wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra tri thức nền Ngữ văn 2018

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu hỏi 1: Đặc trưng nào sau đây là của thể loại truyện ngắn?

a)

A. Câu chuyện có một cốt truyện phức tạp, nhiều nhân vật

b)

B. Mạch truyện kéo dài, có nhiều tình tiết

c)

C. Thường có một tình huống chính, có mở đầu, diễn biến và kết thúc có ý nghĩa

d)

D. Chủ yếu là miêu tả thiên nhiên và cuộc sống xung quanh

2.

Nhân vật trong truyện ngắn thường có đặc điểm nào sau đây?

a)

A. Được xây dựng với nhiều tính cách phức tạp

b)

B. Thường tô đậm một vài nét tính cách nổi bật

c)

C. Thường có quá nhiều lớp tính cách, không rõ ràng

d)

D. Nhân vật không có sự phát triển hay thay đổi trong suốt truyện

3.

Cốt truyện được tạo nên bởi đâu?

a)

A.Được xây dựng với nhiều tính cách phức tạp

b)

B.Được tạo nên bởi những suy nghĩ của nhân vật

c)

C.Được tạo nên bởi một chuỗi sự kiện liên kết với nhau

d)

D.Được tạo nên bởi các nhân vật không liên quan đến nhau

4.

Đặc điểm nào sau đây đúng với thể loại truyện trung đại?

a)

B. Cốt truyện luôn mang tính chất hài hước và nhẹ nhàng, nhân vật thuộc tầng lớp bình dân, ít học

b)

C. Các tình tiết thường không có yếu tố xã hội, mà chỉ tập trung vào cá nhân

c)

D. Nhân vật trong truyện trung đại không có sự phân biệt về giới tính hoặc xã hội

d)

A. Nhân vật thường đại diện cho một tầng lớp xã hội cụ thể và có nhiệm vụ phản ánh thực tế xã hội

5.

Khái niệm "chi tiết" trong tác phẩm văn học có nghĩa là gì?

a)

A. Các yếu tố giúp tạo dựng không gian và thời gian trong truyện

b)

B. Các sự kiện lớn, quyết định diễn biến của cốt truyện

c)

C. Những yếu tố nhỏ, cụ thể trong câu chuyện, giúp làm rõ tính cách nhân vật, tình huống

d)

D. Các phần miêu tả nhân vật chính trong tác phẩm và thể hiện chân dung nhà văn

6.

Tình huống trong một câu chuyện thường có vai trò gì?

a)

A. Là những tình tiết không quan trọng, chỉ dùng để kéo dài câu chuyện

b)

B. Là sự kiện mở ra mạch truyện và có tác động lớn đến sự phát triển của nhân vật

c)

C. Là những câu chuyện vụn vặt, không liên quan đến nội dung chính

d)

D. Là phần không thể thiếu nhưng lại không ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng

7.

Ngôi kể trong một câu chuyện được hiểu là gì?

a)

A. Là nhân vật chính trong câu chuyện

b)

B. Là vị trí và phương thức mà tác giả chọn để kể câu chuyện cho người đọc

c)

C. Là cách tác giả lựa chọn miêu tả cảm xúc nhân vật, các mối quan hệ của nhân vật.

d)

D. Là nơi xảy ra các sự kiện trong câu chuyện

8.

Trạng thái tình cảm mãnh liệt, thường gắn với tư tưởng và đánh giá nhất định, được thể hiện xuyên suốt tác phẩm nghệ thuật hoặc văn học" biểu thị khái niệm nào của thơ?

a)

A. Cảm hứng chủ đạo

b)

B. Thể loại thơ

c)

C. Tư tưởng văn học

d)

D. Hình tượng nghệ thuật

9.

Điểm nhìn trong tác phẩm văn học là gì?

a)

Cách thức các sự kiện được sắp xếp theo một trình tự thời gian

b)

Sự phân chia các đoạn văn theo chủ đề

c)

Góc nhìn, vị trí quan sát của người kể chuyện

d)

Cách mà nhân vật chính nhìn nhận và hiểu về các sự kiện xảy ra xung quanh mình

10.

Đặc điểm nào sau đây là của ngôi kể thứ nhất?

a)

Người kể đứng ngoài câu chuyện, không tham gia vào các sự kiện

b)

Người kể là một nhân vật trong câu chuyện và sử dụng đại từ "tôi", "mình" để kể

c)

Người kể biết hết mọi điều về các nhân vật, thậm chí là cảm xúc và suy nghĩ của họ


d)

Người kể không có vai trò trong câu chuyện, chỉ cung cấp thông tin

11.

Sự kiện trong văn học có đặc điểm gì?

a)

C. Là những tình tiết không quan trọng, chỉ làm phong phú thêm câu chuyện

b)

D. Là những chi tiết chỉ liên quan đến không gian và thời gian

c)

A. Là những tình huống không có tác động đến sự thay đổi của nhân vật

d)

B. Là những sự việc có biến cố dẫn đến những thay đổi trong thế giới nghệ thuật, có ý nghĩa với nhân vật

12.

Truyện kể trong văn học có đặc điểm gì?

a)

A. Là thể loại văn học không có sự phát triển về nhân vật và tình huống

b)

B. Là thể loại văn học có sự kiện không liên kết chặt chẽ với nhau

c)

C. Là hệ thống sự kiện trong cốt truyện được liên kết theo mạch kể, thống nhất với chi tiết và lời văn tạo thành…

d)

D. Là thể loại văn học trong đó các sự kiện và tình huống trong cốt truyện không được liên kết rõ ràng, mạch truyện không thống nhất, dẫn đến việc các nhân vật và sự kiện không có sự kết nối chặt chẽ, tạo thành một câu chuyện rời rạc và thiếu sự phát triển logic

13.

 Nghĩa của từ được hiểu như thế nào?

a)

A. Là phần hình thức của từ, bao gồm các chữ cái hoặc âm thanh mà từ thể hiện

b)

B. Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,...) mà từ biểu thị, được nhận diện thông qua nhận thức, sự hiểu biết của mỗi người

c)

C. Là cách phát âm của từ trong ngữ cảnh cụ thể

d)

D. Là cách sử dụng từ trong các câu văn

14.

 Chọn đáp án không chính xác về cách giải nghĩa của từ:

a)

A. Phân tích nội dung nghĩa của từ và nếu cần có thể nêu phạm vi sử dụng

b)

B. Khả năng kết hợp của từ, chú ý đến sự khác nhau giữa các từ đồng nghĩa (nếu có)

c)

C. Dùng một (hoặc một số) từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích

d)

D. Chỉ đưa ra định nghĩa ngắn gọn, không cần phải giải thích rõ ràng về ngữ cảnh sử dụng từ

15.

Để làm nên sức hấp dẫn, thuyết phục của văn bản nghị luận, cần có yếu tố nào sau đây?

a)

A. Các lí lẽ, bằng chứng thích hợp, chính xác, đầy đủ

b)

B. Sử dụng các câu văn dài và phức tạp để thể hiện sự hiểu biết sâu sắc

c)

C. Tập trung vào miêu tả cảm xúc cá nhân của người viết

d)

D. Tạo ra một mạch truyện thú vị để giữ sự chú ý của người đọc

16.

Tính thuyết phục của bằng chứng trong văn bản nghị luận thể hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

A. Bằng chứng phải được trình bày một cách đơn giản, dễ hiểu mà không cần phải có sự phân tích

b)

B. Bằng chứng phải mang tính khoa học, không cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật

c)

C. Bằng chứng phải có cách biểu đạt độc đáo, ấn tượng, giàu tính hùng biện, nhằm tác động vào tư tưởng, tình cảm của người đọc

d)

D. Bằng chứng chỉ cần được nêu ra, không nên phải giải thích hay liên kết với lí lẽ, điều đó gây ra sự phức tập.

17.

Tính thuyết phục của lí lẽ trong văn bản nghị luận thể hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

A. Lí lẽ phải soi chiếu vấn đề trên nhiều khía cạnh và có những cơ sở vững chắc từ lí thuyết và thực tiễn để làm điểm tựa cho lập luận

b)

B. Lí lẽ phải đưa ra các lý do chủ quan, có cảm xúc, xuất phát từ cảm tính, thể hiện nhận thức cá nhân của người viết.

c)

C. Lí lẽ chỉ cần được đưa ra theo cảm tính, không cần phải có bằng chứng hay sự minh chứng rõ ràng

d)

D. Lí lẽ cần phải sử dụng những từ ngữ phức tạp để tạo sự ấn tượng mạnh mẽ với người đọc

18.

Yếu tố thuyết minh trong văn bản nghị luận cung cấp thông tin gì về đối tượng cần bàn luận?

a)

A. Cung cấp tri thức về các quan điểm, cảm nhận cá nhân của tác giả về đối tượng

b)

B. Cung cấp tri thức về những sự kiện lịch sử liên quan đến đối tượng, thể hiện rõ cảm xúc, cách đánh giá của người cung cấp thông tin về đối tượng.

c)

C. Cung cấp các lý do cảm tính để tác giả thể hiện quan điểm của mình

d)

D. Cung cấp tri thức về một/nhiều yếu tố thuộc: nguồn gốc, cấu tạo, vai trò, ý nghĩa,... của đối tượng cần bàn luận

19.

Yếu tố miêu tả trong văn bản nghị luận thể hiện những gì về đối tượng cần bàn luận?

a)

A. Thể hiện các đặc điểm, tính chất nổi bật của con người, con vật, đồ vật, cảnh sinh hoạt,... có liên quan đến vấn đề nghị luận

b)

B. Thể hiện cảm xúc, suy nghĩ cá nhân của tác giả về đối tượng mà không cần miêu tả đặc điểm cụ thể

c)

C. Thể hiện các sự kiện lịch sử và các quan điểm trái ngược nhau về đối tượng

d)

D. Thể hiện các yếu tố hình thức và cách sử dụng ngôn ngữ của đối tượng mà không đề cập đến đặc điểm cụ thể

20.

Các yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận cần đáp ứng mục đích gì?

a)

A. Cung cấp thông tin và giải thích rõ ràng về các sự kiện lịch sử

b)

B. Chỉ miêu tả và kể lại những sự kiện có tính chất cảm xúc mà không cần liên kết đến lý lẽ

c)

C. Đáp ứng mục đích thuyết phục, hấp dẫn người đọc về ý kiến, quan điểm của người viết

d)

D. Tập trung vào việc trình bày các sự kiện mà không cần lý lẽ và chứng minh cụ thể

21.

Nhan đề của văn bản nghị luận thường có vai trò gì?

a)

A. Khái quát nội dung chính của văn bản và giúp người đọc hiểu được mục đích chính của văn bản

b)

B. Chỉ là một phần phụ trợ, không liên quan đến nội dung văn bản

c)

C. Là phần miêu tả ngắn gọn về tác giả và bối cảnh sáng tác

d)

D. Tập trung vào việc thể hiện cảm xúc cá nhân của tác giả

22.

Đâu không phải là đặc điểm của phong cách hiện thực

a)

A. Phong cách hiện thực chú trọng mối quan hệ hoàn cảnh – tính cách.

b)

B. Phong cách hiện thực sử dụng chi tiết, hình ảnh phản ánh "như thật".

c)

C. Phong cách hiện thực chủ yếu thể hiện những yếu tố mơ mộng và phóng túng, liên tưởng chủ quan.

d)

D. Phong cách hiện thực có sự khác biệt rõ rệt so với phong cách lãng mạn.

23.

Chọn đáp án không chính xác về biểu tượng trong thơ

a)

A. Biểu tượng mang tính ngụ ý, vượt lên chức năng miêu tả, tạo hình đơn giản.

b)

B. Biểu tượng chứa đựng nhiều tầng nghĩa phong phú, gợi cảm nhận, suy tư sâu sắc về con người, cuộc sống.

c)

C. Biểu tượng chỉ có chức năng miêu tả một cách đơn giản và không có ý nghĩa sâu sắc.

d)

D. Biểu tượng gợi cảm nhận và suy tư về triết lý sâu sắc, giúp thể hiện quan điểm về cuộc sống.

24.

Chọn đáp án không chính xác về yếu tố siêu thực trong thơ:

a)

A. Yếu tố siêu thực biểu hiện qua hình ảnh có vẻ kì lạ, gắn kết với nhau theo một logic khác thường.

b)

B. Yếu tố siêu thực tạo ra một cảm giác rõ ràng, dễ hiểu về thế giới thơ.

c)

C. Yếu tố siêu thực được viết theo sự dẫn dắt của tiềm thức, vô thức, xây dựng một thế giới thơ có sự pha trộn giữa chiêm bao và tỉnh thức, giữa ảo giác và thực tế.

d)

D. Yếu tố siêu thực thường khiến người đọc có cảm giác khó hiểu, tạo ra sự lạ lùng và mới mẻ.

25.

Chọn đáp án không chính xác về thơ:

a)

A. Thơ là hình thức tổ chức ngôn từ đặc biệt, không có thi luật, vần, nhịp, nhạc điệu.

b)

B. Thơ là hình thức tổ chức ngôn từ đặc biệt, có thi luật, vần, nhịp, nhạc điệu.

c)

C. Thơ bộc lộ cảm xúc, suy tư của tác giả qua ngôn từ có nhịp điệu và vần.

d)

D. Thơ là thể loại văn học thể hiện cảm xúc và tạo ấn tượng mạnh mẽ với người đọc thông qua ngôn từ và nhịp điệu.

26.

Ơi con chim chiền chiện/Hót chi mà vang trời/Từng giọt long lanh rơi/Tôi đưa tay tôi hứng

Câu thơ "Từng giọt long lanh rơi" sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. So sánh

b)

B. Nhân hóa

c)

C. Ẩn dụ

d)

D. Hoán dụ

27.

Nhịp điệu trong thơ được hiểu là gì?

a)

A. Sự ngừng nghỉ theo chu kì của cụm từ, ngữ trong dòng thơ hoặc các dòng thơ.

b)

B. Sự phân chia các câu văn trong một đoạn thơ để tạo sự cân đối.

c)

C. Sự liên kết giữa các đoạn thơ để tạo thành một câu chuyện hoàn chỉnh.

d)

D. Sự thay đổi chủ đề và cảm xúc trong từng dòng thơ.

28.

"Đối" trong thơ được hiểu là gì?

a)

A. Cách tổ chức lời thơ thành hai vế cân xứng, song đôi, có thể là đối thuận chiều hoặc đối tương phản.

b)

B. Cách tạo ra sự liên kết giữa các câu thơ mà không cần sự cân xứng.

c)

C. Sử dụng các hình ảnh miêu tả để tạo ra sự khác biệt trong các câu thơ.

d)

D. Sự sắp xếp các câu thơ theo một trình tự thời gian để tạo ra sự thống nhất trong mạch truyện.

29.

"Thi luật" trong thơ được hiểu là gì?

a)

A. Quy tắc tổ chức thơ ở tất cả các phương diện: tiếng, vần, nhịp.

b)

B. Quy tắc sử dụng các từ ngữ đặc biệt để tạo ra nhịp điệu cho thơ.

c)

C. Quy tắc về cách sắp xếp các câu trong một đoạn thơ sao cho có sự hòa hợp về nội dung.

d)

D. Quy tắc xác định độ dài của mỗi câu thơ để tạo sự thống nhất cho toàn bài thơ.

30.

Câu sau mắc lỗi gì: [...] Truyện ngắn Cơm mùi khói bếp của tác giả Hoàng Công Danh đã vô cùng suất sắc khi có thể diễn biến được tâm trạng nhân vật người con trai trong tác phẩm,đã khơi gợi được nhiều bài học về mối quan hệ và tình cảm gia đình và văn hóa.

a)

A. Lỗi chính tả, sự mạch lạc, sáng nghĩa

b)

B. Lỗi ngữ pháp, giọng điệu

c)

C. Lỗi giọng điệu và dùng từ không chính xác

d)

D. Lỗi về cấu trúc câu (chưa đảm bảo chủ ngữ, vị ngữ)

31.

Câu "Vườn có nhiều cây cảnh rất đẹp” mắc lỗi gì?

a)

A. Lỗi ngữ pháp

b)

B. Lỗi logic

c)

C. Mơ hồ về nghĩa

d)

D. Lỗi chính tả

32.

Thao tác nghị luận "Bác bỏ" là gì?

a)

A. Chỉ ra sai lầm, phiến diện của một quan điểm để củng cố điều người viết cho là đúng đắn.

b)

B. Đưa ra các minh chứng để chứng minh một quan điểm là đúng.

c)

C. Thể hiện sự đồng tình với một quan điểm và không đưa ra phản bác.

d)

D. Đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề trong tranh luận.

33.

Thao tác "so sánh" là gì?

a)

A. Đối chiếu đối tượng này – khác hoặc khía cạnh này – khía cạnh khác của đối tượng để nhận thức về đối tượng có cơ sở.

b)

B. Đưa ra những so sánh giữa các quan điểm để chứng minh một quan điểm là đúng đắn, phù hợp chân lý.

c)

C. So sánh hai sự kiện để làm rõ mối quan hệ giữa chúng.

d)

D. Đưa ra ví dụ cụ thể để chứng minh một lý lẽ.

34.

Chia tách các bộ phận, các yếu tố riêng lẻ của đối tượng để khám phá bản chất là thao tác nghị luận gì?

a)

A. Giải thích

b)

B. So sánh

c)

C. Bác bỏ

d)

D. Phân tích

35.

Dùng lí lẽ, diễn giải, mô tả về đối tượng để hiểu bản chất đối tượng là thao tác nghị luận gì?

a)

A. Phân tích

b)

B. Giải thích

c)

C. Bác bỏ

d)

D. So sánh

36.

Câu "Những con người vị tha giàu đức hi sinh ấy" thiếu thành phần nào?

a)

A. Thiếu chủ ngữ

b)

B. Thiếu vị ngữ

c)

C. Thiếu cả chủ và vị ngữ

d)

D. Không thiếu thành phần nào.

37.

Sửa câu "Với những tin tức lan truyền trên mạng xã hội không phải bao giờ cũng chính xác" như thế nào cho đúng?

a)

A. Những tin tức lan truyền trên mạng xã hội không phải bao giờ cũng chính xác.

b)

B. Tin tức lan truyền trên mạng xã hội không phải là chính xác.

c)

C. Những tin tức lan truyền trên mạng xã hội là không phải bao giờ cũng chính xác.

d)

D. Tin tức mạng xã hội không phải đảm bảo luôn luôn chính xác.

38.

Dấu hiệu nhận diện yếu tố tự sự trong thơ trữ tình là gì?

a)

A. Sử dụng hình ảnh và biểu tượng để thể hiện cảm xúc chủ quan.

b)

B. Chú trọng vào việc miêu tả cảnh vật và không gian.

c)

C. Bóng dáng của một câu chuyện, sự kiện.

d)

D. Tập trung vào việc thể hiện cảm xúc nội tâm mà không có sự kiện rõ ràng.

39.

Những hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ… góp phần truyền tải ý tưởng, quan điểm trong giao tiếp được gọi là gì?

a)

A. Phương tiện giao tiếp ngôn ngữ

b)

B. Phương tiện giao tiếp trực tiếp

c)

C. Phương tiện giao tiếp gián tiếp

d)

D. Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

40.

Các biểu đồ, sơ đồ giúp làm gì trong văn bản thông tin?

a)

A. Tăng tính sáng tạo và nghệ thuật cho văn bản

b)

B. Trình bày thông tin một cách hệ thống

c)

C. Chỉ ra các mối quan hệ giữa các yếu tố trong văn bản

d)

D. Tăng độ dài và sự phức tạp của văn bản