Font size
WorksheetsÔn Tập Lịch Sử
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 7mins
Khái niệm nào là đúng về Sử học?
Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.
Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.
Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?
Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.
Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.
Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.
Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.
Đối tượng nghiên cứu của Sử học là
quá trình phát triển của loài người.
những hoạt động của loài người.
quá trình tiến hóa của loài người.
toàn bộ quá khứ của loài người.
Khái niệm nào sau đây là đúng?
Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi dân tộc.
Lịch sử là những gì diễn ra ở mỗi quốc gia.
Lich sử là quá trình tiến hóa của con người.
Nội dung nào sau đây là khái niệm về lịch sử?
Lịch sử đều phụ thuộc vào chủ quan của con người.
Lịch sử là một khoa học duy tâm.
Lịch sử gắn liền với yếu tố hiện thực lịch sử.
Lịch sử nghiên cứu về những gì xảy ra trong tương lai.
Sử học có chức năng nào sau đây?
Khoa học và nghiên cứu.
Khoa học và xã hội.
Khoa học và giáo dục.
Khoa học và nhân văn.
Khôi phục hiện thực lịch sử là chức năng nào sau đây của Sử học?
Xã hội.
Phục dựng.
Khoa học.
Nhận biết.
Nội dung nào sau đây là nguyên tắc của Sử học?
(a)
Khôi phục hiện thực lịch sử là chức năng nào sau đây của Sử học?
Xã hội.
Phục dựng.
Khoa học.
Nhận biết.
Nội dung nào sau đây là nguyên tắc của Sử học?
Chủ quan, trung thực, nhân văn và tiến bộ.
Khách quan, khoa học, nhân văn và tiến bộ.
Khách quan, trung thực, nhân văn và tiến bộ.
Chủ quan, khoa học, trung thực và tiến bô.
Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?
Nhận thức, giáo dục và dự báo.
Nghiên cứu, học tập và dự báo.
Giáo dục, khoa học và dự báo.
Nhận thức, khoa học và giáo dục.
Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?
Mức độ hiểu biết về lịch sử.
Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.
Đối tượng tiến hành nghiên cứu.
Khả năng nhận thức lịch sử.
Để Sử học thực sự trở thành một khoa học phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?
Chủ quan và khoa học.
Chủ quan và trung thực.
Khách quan và khoa học.
Khách quan và trung thực.
Thông qua việc tổng kết thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm là nhiệm vụ nào của Sử học?
Nhận thức.
Dự báo.
Giáo dục.
Tuyên truyền.
Nhận thức lịch sử không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.
Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.
Mức độ phong phú của thông tin sử liệu.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Tìm hiểu mối liên hệ giữa sự kiện, nhân vật, quá trình lịch sử diễn ra trong cùng một thời gian là phương pháp nào sau đây?
Lịch đại.
Đồng đại.
Liên ngành.
Lô-gích.
Tìm hiểu mối liên hệ giữa các nhân vật, sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian trước - sau, quá khứ - hiện tại là phương pháp nào sau đây?
Lịch đại.
Đồng đại.
Liên ngành.
Lô-gích.
hiểu mối liên hệ giữa các nhân vật, sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian trước - sau, quá khứ - hiện tại là phương pháp nào sau đây?
Lịch đại.
Đồng đại.
Liên ngành.
Lô-gích.
Lịch sử cung cấp cho con người những thông tin hữu ích nào sau đây?
Quá khứ của chính con người và xã hội loài người.
Quá trình phát triển và tiên bộ của xã hội loài người.
Quá trình tiến hóa của con người trong lịch sử.
Quá trình lao động sản xuất và tiến hóa xã hội.
Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc…?
Tiến hóa.
Nghiên cứu.
Học tập.
Lịch sử.
Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải
gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau.
tồn tại độc lập và hỗ trợ với nhau.
tồn tại song song, gắn bó với nhau.
gắn bó và luôn thống nhất với nhau.
Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải
học tập về lịch sử thế giới.
giao lưu học hỏi về lịch sử.
hiểu biết sâu sắc về lịch sử.
tham gia diễn đàn lịch sử.
Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?
Định hướng nghề nghiệp.
Hiểu biết về tương lai.
Hợp tác về kinh tế.
Hội nhập thành công.
Yếu tố cốt lõi nào tạo nên ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa của cộng đồng dân tộc?
Nghiên cứu và học tập.
Dự đoán được tương lai.
Hiểu biết về lịch sử.
Hiểu biết về hiện tại.
Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được yếu tố nào sau đây?
Đánh giá được vai trò của lịch sử.
Văn minh nhân loại qua các thời kỳ.
Nhận xét đúng bản chất của xã hội.
Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được yếu tố nào sau đây?
Đánh giá được vai trò của lịch sử.
Văn minh nhân loại qua các thời kỳ.
Nhận xét đúng bản chất của xã hội.
Đánh giá được khả năng của bản thân.
Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cơ hội nào cho con người?
Trở thành nhà nghiên cứu.
Cơ hội về nghề nghiệp mới.
Cơ hội về tương lai mới.
Điều chỉnh được nghề nghiệp.
Nội dung nào không phải là hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?
Nghe kể những câu chuyện lịch sử.
Tham quan các khu tưởng niệm.
Tham quan các di tích lịch sử.
Tham quan các bảo tàng lịch sử.
Yếu tố nào là quan trọng nhất khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại?
Tiếp thu một cách toàn diện.
Chủ động, linh hoạt và sáng tạo.
Chủ động tiếp thu có chọn lọc.
Chọn lọc và chỉnh sửa cho phù hợp.
Một trong những hình thức mà người xưa lưu giữ và truyền lại cho thế hệ sau những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu là
khắc họa trên vách đá, đồ vật.
lưu trữ tư liệu sản xuất hàng ngày.
ghi chép lại những gì đã diễn ra.
nghiên cứu, khắc họa trên đồ vật.
Hình thức nào không phải cách người xưa lưu giữ, truyền lại cho thế hệ sau những truyền thống, tri thức, khát vọng khi chưa có ghi chép, thư tịch, nghiên cứu?
Khắc họa trên vách đá, đồ vật.
Ghi chép lại những gì diễn ra.
Khắc họa trên đồ vật.
Thực hành các nghi lễ.
Trong cuộc sống hàng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lại?
Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
Vận dụng kinh nghiệm t
c hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lại?
Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.
Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.
Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.
Phát huy những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.
Cơ hội nào thôi thúc lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?
Sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại ngày nay.
Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.
Xu thế hội nhập và không ngừng phát triển của thế giới hiện nay.
Xu thế toàn cầu hóa và giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?
Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.
Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.
Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.
Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản là phải đảm bảo tính
kế thừa.
nguyên trạng.
tái tạo.
nhân tạo.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu
Sử học
Địa lí.
Văn học.
Toán học.
Trong xu thế hội nhập hiện nay, một trong những ngành có thế mạnh và giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế- xã hội ở nhiều quốc gia là
du lịch.
kiến trúc.
thương mại.
dịch vụ.
Ngành nào sao đây đã góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia ?
Du lịch.
Kiến trúc.
Kinh tế.
Dịch vụ.
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi…di sản được xem là nhiệm vụ
thường xuyên.
lâu dài
trước mắt
sử của các quốc gia ?
Du lịch.
Kiến trúc.
Kinh tế.
Dịch vụ.
Công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ, phục hồi…di sản được xem là nhiệm vụ
thường xuyên.
lâu dài
trước mắt
xuyên suốt.
Kết nối kiến thức, bài học lịch sử vào cuộc sống chính là sử dụng tri thức lịch sử để:
dự báo cuộc sống trong tương lai.
giải thích những vấn đề của cuộc sống trong quá khứ.
tìm hiểu mối quan hệ giữa hiện tại và tương lai.
giải thích những vấn đề của cuộc sống hiện tại.
Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa vật thể ?
Đàn ca tài tử.
Nghệ thuật ca trù.
Hát xướng, hát xoan.
thành quách, lăng tẩm.
Di sản nào sao đây được xem là di sản văn hóa phi vật thể ?
Cung điện.
Nhà cổ.
Lăng tẩm.
Hát xoan.
Di dản văn hóa được bảo tồn và phát huy giá trị của mình sẽ góp phần phát triển
kinh tế - chính trị.
kinh tế - văn hóa.
kinh tế - xã hội.
chính trị - xã hội.
Nội dung nào sao đây không phải là vai trò của du lịch trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển.
Quảng bá lịch sử, văn hóa cộng đồng.
Kết nối, nâng cao vị thế của ngành du lịch, lịch sử.
Góp phần ổn định an ninh chính trị của quốc gia.
Du lịch có vai trò như thế nào trong việc bảo tồn di tích lịch sử và văn hóa?
Nguồn lực hỗ trợ.
Can thiệp trực tiếp.
Hoạch định đường lối.
Tổ chức thực hiện.
Nhiệm vụ thường xuyên và quan trọng hàng đầu trong công tác quản lí di sản của mỗi quốc gia là
công tác bảo vệ, bảo quản, tu bổ di sản.
công tác chăm sóc, giữ gìn di sản.
công tác sửa chửa theo hướng hiện đại.
công tác phát huy giá trị di sản.
Một trong những giải pháp góp phần quan trọng nhất khắc phục các tác động tiêu cực của điều kiện thự nhiên và của con người đến giá trị di sản phi vật thể là
công tác bảo tồn và phát huy.
công tác tái tạo và trùng tu.
công tác giữ gìn và nhân tạo.
công tác đầu tư và phát triển.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của lịch sử đối với sự phát triển của ngành du lịch:
là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
là yếu tố quyết định hàng đầu đối với sự phát triển du lịch.
cung cấp tri thức lịch sử, văn hóa để phát triển du lịch.
đề xuất ý tưởng, kế hoạch xây dựng chiến lược phát triển.
Nội dung nào sao đây không được xem là biện pháp để bảo tồn và phát huy tốt hơn giá trị của di sản văn hóa?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
Làm mới lại các di sản văn hóa đang bị xuống cấp.
Trong thế giới toàn cầu hóa, công nghiệp văn hóa có vai trò quan trọng, góp phần tăng cường
" sức mạnh cứng" và sức cạnh tranh quốc gia.
" sức mạnh mềm" và sức cạnh tranh quốc gia.
sức mạnh toàn diện và sức cạnh tranh quốc gia.
sức mạnh tổng hợp và sức cạnh tranh quốc gia.
Hiện nay, giải pháp cấp bách hàng đầu trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa là gì?
Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo tồn di sản.
Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất hiện đại.
Tăng cường các biện pháp bảo vệ di sản.
Xử lý nghiêm về vi phạm các giá trị di sản.
Điểm giống nhau cơ bản của di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là
sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
gắn với cộng đồng hoặc cá nhân có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
Vai trò của công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản hiện nay là gì?
Cung cấp vốn và nhân lực.
Quản lí các di sản văn hóa.
Là chủ thể, đóng vai trò then chốt.
Trực tiếp tham gia bảo vệ và bảo tồn.
Nền văn minh Ai Cập, ra đời ở châu Phi, trên lưu lực
sông Nin.
sông Hằng.
sông Ơ-phơ-grat.
sông Hoàng Hà.
Hoạt động kinh tế cơ bản của Ai Cập vào thời cổ đại là ngành nào?
Thương nghiệp.
Thủ công nghiệp.
Nông nghiệp.
Đánh bắt cá.
Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là
Tháp Thạt Luổng.
các kim tự tháp.
Đấu trường Rô-ma.
Vạn lí trường thành.
Ấn Độ ngày nay, nằm ở khu vực nào của châu Á?
Bắc Á.
Đông Á.
Tây Á.
Nam Á.
Ra-ma-y-a-na là tác phẩm văn học đồ sộ của nền văn minh nào sau đây?
Ai Cập cổ đại.
Trung Quốc cổ - trung đại.
Ấn Độ cổ - trung đại.
La Mã cổ đại.
Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?
Phía Tây châu Á.
Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Văn học Ấn Độ trở thành nguồn cảm hứng không chỉ trong nước mà nó còn lan một số nơi khác trên thế giới, tiêu biểu là ở khu vực nào?
Phía Tây châu Á.
Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Châu Đại Dương.
Quốc gia nào sau đây được gọi là "Quê hương của những tôn giáo lớn trên thế giới"?
Ấn Độ.
La Mã.
Trung Quốc.
Ai Cập.
Đâu là khái niệm văn minh của loài người?
Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
Là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.
Là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.
Đâu là khái niệm văn hóa của loài người?
Là những đòi hỏi của con người về vật chất và tinh thần.
Là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.
Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.
Là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.
Vì sau các nền văn minh ở phương Đông ra đời sớm, khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN?
Vì phương Đông là nơi phát sinh nguồn gốc loài người.
Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp trồng cây lúa nước.
Có đường bờ biển dài, thuận lợi để buôn bán đường biển phát triển.
Đất đai màu mở, phì nhiêu, thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
Văn hóa có nét khác biệt với văn minh về
trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.
những tiêu chuẩn riêng để nhận diện.
tạo ra đặc tính, bản sắc của xã hội.
sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.
So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời
muộn hơn.
sớm hơn.
cùng thời gian.
cùng khu vực địa lí.
Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của
Trung Quốc.
Hy Lạp- La Mã.
Ấn Độ.
Ai Cập.
Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III,…) là thành tựu của cư dân cổ
Ấn Độ.
Lưỡng Hà.
Trung Quốc.
Hy Lạp - La Mã.
Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp -La Mã?
Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.
Kí sự, thần thoại.
Điểm khác biệt của nền văn minh Ai Cập so với các nền văn minh khác ra đời ở phương Đông về
ngành kinh tế chính.
vị trí địa lí hình thành.
hệ thống chính trị.
quá trình mở rộng lãnh thổ.
Điểm giống và nổi bật của nền văn minh Ai Cập với các nền văn minh hình thành ở các khu vực khác ở phương Đông về
đất đai thích hợp trồng các loại cây lâu năm.
đều hình thành trên lưu vực sông lớn.
địa hình nhiều núi và cao nguyên.
điều kiện thuận lợi cho buôn bán đường biển.
Đâu là điểm hạn chế của lịch sử Ấn Độ thời cổ-trung đại?
Thi hành chính sách bành trướng bên ra bên ngoài.
Thường bị tấn công bởi các dân tộc sinh sống ở vùng núi.
Chế độ phong kiến kết thúc sớm nhất ở châu Á.
Nhiều lần bị các bên ngoài xâm lược và thống trị.
Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?
Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.
Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,...giữa phương Đông và phương Tây.
Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.
Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại.
Đâu là những thể loại tạo nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp -La Mã?
Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.
Kí sự, thần thoại, truyện cười.
Văn học dân gian, truyện ngắn.
Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.
Đền Pác -tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp - La Mã cổ đại trên lĩnh vực
kiến trúc.
điêu khắc.
hội họa.
xây dựng.
Thành tựu tính lịch 1 năm có 365 ngày và ¼ ngày là thành quả rất lớn của người
Hy Lạp.
La Mã.
Ai Cập.
Trung Quốc.
Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?
Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.
Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.
Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A- ten.
Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 4 năm 1 lần.
Nội dung nào phản ánh không đúng những khó khăn về điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải?
Nhiều núi và cao nguyên.
Đất đai khô rắn, không màu mỡ.
Bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh với các thương cảng.
Không có nhiều đồng bằng rộng lớn để trồng lúa.
Nền văn hóa cổ đại Hy Lạp và La Mã hình thành và phát triển không dựa trên cở sở nào sau đây?
Nghề nông trồng lúa tương đối phát triển.
Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao.
Hoạt động thương mại rất phát đạt.
Thể chế dân chủ tiến bộ.
Người Hi Lạp cổ đại đã có hiểu biết về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?
Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.
Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
Trái Đất có hình đĩa dẹ.
Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hóa Phục hưng là
ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Cơ Đốc mang nặng những quan điểm lỗi thời.
tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực về kinh tế xong lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.
con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.
sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo tiền đề cho phong trào.
Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại?
Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Hy Lạp - La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.
Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây thời cận và hiện đại.
Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.
Lê-ô-na đờ Vanh-xi là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hóa
cổ đai Hy Lap - La Mã.
Phục hưng đầu cận đại.
phương Tây hiện đại.
phương Đông cổ đại.
Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?
Khôi phục tinh hoa văn hóa của Hi Lạp - La Mã cổ đại.
Chống lại tư tưởng, văn hóa lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.
Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.
Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp - La Mã cổ đại?
Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.
Là cơ sở để các nhà khoa học có tên tuổi phát huy tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.
Từ đây những hiểu biết có từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.
Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.
Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều
đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.
đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.
thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vốn quý nhất.
bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.
Phong trào Văn hóa Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kỳ Trung đại?
Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.
Cổ vũ và mở đường cho văn hóa phương Tây phát triển cao hơn sau này.
Cổ vũ và mở đường cho văn hóa I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.
Cổ vũ và mở đường cho văn hóa Đức phát triển.
Vì sao phong trào Văn hóa Phục hưng được đánh giá là một "Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại"?
Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.
Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.
Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.
Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
Nội dung nào lí giải không đúng nguyên nhân khiến Italia trở thành quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng?
Italia là quê hương của nền văn minh Rô-ma cổ đại do đó còn lưu giữ được nhiều di sản văn hóa.
Sự phát triển về kinh tế ở Italia đã tạo điều kiện vật chất cho những tiến bộ của tri thức và nghệ thuật.
Tại một số thành thị của Italia, giai cấp tư sản nắm chính quyền và tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống Giáo hội Cơ Đốc.
Italia là nơi giao thoa của các nền văn hóa Đông - Tây, có điều kiện tiếp thu những trào lưu văn hóa mới.
Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là
một cuộc cách mạng trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.
cuộc đấu tranh trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng của tầng lớp quý tộc chống lại giai cấp tư sản đang lên.
bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây sau gần một ngàn năm chìm đắm trong "đêm trường trung cổ".
cuộc cách mạng văn hóa, có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của văn minh phương Đông ở những thế kỉ sau đó.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm khác biệt về cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại so với nền văn
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng điểm khác biệt về cơ sở hình thành văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại so với nền văn minh cổ đại phương Đông?
Cư dân của các quốc gia cổ tập trung ven lưu vực các con sông lớn.
Cư dân các quốc gia cổ tập trung trên các bán đảo thuộc Nam Âu.
Ngành kinh tế chủ đạo của cư dân cổ là thủ công nghiệp và thương nghiệp.
Cư dân cổ xây dựng nên các nhà nước đầu tiên theo thể chế cộng hòa dân chủ chủ nô.
Tại sao nền sản xuất nông nghiệp ở phương Tây cổ đại không thể phát triển được như ở phương Đông cổ đại?
Các quốc gia cổ đại phương Tây hình thành ở ven Địa Trung Hải.
Phần lớn lãnh thổ là núi và cao nguyên, đất đai khô rắn, rất khó canh tác.
Khí hậu ở đây khắc nghiệt không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp không đem lại nguồn lợi lớn bằng thủ công nghiệp và buôn bán.
So với nền văn hóa cổ đại phương Đông thì nền văn hóa cổ đại phương Tây được đánh giá là
có nhiều nhà khoa học lớn và có nhiều lĩnh vực được nghiên cứu hơn.
tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.
hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.
đều hình thành cùng thời gian nhưng văn hóa phương Đông phát triển cao hơn.
Ở thế kỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào?
Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
ỉ XVIII, những tiến bộ về kĩ thuật ở Anh chủ yếu diễn ra trong các ngành nào?
Dệt, luyện kim và phát minh máy móc.
Ngành luyện kim, khai thác mỏ và dệt.
Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Đầu thế kỉ XIX, ở Bỉ quá trình công nghiệp hóa diễn ra trong các ngành nào?
Dệt kim và phát minh máy móc.
Ngành luyện kim, khai mỏ và dệt.
Dệt, luyện kim và giao thông vận tải.
Khai thác mỏ, dệt và giao thông vận tải.
Năm 1807, Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công
đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.
tàu thủy chạy chở khách chạy bằng hơi nước.
máy kéo sợi chạy bằng sức mước.
máy bay chạy bằng động cơ xăng.
Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?
Phương pháp nấu than cốc.
Chế tạo ra hệ thống máy tự động.
Phát minh Động cơ đốt trong.
Phương pháp luyện kim "put-đinh".
Giêm Oát là người đã phát minh ra
con thoi bay.
máy dệt.
máy hơi nước.
đầu máy xe lửa.
Giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là khoảng thời gian diễn ra cuộc cách mạng nào sau đây?
Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.
Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII - XIX, phát minh kĩ thuật nào đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Động cơ đốt trong.
Máy kéo sợi Gien-ni.
Máy tính điện tử.
Máy hơi nước.
ạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Động cơ đốt trong.
Máy kéo sợi Gien-ni.
Máy tính điện tử.
Máy hơi nước.
Trong các thế kỉ XVIII - XIX, những thành tựu đạt được trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã đưa con người bước sang thời đại
"văn minh công nghiệp".
"văn minh nông nghiệp".
"văn minh thông tin".
"văn minh trí tuệ".
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh (1784)?
Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.
Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.
Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.
Biến nước Anh trở thành "công xưởng của thế giới".
Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây?
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.
Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.
Gây ô nhiễn môi trường, bóc lột lao động và xâm chiếm thuộc địa.
Thúc đẩy toàn cầu hóa, tự động hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin.
Một trong những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là :
con thoi bay.
đầu máy xe lưả
động cơ điện.
máy hơi nước.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại đối với sự phát triển kinh tế ở các nước tư bản?
Giai cấp tư sản công nghiệp ra đời.
Tạo ra nhiều nguyên liệu mới.
Thúc đẩy công nghiệp phát triển.
Nâng cao năng suất lao động.
Nội dung nào không phản ánh đúng hệ quả hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
Nội dung nào không phản ánh đúng hệ quả hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.
Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.
Nội dung nào không phản ánh đúng những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?
Ô nhiễm môi trường.
Bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em.
Người lao động có nguy cơ mất việc làm.
Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.
Một trong những hệ quả tiêu cực của các cách mạng công nghiệp thời kì cận đại là
sản xuất nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh.
hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là giai cấp tư sản và vô sản.
cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản không ngừng tăng lên.
sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về kết quả của các cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản thời kì cận đại?
Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.
Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.
Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.
Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.
Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào nửa sau thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX ở châu Âu là quá trình
công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.
hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.
cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.
hình th
Thành tựu quan trọng đầu tiên của các mạng công nghiệp lần thứ ba là
Ro bot.
vệ tinh.
tàu chiến.
máy tính.
Trong cách mạng công nghiệp lần thứ ba, bước tiến quan trọng của ngành công nghệ thông tin là
mạng kết nối Internet không dây.
mạng kết nối Internet có dây.
máy tính điện tử.
vệ tinh nhân tạo.
Robot đầu tiên được cấp quyền công dân như con người là
Xô phia.
Robear.
Paro.
Asimo.
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn được gọi là
cách mạng kĩ thuật số.
cách mạng công nghiệp nhẹ.
cách mạng kĩ thuật.
cách mạng 4.0.
Cách mạng 4.0 hoàn toàn tập trung vào công nghệ kĩ thuật số và
kết nối vạn vật thông qua Internet.
công cuộc chinh phục vũ trụ.
máy móc tự động hóa.
công nghệ Robot.
Thành tựu trong công cuộc chinh phục vũ trụ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba gắn liền với hai cường quốc Mỹ và
Anh.
Trung Quốc.
Liên Xô.
Ấn Độ.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba là quan trọng nhất trong các cuộc cách mạng công nghiệp là vì cuộc cách mạng này đã
thúc đẩy quá trình khu vực hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
dẫn đến sự ra đời của các nguyên l
