Font size
Worksheetsđịa của tlinh
Total questions: 21
Worksheet time: 31mins
a) Ngành nông - lâm - thủy sản có vai trò quan trọng.
b) Tì trọng nông - lâm - thủy sản trong cơ cấu kinh tế ổn định.
c) Hoạt động nông - lâm - thủy sản đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa.
d) Chỉ tập trung phát triển các sản phẩm nhiệt đới dựa trên tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của
thiên nhiên Việt Nam.
(a)
a) Lợn là loại vật nuôi cung cấp thịt chủ yếu ở nước ta hiện nay.
b) Mô hình nuôi lợn công nghiệp được đẩy mạnh ở tất cả các vùng nhằm đáp ứng nhu cầu thị
trường.
c) Phát triển nuôi lợn qui mô công nghiệp ở nước ta còn khó khăn do vốn đầu tư ít, hạn chế về công nghệ, nguồn thức ăn và dịch vụ thú y.
d) Đồng bằng sông Hồng và Trung du và miền núi Bắc Bộ có đàn lợn đông do thuận lợi về
nguồn thức ăn, thị trường tiêu thụ.
(a)
a) (NB) Thành phần kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta.
b) (H) Kinh tế tư nhân đang là một trong những động lực phát triển nền kinh tế của nước ta
hiện nay.
c) (H) Để đẩy mạnh hội nhập với nền kinh tế thế giới nước ta chú trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
d) (VD) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần là do
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
(a)
a) (NB) Sản lượng thủy sản khai thác luôn thấp hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng.
b) (H) Cơ cấu sản lượng thủy sản ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021 thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng và tăng tỉ trọng sản lượng khai thác.
c) (VD) Trong giai đoạn 2010 – 2021, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng chậm hơn sản lượng
thủy sản khai thác.
d) (VD) Tổng sản lượng thủy sản nước ta tăng nhanh do nuôi trồng phát triển cùng với việc đầu tư phương tiện hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
(a)
a) (NB) Cơ cấu nguồn điện nước ta đa dạng.
b) (H) Thủy điện là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất điện của ta hiện nay.
c) (H) Nhiều công nghệ hiện đại đã được áp dụng trong việc phát triển nguồn năng lượng
mới, đa dạng nguồn cung, đảm bảo an ninh năng lượng.
d) (VD) Khả năng phát triển điện tái tạo của nước ta còn hạn chế chủ yếu do đời sống nhân dân còn khó khăn, chưa đủ điều kiện lắp đặt và sử dụng.
(a)
a) Giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ đều tăng. (B)
b) Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng tăng nhanh hơn dịch vụ.
c) Biểu đồ miền là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế năm 2000 và năm 2022.
d) Cơ cấu GDP nước ta phân theo khu vực kinh tế nước ta phản ánh xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng trưởng bền vững.
(a)
a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
b) Ngành khai thác hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm
c) Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm do ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh.
d) Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi trồng thủy sản nước lợ lớn nhất cả nước do có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
(a)
a) Năm 2021 so với năm 2010, sản lượng khí tự nhiên tăng.
b) Sản lượng dầu thô khai thác trong nước luôn thấp hơn sản lượng dầu thô khai thác ở nước ngoài.
c) Biểu đồ trên thể hiện nội dung về sản lượng khai thác dầu thô và khí tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2010 - 2020
d) Nước ta đẩy mạnh khai thác dầu thô ở nước ngoài với mục đích đảm bảo an ninh năng lượng
quốc gia, phát triển bền vững và nguồn tài nguyên dầu thô trong nước có hạn
(a)
Câu 1. Năm 2020, giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng của nước ta đạt 2 955,8 nghìn tỉ đồng, tổng GDP đạt 7 592,3 nghìn tỉ đồng. Cho biết giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng chiếm bao nhiêu % trong cơ cấu GDP của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %
(a)
Cho biết sản lượng sữa tươi năm 2021 gấp mấy lần sản lượng sữa tươi năm 2015 (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai của lần)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết sản lượng lúa trung bình của Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 2000 - 2022 là bao nhiêu triệu tấn? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Câu 4. Năm 2021, tổng sản lượng điện nước ta là 244,9 tỉ kWh, trong đó thuỷ điện chiếm 30,6%. Tính sản lượng thuỷ điện nước ta năm 2021.(làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ
kWh)
(a)
Câu 5: (H) Năm 2022, nước ta có tổng diện tích lúa là 7109,0 nghìn ha, sản lượng lúa đạt được là 47085,3 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa nước ta năm 2022 là bao nhiêu tạ/ha (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tốc độ tăng trưởng sản lượng điện năm 2022 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết tỉ trọng giá trị sản xuất của khu vực kinh tế Nhà nước năm 2021 đã giảm đi bao nhiêu phần trăm so với năm 2010? (Kết quả làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
(a)
Câu 8. (VD) Năm 2022, GDP bình quân đầu người của nước ta là 4110 USD/người. Năm 2023, quy mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân trung bình của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Cho biết so với năm 2022, GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 tăng bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
(a)
.
.
.
.
.
