rau xanh làm thức ăn cho cá trắm cỏ, cá trôi, cá rô phi,...

b)

Xay cá tạp làm thức ăn cho tôm, cá.

c)

Nghiền sắn, ngô dạng bột cho cá ăn.

d)

Các nguyên liệu khô, chất phụ gia và nước được phối trộn theo công thức

24.

Hãy chọn mô tả đúng các bước quy trình sản xuất thức ăn công nghiệp cho thủy sản.

a)

Lựa chọn nguyên liệu → Sơ chế → Phối trộn → Ép viên → Sấy, đóng gói, bảo quản thức ăn.

b)

Lựa chọn nguyên liệu → Sơ chế → Ép viên → Phối trộn → Sấy, đóng gói, bảo quản thức ăn.

c)

Lựa chọn nguyên liệu → Ép viên → Sơ chế → Phối trộn → Sấy, đóng gói, bảo quản thức ăn.

d)

Lựa chọn nguyên liệu → Phối trộn → Sơ chế → Ép viên → Sấy, đóng gói, bảo quản thức ăn.

25.

Nhược điểm của thức ăn hỗn hợp dạng viên khô là gì?

a)

Không bảo quản được lâu.

b)

Dễ bị nhiễm vi sinh vật gây hại.

c)

Khó sử dụng với máy cho ăn tự động.

d)

Giá thành cao.

26.

Thức ăn thủy sản không nên bảo quản trong điều kiện nào sau đây?

a)

Bảo quản nơi khô ráo, tránh tiếp xúc với mầm bệnh, tác nhân gây bệnh.

b)

Tránh ánh nắng trực tiếp và tránh tiếp xúc trực tiếp với mặt đất.

c)

Xếp thức ăn xuống nền kho, tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng.

d)

Bảo quản thức ăn thủy sản tuân thủ nguyên tắc "vào trước, xuất trước"

27.

Việc bảo quản thức ăn thủy sản đúng cách có ý nghĩa như thế nào sau đây?

a)

Giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, giảm giá thành sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.

b)

Tăng chi phí sản xuất, tăng ô nhiễm môi trường.

c)

Giảm chi phí sản xuất, tăng giá thành sản phẩm.

d)

Tăng chi phí sản xuất, tăng ô nhiễm môi trường.

28.

Mục đích của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản là

a)

kiểm soát môi trường nuôi thủy sản.

b)

giúp nâng cao chất lượng thức ăn và hiệu quả sử dụng nguồn nguyên liệu thức ăn thủy sản.

c)

tăng sức đề kháng cho động vật thủy sản.

d)

chẩn đoán và phát hiện nhanh một số bệnh

29.

Vai trò của công nghệ sinh học trong chế biến thức ăn thủy sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra là

a)

bổ sung enzyme thích hợp để thủy phân protein có trong phụ phẩm cá tra thành lysine.

b)

bổ sung enzyme thích hợp để thủy phân lipid có trong phụ phẩm cá tra thành lysine.

c)

bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh có khả năng ức chế nấm mốc, vi khuẩn, nhờ đó kéo dài thời gian bảo quản.

d)

bổ sung nấm men để lên men cám gạo dùng làm thức ăn nuôi artemia.

30.

Ý nghĩa của quá trình lên men khô đậu nành làm thức ăn cho động vật thủy sản là

a)

tăng hàm lượng carbohydrate, giảm tốc độ hấp thu và tỉ lệ chuyển hóá thức ăn.

b)

tăng hàm lượng lipid, loại bỏ được các chất kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.

c)

tăng hàm lượng protein, loại bỏ được các chất kháng protein và kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.

d)

tăng hàm lượng carbohydrate, loại bỏ được các chất kháng kháng dinh dưỡng, dễ hấp thu.

31.

Phát biểu nào sau đây không phải là mục đích việc ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo quản và chế biến thức ăn thủy sản?

a)

Nâng cao chất lượng thức ăn.

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất.

c)

Bảo vệ môi trường.

d)

Nâng cao tính an toàn cho người lao động.

32.

Ưu điểm của việc dùng protein thực vật như đậu nành, đậu phộng thay thế cho protein bột cá trong thức ăn thủy sản là

a)

độ tiêu hóa thấp.

b)

chứa các chất kháng dinh dưỡng.

c)

không cân đối về lượng amino acid.

d)

giảm giá thành.

33.

Cho các bước trong quy trình lên men khô đậu nành để sản xuất thức ăn giàu protein cho cá tra như sau: (1) Phối trộn hỗn hợp khô đậu nành với sinh khối vi sinh vật và môi trường lên men. (2) Nhân sinh khối vi sinh vật có lợi. (3) Làm khô và đóng gói, bảo quản. (4) Lên men trong điều kiện phù hợp. (5) Đánh giá chế phẩm về mật độ vi khuẩn, hoạt tính enzyme, khả năng ức chế vi sinh vật gây bệnh. Thứ tự đúng các bước là:

a)

(2) - (1) - (3) - (4) - (5).

b)

(2) - (1) - (4) - (5) - (3).

c)

(2) - (1) - (3) - (5) - (4).

d)

(1) - (2) - (4) - (3) - (5).

34.

Thức ăn thuỷ sản là

a)

sản phẩm bổ sung các chất khoáng cho động vật thuỷ sản.

b)

sản phẩm cung cấp thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.

c)

sản phẩm cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.

d)

sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thuỷ sản.

35.

Thức ăn thuỷ sản không bao gồm

a)

thức ăn kích thích tăng trưởng.

b)

thức ăn hỗn hợp.

c)

chất bổ sung.

d)

thức ăn tươi sống và nguyên liệu.

36.

Trong thức ăn chăn nuôi, các chất vô cơ là

a)

khoáng đa lượng.

b)

protein, lipid, carbonhydrate,…

c)

nước.

d)

khoáng đa lượng và khoáng vi lượng.

37.

Trong thức ăn chăn nuôi, các chất hữu cơ là

a)

khoáng đa lượng.

b)

protein, lipid, carbonhydrate,…

c)

nước.

d)

khoáng đa lượng và khoáng vi lượng.

38.

Thức ăn thuỷ sản được chia thành mấy nhóm?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

39.

Thức ăn hỗn hợp có vai trò là

a)

chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thuỷ sản.

b)

tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phẩn ăn, động vật tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

c)

cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thuỷ sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động.

d)

phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia

40.

Thức ăn tươi sống có vai trò là

a)

chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thuỷ sản.

b)

tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phẩn ăn, động vật tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

c)

cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thuỷ sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động.

d)

phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia.

41.

Chất bổ sung có vai trò là

a)

chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phù hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thuỷ sản.

b)

tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phẩn ăn, động vật tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

c)

cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thuỷ sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động.

d)

phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia

42.

Nguyên liệu có vai trò là

a)

chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng để phì hợp với từng loài, từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển thuỷ sản.

b)

tăng giá trị dinh dưỡng trong khẩu phẩn ăn, động vật tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng tốt hơn.

c)

cung cấp chất dinh dưỡng (protein hàm lượng cao) cho động vật thuỷ sản, phù hợp với đặc tính bắt mồi chủ động.

d)

phối chế thức ăn, cung cấp protein, năng lượng và chất phụ gia

43.

Trong thức ăn thuỷ sản, thức ăn hỗn hợp thường có dạng là

a)

viên ngắn và viên dài.

b)

viên tròn, viên dẹt.

c)

viên to và viên nhỏ.

d)

viên nổi và viên chìm.

44.

Lượng nước trong thức ăn hỗn hợp là

a)

tương đối thấp, độ ẩm từ 10% đến 12%.

b)

trung bình, độ ẩm từ 20 đến 30%.

c)

tương đối cao, độ ẩm khoảng 50%.

d)

rất cao, chiếm đa số khối lượng của thức ăn.

45.

Thức ăn hỗn hợp cần được bảo quản như thế nào?

a)

Đóng vào chai, đậy nút kín.

b)

Đóng bao, bảo quản nơi khô, mát, thông thoáng.

c)

Thức ăn được xếp đặt trực tiếp trên mặt đất.

d)

Thức ăn có thể xếp trên kệ và có ánh nắng mặt trời.

46.

Chất bổ sung thường có lượng nước

a)

thấp ( 10% - 12%).

b)

cao (50%).

c)

rất cao ( trên 50%).

d)

rất thấp (5% đến 7%).

47.

Đâu không phải điều kiện bảo quản chất bổ sung?

a)

Đóng gói, phân loại và dán nhãn.

b)

Có ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

c)

Bảo quản nơi thoáng mát.

d)

Xếp trên kệ, cách mặt đất một khoảng.

48.

Thức ăn tươi sống cần được bảo quản như thế nào?

a)

Bảo quản trong điều kiện nhiệt độ thường.

b)

Bảo quản ở nhiệt độ cao.

c)

Bảo quản nhiệt độ thấp như kho lạnh, tủ lạnh,…

d)

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời.

49.

Bước cuối cùng trong chế biến thức ăn công nghiệp là gì?

a)

Sơ chế nguyên liệu bằng cách phơi hoặc sây khô, băm nhỏ, xay, nghiền,…

b)

Phối trộn nguyênn liệu và bổ sung chất khoáng, phụ gia thích hợp.

c)

Lựa chọn nguyên liệu phù hợp.

d)

Sấy khô, đóng gói và bảo quản.

50.

Vì sao trong bảo quản thức ăn thuỷ sản, thức ăn đặt trên giá, kệ tránh tiếp xúc với sàn nhà hoặc tường.?

a)

Để tránh nhiễm ẩm, mốc.

b)

Để tránh bị mối mọt.

c)

Để tránh bị chuột cắn.

d)

Để tránh bị tiếp xúc với vi khuẩn.

51.

Thức ăn hỗn hợp và chất bổ sung bảo quản ở nhiệt độ thường nhưng thức ăn tươi sống phải bảo quản lạnh vì

a)

thức ăn tươi sống có nhiều chất dinh dưỡng hơn.

b)

thức ăn tưới sống có hàm lượng protein cao hơn.

c)

thức ăn tươi sống có hàm lượng nước cao hơn.

d)

thức ăn tươi sống không chứa nước.

52.

Vì sao bảo quản nhóm nguyên liệu cung cấp protein ở dạng bột sấy khô còn bảo quản nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng dạng hạt hoặc miếng khô?

a)

Nguyên liệu cung cấp năng lượng dạng bột dễ bị mốc hơn dạng hạt và miếng.

b)

Dạng hạt và miếng dễ bảo quản hơn.

c)

Nhóm nguyên liệu cung cấp năng lượng dạng bột dễ hút ẩm hơn dạng hạt và miếng.

d)

Dạng hạt và miếng dễ chế biến hơn.

53.

Trong chế biến thức ăn thuỷ sản, chế biến thức ăn thủ công có đặc điểm

a)

thực hiện ở quy mô nhỏ hoặc hộ gia đình.

b)

thức ăn có thời gian bảo quản dài.

c)

thực hiện ở quy mô hớn.

d)

sử dụng các loại máy móc hiện đại.

54.

Trong chế biến thức ăn thuỷ sản, chế biến thức ăn công nghiệp có đặc điểm

a)

thực hiện ở quy mô nhỏ hoặc hộ gia đình.

b)

thức ăn có thời gian bảo quản ngắn.

c)

thực hiện ở quy mô lớn, thời gian bảo quản dài.

d)

thức ăn chỉ cần cắt, thái, xay, nghiền nhỏ,…

55.

Trong công nghiệp chế biến cá tra, các bộ phân không được sử dụng làm thực phẩm (phế phụ phẩm) là

a)

đầu, thịt, da, mỡ.

b)

nội tạng, xương, thịt, da.

c)

xương, da, thịt, đầu.

d)

đầu, mỡ, da, nội tạng và xương.

56.

Quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phế phụ phẩm cá tra gồm mấy bước?

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

57.

Làm thế nào để từ phế phụ phẩm, ta thu được thức ăn thuỷ sản giàu lysine?

a)

Nhiệt phân trong thời gian dài.

b)

Thuỷ phân phế phụ phẩm bằng các enzyme thích hơp.

c)

Điện phân với hiệu điện thế cao.

d)

Trộn với các hoá chất để xảy ra phản ứng hoá học.

58.

Trong quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phụ phẩm cá tra, bước đầu tiên là

a)

làm nhỏ nguyên liệu.

b)

thuỷ phân.

c)

xử lí nguyên liệu.

d)

ép viên, sấy khô.

59.

Trong quá trình chế biến thức ăn thuỷ sản giàu lysine từ phụ phẩm cá tra, bước thứ ba là

a)

làm nhỏ nguyên liệu.

b)

thuỷ phân.

c)

xử lí nguyên liệu.

d)

ép viên, sấy khô.

60.

Bước đầu tiên trong quá trình lên men đậu nành khô làm thức ăn cho động vật thuỷ sản là

a)

nhân sinh khối vi sinh vật có lợi.

b)

lên men.

c)

đánh giá chế phẩm.

d)

phối trộn.

61.

Bước cuối cùng trong quá trình lên men đậu nành khô làm thức ăn cho động vật thuỷ sản là

a)

nhân sinh khối vi sinh vật có lợi.

b)

lên men.

c)

làm khô và đóng gói.

d)

phối trộn.

62.

Trong quá trình làm khô và đóng gói chế phẩm men khô đậu nành, ta sấy chế phẩm ở 40oC cho đến khi

a)

độ ẩm đạt 50%.

b)

độ ẩm trên 50%.

c)

độ ẩm 20%.

d)

độ ẩm 9 - 11%.

63.

Trong chế biến thức ăn thuỷ sản, protein thực vật được sử dụng nhiều vì

a)

để thay thế protein bột cá, giảm giá thành và áp lực khai thác cá tự nhiên.

b)

để giảm giá thành.

c)

protein thực vật tốt hơn protein bột cá.

d)

protein thực vật dễ chế biến và sản xuất hơn protein bột cá.

64.

Vì sao bảo quản thức ăn thuỷ sản, con người bổ sung một số loại enzyme và chế phẩm vi sinh?

a)

để thức ăn không bị các loại côn trùng, chuột ăn.

b)

để thức ăn không bị phân huỷ.

c)

để ức chế nấm mốc, vi khuẩn vì thức ăn thuỷ sản có nhiều protein nên dễ bị vi sinh vật gây hại.

d)

để tiêu diệt hoàn toàn các vi khuẩn, vi sinh vật có tron