wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL 14

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên cơ sở sự bình đẳng và tự nguyện để điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế được gọi là

a)

Pháp luật quốc tế.

b)

Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Công ước Liên hợp quốc

d)

Tuyên ngôn thế giới.

2.

Tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật tạo thành luật quốc tế không bao gồm

a)

Văn bản pháp luật của một quốc gia.

b)

Hiến chương của Liên hợp quốc

c)

Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.

d)

Công ước của Liên hợp quốc về luật biển.

3.

Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của luật quốc tế phát sinh trong các lĩn vực của đời sống quốc tế nhằm giữ gìn hòa bình, an ninh, bảo đảm nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới là một trong những nội dung về

a)

vai trò của pháp luật quốc tế,

b)

đặc điểm của pháp luật quốc tế.

c)

nguyên tắc của pháp luật quốc tế.

d)

khái niệm của pháp luật quốc tế.

4.

Cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh vực của đời sống quốc tế tế là một trong những nội dung thể hiện

a)

vai trò của pháp luật quốc tế.

b)

đặc điểm của pháp luật quốc tế.

c)

nguyên tắc của pháp luật quốc tế.

d)

khái niệm của pháp luật quốc tế.

5.

“Tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào” là thể hiện nguyên tắc

a)

cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.

b)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

6.

Nội dung nào sau đây không thể hiện nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?

a)

Giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia

b)

Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.

c)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

7.

“Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế” là nội dung thể hiện

a)

Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia..

b)

Tầm quan trọng của pháp luật quốc tế và luật quốc gia.

c)

Nguyên tắc hoạt động của pháp luật quốc tế

d)

Vai trò của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia

8.

Mọi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện với sự thiện chí các nghĩa vụ của mình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, theo những nguyên tắc và quy phạm được luật quốc tế thừa nhận chung và trong những thỏa thuận có hiệu lực theo những nguyên tắc và quy phạm pháp luật quốc tế là thực hiện theo nguyên tắc

a)

tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế

b)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

c)

quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

d)

bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

9.

Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với việc cam kết tuân thủ các nội dung của Tuyên bố ASEAN năm 1967. Tháng 11/2007 lãnh đạo các thành viên ASEAN đã ký thông qua Hiến chương ASSEAN một văn kiện pháp lý quan trọng. Năm 2008, Việt Nam phê chuẩn Hiến chương ASSEAN, mở ra một chương mới để Việt Nam thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế với các quốc gia thành viên, giúp duy trì mối quan hệ hòa bình và ổn định ở khu vực.

Trường hợp trên đề cập đến vai trò nào của pháp luật quốc tế?

a)

Là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia,

b)

Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác.

c)

Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác trong các lĩnh vự

d)

Giữ gìn hòa bình, an ninh, đảm bảo nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới.

10.

P và H là hai nước láng giềng có tranh chấp với nhau về chủ quyền quốc gia đối với một số đảo trên biển. Sau một thời gian dài thương lượng không thành, nước P đã nộp đơn kiện nước H lên Tòa án công lí quốc tế Thường trực của Liên hợp quốc tại Hà Lan, yêu cầu Tòa án này chiếu theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 để tuyên bố về chủ quyền quốc gia đối với các đảo đó.

Trường hợp trên đề cập đến vai trò nào của pháp luật quốc tế?

a)

Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác của Luật quốc tế

b)

Là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia

c)

Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác trong các lĩnh vực.

d)

Giữ gìn hòa bình, an ninh, đảm bảo nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới.

11.

Thái Lan và Việt Nam là hai nước có bờ biển đối diện, đều có quyền mở rộng vùng biển của mình theo đúng quy định của công ước Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, do đó đã tạo ra một vùng chồng lấn tại Vịnh Thái Lan. Ngày 9/8/1997, Hiệp định phân định ranh giới giữa Việt Nam và Thái Lan đã được ký kết, chấm dứt một thời gian dài tranh cãi về việc giải thích và áp dụng Luật biển trong phân định vùng chồng lấn có liên quan giữa hai nước.

Trường hợp trên được giải quyết theo nguyên tắc nào của Pháp luật quốc tế?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Cấm dùng vũ lực hay đe dọa dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

c)

Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

12.

EU (Liên minh châu Âu) được thành lập năm 1950, lúc đầu có 6 nước thành viên và hiện có 28 thành viên. Nước Anh chính thức gia nhập khối này vào năm 1973. Tuy nhiên, đến năm 2016, Anh đã tiến hành tiến trình đàm phán chính thức rút khỏi EU sau khi nhận được số phiếu đồng ý của 51,9% số cử tri tham gia bỏ phiếu trong cuộc trưng cầu ý dân ngày 26/6/2016 tại nước này.

Việc gia nhập và rút khỏi EU phù hợp với nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế?

a)

Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

b)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

c)

Tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

13.

Quan hệ thương mại giữa Việt nam và Hoa Kỳ được điều chỉnh bởi Hiệp định thương mại Việt Nam, Hoa kỳ, một Điều ước quốc tế song phương được ký kết năm 2000. Quá trình đàm phán và ký kết Hiệp định này được tiến hành theo trình tự, thủ tục đã được quy định trong Công ước Viên về Luật Điều ước quốc tế năm 1969. Quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và các quốc gia khác được thiết lập trên cơ sở các quy định của công ước Viên về quan hệ ngoại giao 1961. Điều này phản ánh vai trò của của pháp luật quốc tế?

a)

Là cơ sở để thiết lập mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia.

b)

Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác.

c)

Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác trong các lĩnh vực.

d)

Giữ gìn hòa bình, an ninh, đảm bảo nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới.

14.

Trong hai ngày 1 – 2/11/2023, tại trụ sở liên hợp quốc ở New York. Đại hội đồng Liên hợp quốc khóa 78 đã thảo luận về “Sự cần thiết chấm dứt cấm vận kinh tế, thương mại và tài chính do Mỹ áp đặt đối với Cuba”. Tại cuộc họp này, đông đảo các nước chia sẻ với những khó khan mà nhân dân Cuba phải gánh chịu do ảnh hưởng tiêu cực kéo dài của lệnh cấm vận do Mỹ áp đặt suốt 60 năm qua. Đồng thời, các nước kêu gọi mỹ chấm dứt ngay lệnh cấm vận đối với Cuba.

Thông tin trên cho thấy Mỹ đã vi phạm nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế?

a)

Quyền bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.

b)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

c)

Hợp tác kinh tế giữa các quốc gia.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

15.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau

a) Pháp luật quốc tế do các quốc gia thỏa thuận xây dựng nên.

b) Pháp luật quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia và các chủ thể khác trong tất cả các lĩnh vực của đời sống quốc tế.

c) Pháp luật quốc tế quy định cả các vấn đề liên quan đến quan hệ giữa cá nhân, pháp nhân, tổ chức của các quốc gia khác nhau. s

d) Pháp luật quốc tế bao gồm các điều ước quốc tế đa phương và song phương, ở phạm vi toàn cầu và khu vực.

a)

2

b)

1

c)

3

d)

4

16.

Cuộc xung đột vũ trang tại quốc gia H không có dấu hiệu giảm bớt. Trước tình hình đó, Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc căn cứ Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế, đã họp và soạn thảo dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an cho phép áp dụng các biện pháp cần thiết, kể cả các biện pháp quân sự để duy trì hòa bình tại quốc gia H. Trong thời gian chờ đợi Nghị quyết được thông qua, quốc gia K, thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an, đã đưa một số tàu quân sự của mình tiến vào lãnh thổ của quốc gia H.

Việc làm của quốc gia K đã xâm phạm nguyên tắc nào của pháp luật quốc tế?

a)

Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia

b)

Tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.

c)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau

d)

Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

17.

Cuộc xung đột vũ trang tại quốc gia H không có dấu hiệu giảm bớt. Trước tình hình đó, Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc căn cứ Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế, đã họp và soạn thảo dự thảo Nghị quyết của Hội đồng Bảo an cho phép áp dụng các biện pháp cần thiết, kể cả các biện pháp quân sự để duy trì hòa bình tại quốc gia H. Trong thời gian chờ đợi Nghị quyết được thông qua, quốc gia K, thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an, đã đưa một số tàu quân sự của mình tiến vào lãnh thổ của quốc gia H.

Để soạn thảo dự thảo Nghị quyết, Hội đồng Bảo an đã căn cứ vào đâu?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc và pháp luật quốc tế

b)

Công ước của Liên hợp quốc về quyền con người.

c)

Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.

d)

Hiến chương và công ước của Liên hợp quốc.

18.

Có quan điểm cho rằng: các nguyên tắc bình đẳng giữa các quốc gia có chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ, quyền dân tộc tự quyết trong Hiến chương Liên hợp quốc xuất phát từ nội dung của “Sắc lệnh về hòa bình” của nhà nước Xô Viết, trong đó kêu gọi chính phủ các bên tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất phải đình chiến và tiến hành những cuộc thương lượng. Quy định về quyền ưu đãi miễn trừ ngại giao trong công ước Viên 1961 có nguồn gốc từ quyền bất khả xâm phạm đối với sứ giả trong luật La Mã, Hy Lạp cổ đại

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng đối với thông tin trên?

A.

Pháp luật quốc gia ảnh hưởng quyết định tới sự hình thành và phát triển của luật quốc tế.

B. Pháp luật quốc tế là cơ sở đề xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia.

C. Đảm bảo cho Luật quốc gia phù hợp với yêu vầu của pháp luật quốc tế.

D. Pháp luật quốc tế có tác động tích cực nhằm phát triển và phát triển luật quốc gia.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Somalia và Kenya là hai quốc gia có bờ biển tiếp liền khu vực Đông Phi, bên bờ Ấn Độ Dương, tranh chấp một vùng biển rộng hơn 100.000 km2. Ngày 22/8/2014, cho rằng các hành động đơn phương của Kenya (khảo sát và khoan) trong vùng tranh chấp đã xâm phạm đến chủ quyền của mình, Somalia đưa vụ việc với Kenya ra Tòa án Công lý quốc tế (ICJ). Ngày 12/10/2021, ICJ công bố phán quyết cuối cùng về phân định biển Somalia và Kenya, trong đó kết luận Kenya không vi phạm các nghĩa vụ quốc tế thông qua các hoạt động trên biển tại khu vực tranh chấp.

a)

Pháp luật quốc tế đã giải quyết ổn thỏa tranh chấp giữa Somalia và Kenya.

b)

Tòa án Công lý quốc tế đã thông qua luật quốc tế để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.

c)

Kenya đã vi phạm phạm chủ quyền quốc gia khi thực hiện khảo sát và khoan trong vùng tranh chấp.

d)

Somalia đã vi phạm nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế khi đưa vụ việc ra Tòa án Công lý.

20.

Nước X và Y ký kết với nhau hiệp định đầu tư, theo đó nhà đầu tư của nước X và nước Y được hưởng những quyền lợi, ưu đãi và thực hiện những nghĩa vụ trên lãnh thổ của nhau như các nhà đầu tư trong nước mình, không có sự phân biệt đối xử nào. Tuy nhiên, nước X sau đó ban hành luật trái với hiệp định đã ký, trong đó hạn chế một số ưu đãi của nhà đầu tư nước Y trên lãnh thổ của mình.

a)

Nước X có quyền ban hành luật trái với hiệp định đã ký kết với nước Y.

b)

Hành vi của nước X đã trái với nguyên tắc của luật quốc tế.

c)

Nước X có quyền hạn chế một số ưu đãi đối với nước Y.

d)

Nước X đã vi phạm nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế.