wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN 9 - Trắc nghiệm Đ/S

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Chất béo, sáp ong, …là những hợp chất hữu cơ phức tạp được gọi chung là lipid.

a)

Đ

b)

S

2.

Lipid không tan trong nước và không tan trong các dung môi hữu cơ.

a)

Đ

b)

S

3.

Lipid đóng vai trò quan trọng trong việc tạo màng tế bào và dự trữ năng lượng.

a)

Đ

b)

S

4.

Chất béo được dùng chế biến một số thực phẩm, điều chế xà phòng.

a)

Đ

b)

S

5.

Chất béo là triester của glycerol với các acid béo.

a)

Đ

b)

S

6.

Phương trình hóa học của phản ứng xà phòng hóa như sau:

(RCOO)3C3H5 + 3H2O --> 3RCOOH + C3H5(OH)3

a)

Đ

b)

S

7.

Chất béo có cấu trúc đơn giản hơn so với carbohydrate và protein.

a)

Đ

b)

S

8.

Đảm bảo lượng chất béo cần thiết trong khẩu phần ăn hàng ngày phù hợp với lứa tuổi, giới tính và đặc thù nghề nghiệp.

a)

Đ

b)

S

9.

Chất béo đơn giản có công thức chung là (RCOO)3C3H5

a)

Đ

b)

S

10.

Chất béo có thể ở thể rắn hoặc thể lỏng ở điều kiện thường.

a)

Đ

b)

S

11.

Lipid không tham gia vào quá trình cách nhiệt và bảo vệ các cơ quan nội tạng.

a)

Đ

b)

S

12.

Chất béo được sử dụng trong công nghiệp sản xuất xà phòng nhờ vào khả năng phản ứng xà phòng hóa.

a)

Đ

b)

S

13.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch silver nitrate AgNO3 2%. Cho tiếp từ từ từng giọt dung dịch amoniaNH3 3% và lắc đều cho đến khi tan hết kết tủa.

- Bước 2: Cho tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 10% vào ống nghiệm, lắc đều.

- Bước 3: Ngâm ống nghiệm sau bước 2 vào cốc nước nóng khoảng 60°C. Sau khoảng 5 phút, lấy ống nghiệm ra khỏi cốc.

--> a. Sau bước 3, ống nghiệm xuất hiện chất rắn màu trắng bạc bám trên thành ống nghiệm.

a)

Đ

b)

S

14.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch silver nitrate AgNO3 2%. Cho tiếp từ từ từng giọt dung dịch amoniaNH3 3% và lắc đều cho đến khi tan hết kết tủa.

- Bước 2: Cho tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 10% vào ống nghiệm, lắc đều.

- Bước 3: Ngâm ống nghiệm sau bước 2 vào cốc nước nóng khoảng 60°C. Sau khoảng 5 phút, lấy ống nghiệm ra khỏi cốc.

--> Phản ứng này còn được gọi là phản ứng tráng bạc.

a)

Đ

b)

S

15.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch silver nitrate AgNO3 2%. Cho tiếp từ từ từng giọt dung dịch amoniaNH3 3% và lắc đều cho đến khi tan hết kết tủa.

- Bước 2: Cho tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 10% vào ống nghiệm, lắc đều.

- Bước 3: Ngâm ống nghiệm sau bước 2 vào cốc nước nóng khoảng 60°C. Sau khoảng 5 phút, lấy ống nghiệm ra khỏi cốc.

--> c. Phản ứng tráng bạc của glucose diễn ra ở điều kiện nhiệt độ cao và có mặt của acid mạnh.

a)

Đ

b)

S

16.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho vào ống nghiệm khoảng 3 mL dung dịch silver nitrate AgNO3 2%. Cho tiếp từ từ từng giọt dung dịch amoniaNH3 3% và lắc đều cho đến khi tan hết kết tủa.

- Bước 2: Cho tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose 10% vào ống nghiệm, lắc đều.

- Bước 3: Ngâm ống nghiệm sau bước 2 vào cốc nước nóng khoảng 60°C. Sau khoảng 5 phút, lấy ống nghiệm ra khỏi cốc.

--> Sản phẩm hữu cơ tạo thành sau phản ứng ở ống nghiệm (1) có 7 nguyên tử oxygen.

a)

Đ

b)

S

17.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho khoảng 3mL hồ tinh bột vào ống nghiệm sạch.

- Bước 2: Thêm tiếp vài giọt dung dịch Iodine (có màu vàng nâu) vào ống nghiệm và quan sát.

- Bước 3: Đặt ống nghiệm trong cốc nước lạnh 10 phút và quan sát hiện tượng.

- Bước 4: Đặt ống nghiệm trong ống nước nóng.

--> Sau bước 2, ống nghiệm xuất hiện dung dịch màu xanh.

a)

Đ

b)

S

18.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho khoảng 3mL hồ tinh bột vào ống nghiệm sạch.

- Bước 2: Thêm tiếp vài giọt dung dịch Iodine (có màu vàng nâu) vào ống nghiệm và quan sát.

- Bước 3: Đặt ống nghiệm trong cốc nước lạnh 10 phút và quan sát hiện tượng.

- Bước 4: Đặt ống nghiệm trong ống nước nóng.

--> b. Sau bước 3 dung dịch trong ống nghiệm chuyển từ màu xanh sang không màu.

a)

Đ

b)

S

19.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho khoảng 3mL hồ tinh bột vào ống nghiệm sạch.

- Bước 2: Thêm tiếp vài giọt dung dịch Iodine (có màu vàng nâu) vào ống nghiệm và quan sát.

- Bước 3: Đặt ống nghiệm trong cốc nước lạnh 10 phút và quan sát hiện tượng.

- Bước 4: Đặt ống nghiệm trong ống nước nóng.

--> Không có hiện tượng gì xảy ra sau bước 4.

a)

Đ

b)

S

20.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho khoảng 3mL hồ tinh bột vào ống nghiệm sạch.

- Bước 2: Thêm tiếp vài giọt dung dịch Iodine (có màu vàng nâu) vào ống nghiệm và quan sát.

- Bước 3: Đặt ống nghiệm trong cốc nước lạnh 10 phút và quan sát hiện tượng.

- Bước 4: Đặt ống nghiệm trong ống nước nóng.

--> Không có hiện tượng gì xảy ra sau bước 4.

a)

Đ

b)

S

21.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

- Bước 1: Cho khoảng 3mL hồ tinh bột vào ống nghiệm sạch.

- Bước 2: Thêm tiếp vài giọt dung dịch Iodine (có màu vàng nâu) vào ống nghiệm và quan sát.

- Bước 3: Đặt ống nghiệm trong cốc nước lạnh 10 phút và quan sát hiện tượng.

- Bước 4: Đặt ống nghiệm trong ống nước nóng.

--> Phản ứng này dùng để nhận biết dung dịch hồ tinh bột.

a)

Đ

b)

S