WorksheetsTIN HỌC 11
Total questions: 70
Worksheet time: 12mins
Tăng tốc độ xử lý phần mềm.
Lưu trữ và khai thác thông tin sách, độc giả.
Giảm kích thước tệp dữ liệu.
Tạo giao diện thân thiện.
Tăng tốc độ nhập dữ liệu.
Lưu trữ và tìm kiếm thông tin có tổ chức.
Hạn chế quyền truy cập của người dùng.
Giúp giảm dung lượng lưu trữ dữ liệu.
là một hệ thống chương trình giúp người dùng tương tác với CSDL qua giao diện.
CSDL, hệ quản trị CSDL và các phần mềm ứng dụng tương tác với CSDL.
là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và khai thác dữ liệu của CSDL.
tìm kiếm dữ liệu, thống kê, lập báo cáo
Tăng tốc độ phần mềm.
Lưu trữ và khai thác thông tin.
Giảm chi phí phần cứng.
Tạo giao diện đẹp.
Tạo giao diện đẹp.
Quản lý dữ liệu hiệu quả.
Giảm kích thước tệp.
Tăng tốc phần cứng.
Hệ thống các tủ sách được sắp xếp theo danh mục.
Phần mềm giúp quản lý việc mượn và trả sách của học sinh.
Danh sách sách được viết trên sổ ghi chép.
. Nhân viên thư viện kiểm tra sách hàng ngày.
Toàn bộ dữ liệu về nhân viên được lưu trữ trong phần mềm.
Hệ thống máy tính mà công ty sử dụng.
Nhân viên nhập dữ liệu vào máy tính.
Máy chủ chứa phần mềm quản lý.
Hệ quản trị CSDL chỉ có chức năng lưu trữ dữ liệu mà không hỗ trợ xử lý hay tìm kiếm thông tin.
Hệ quản trị CSDL giúp tạo lập, tổ chức, cập nhật, tìm kiếm và khai thác dữ liệu trong hệ CSDL.
Hệ quản trị CSDL chỉ cho phép nhập dữ liệu nhưng không hỗ trợ truy vấn hay quản lý dữ liệu.
Hệ quản trị CSDL chỉ cung cấp giao diện cho người dùng nhưng không ảnh hưởng đến cách dữ liệu được lưu trữ.
Xác định duy nhất một bản ghi.
Không được trùng lặp.
Có thể để trống (Null).
Là trường hoặc tổ hợp trường.
Có thể trùng lặp nhưng không được để trống.
Không trùng lặp và không được để trống.
Chỉ dùng để xác định quan hệ giữa các bảng.
Chỉ có thể là kiểu số.
Dưới dạng các bảng có hàng và cột.
Dưới dạng danh sách tuyến tính.
Dưới dạng sơ đồ cây phân cấp.
Dưới dạng biểu đồ hình tròn.
Một hàng trong bảng, chứa dữ liệu về một đối tượng cụ thể.
Một cột trong bảng, chứa tất cả giá trị của một thuộc tính.
Một tập hợp các bảng có liên kết với nhau bằng khóa ngoại.
Một tệp tin chứa dữ liệu được lưu trữ trong máy tính.
Trường chứa toàn bộ dữ liệu trong bảng, còn bản ghi chỉ chứa một phần dữ liệu.
Trường đại diện cho một đối tượng cụ thể, còn bản ghi đại diện cho một thuộc tính của đối tượng đó.
Trường là một cột chứa thông tin về một thuộc tính, còn bản ghi là một hàng chứa dữ liệu của một đối tượng.
Trường là một hàng dữ liệu cụ thể, còn bản ghi là một cột chứa thông tin về một đối tượng.
Trong bảng "Sinh viên", cột "Mã sinh viên" là khóa chính vì mỗi sinh viên có một mã duy nhất.
Trong bảng "Hóa đơn", cột "Tên khách hàng" là khóa chính vì khách hàng có thể có nhiều hóa đơn.
Trong bảng "Nhân viên", cột "Địa chỉ" là khóa chính vì mỗi nhân viên có một địa chỉ cụ thể.
Trong bảng "Sản phẩm", cột "Giá bán" là khóa chính vì mỗi sản phẩm có một mức giá nhất định.
Không cần duy nhất trong bảng.
Luôn là số nguyên.
Không thể liên kết với bảng khác.
Phải có giá trị lớn nhất.
Liên kết các bảng trong CSDL quan hệ.
Định danh duy nhất mỗi bản ghi.
Chỉ dùng để sắp xếp dữ liệu.
Chỉ có thể sử dụng trong một bảng.
Đảm bảo dữ liệu không trùng.
Liên kết giữa các bảng.
Lưu trữ dữ liệu văn bản.
Sắp xếp bản ghi.
Bản ghi được thêm nhưng không hiển thị.
Bản ghi bị từ chối do vi phạm ràng buộc khóa ngoại.
Dữ liệu tự động cập nhật sang mã khác.
Bảng "Lớp học" tự thêm mã mới.
Một ứng dụng quản lý thư viện lưu trữ danh sách sách, bạn đọc và lịch sử mượn sách.
Một tệp văn bản chứa danh sách học sinh được lưu dưới dạng bảng trong Word.
Một thư mục trên máy tính chứa nhiều tệp dữ liệu khác nhau mà không có liên kết.
Một bảng tính Excel đơn lẻ chứa danh sách nhân viên nhưng không có chức năng truy vấn dữ liệu.
Một giá trị cụ thể trong cột HoTen.
Một hàng chứa thông tin về một học sinh cụ thể.
Một nhóm các cột có cùng kiểu dữ liệu.
Toàn bộ các học sinh trong bảng.
Lưu trữ dữ liệu nhanh hơn.
Hỗ trợ nhập và chỉnh sửa dữ liệu trực quan.
Tự động tạo truy vấn.
Liên kết nhiều bảng.
Chỉ có dữ liệu từ bảng.
Nút bấm, hình ảnh, danh sách chọn.
Chỉ có văn bản.
Không thể chứa điều khiển nhập liệu.
Tạo bảng mới.
Cập nhật dữ liệu dễ dàng.
Sao lưu dữ liệu.
Thiết kế truy vấn.
Không cần hiểu cấu trúc bảng.
Tự động sao lưu dữ liệu.
Hỗ trợ truy vấn phức tạp.
Giảm dung lượng CSDL.
Biểu mẫu có thể tích hợp hình ảnh, nút bấm và hộp kiểm giúp nhập dữ liệu dễ dàng hơn.
Biểu mẫu giúp thay đổi hoàn toàn cấu trúc bảng trong CSDL.
Biểu mẫu giúp giảm kích thước tập tin của CSDL.
Biểu mẫu giúp xử lý truy vấn nhanh hơn so với bảng dữ liệu.
Mỗi biểu mẫu đều được dùng chung cho tất cả mọi người sử dụng CSDL.
Mỗi biểu mẫu là một cửa số cho người dùng xem toàn bộ thông tin trong một bảng của CSDL.
Khi cập nhật dữ liệu, cần sử dụng biểu mẫu vì có thể đảm bảo được ràng buộc khoá và khoá ngoài, tránh được nhiều sai nhầm về dữ liệu.
Thông tin được cập nhật trên biểu mẫu sẽ được lưu trên biểu mẫu.
Chỉ dùng để sắp xếp dữ liệu.
Trích xuất và xử lý dữ liệu theo điều kiện.
Xóa toàn bộ dữ liệu trong bảng.
Chỉ áp dụng với kiểu số.
Xóa dữ liệu.
Hiển thị dữ liệu.
Thêm bản ghi.
Sửa bảng.
Là thao tác chỉ cho phép thêm mới dữ liệu vào bảng.
Là cách trích xuất dữ liệu từ CSDL theo yêu cầu người dùng.
Là phương pháp sao lưu dữ liệu từ bảng này sang bảng khác.
Là kỹ thuật lập trình để tạo giao diện nhập dữ liệu
Vì truy vấn giúp tìm kiếm và tổng hợp dữ liệu nhanh hơn, chính xác hơn.
Vì truy vấn có thể thay đổi toàn bộ cấu trúc của bảng trong CSDL.
Vì truy vấn giúp tạo ra nhiều bản sao dữ liệu trên các bảng khác nhau.
Vì truy vấn giúp tự động nhập dữ liệu mà không cần người dùng nhập thủ công.
Tìm danh sách học sinh có điểm trung bình môn Toán lớn hơn 8 trong bảng DiemThi.
Tìm tên giáo viên và môn học mà họ giảng dạy từ hai bảng GiaoVien và MonHoc.
Tính tổng số lượng sản phẩm đã bán từ bảng HoaDon và SanPham.
Tạo một bảng mới chứa toàn bộ dữ liệu từ bảng KhachHang.
Tính tổng doanh thu của từng tháng trong bảng HoaDon.
Liệt kê danh sách nhân viên có quê quán ở Hà Nội từ bảng NhanVien.
Hiển thị thông tin khách hàng đã mua hàng nhiều lần từ bảng KhachHang.
Tạo bảng mới để chứa thông tin về sản phẩm bán chạy nhất từ bảng SanPham.
Ribbon, Navigation Pane, vùng làm việc.
Start Menu, Taskbar, Search Bar.
Thanh công cụ, cửa sổ Command Prompt, thanh trạng thái.
Desktop, cửa sổ Windows Explorer, Control Panel.
Số lượng.
Ngày tháng.
Tên sách.
Giá tiền.
Text.
Number.
Currency
Date/Time.
. Query.
Form.
Table.
Report.
Datasheet View.
Design View.
Form View.
Report View.
Hiển thị dữ liệu chi tiết hơn.
Cho phép thiết lập cấu trúc và ràng buộc.
Hỗ trợ nhập dữ liệu nhanh hơn.
Tự động tạo biểu mẫu.
Nhập dữ liệu nhanh.
Thiết lập cấu trúc bảng.
Hiển thị dữ liệu dạng bảng.
Tạo biểu mẫu tự động.
Danh sách tên các trường và danh sách bản ghi.
Danh sách trường và phần thiết lập thuộc tính của trường.
Danh sách bản ghi và danh sách các bảng trong CSDL.
Thanh công cụ và vùng nhập dữ liệu.
Access sẽ tự động thay đổi kiểu dữ liệu cho phù hợp với dữ liệu nhập vào.
Access sẽ báo lỗi và không cho phép nhập dữ liệu không đúng kiểu.
Access sẽ lưu dữ liệu nhưng có thể gây lỗi khi tìm kiếm.
Dữ liệu sẽ tự động chuyển thành kiểu văn bản (Text).
Query Design.
Form Wizard.
Table Design.
Report Wizard.
Biểu mẫu cột.
Biểu mẫu bảng.
Biểu mẫu vòng lặp.
Biểu mẫu chia đôi.
2 loại: Biểu mẫu nhập liệu và biểu mẫu báo cáo.
3 loại: Biểu mẫu đơn giản, biểu mẫu chia đôi, biểu mẫu nhiều mục.
4 loại: Biểu mẫu một cột, biểu mẫu nhiều cột, biểu mẫu dạng bảng, biểu mẫu tùy chỉnh.
5 loại: Biểu mẫu bảng, biểu mẫu liên kết, biểu mẫu nhập xuất, biểu mẫu động, biểu mẫu báo cáo.
Chỉ hiển thị một biểu mẫu nhập dữ liệu đơn giản.
Chia đôi màn hình: một phần hiển thị dạng bảng, một phần hiển thị dạng biểu mẫu.
Chỉ hiển thị danh sách dữ liệu dưới dạng bảng.
Chia đôi màn hình: một phần hiển thị dữ liệu, một phần hiển thị truy vấn.
Chỉ hiển thị dữ liệu tĩnh.
Liên kết trực tiếp với bảng.
Không thể chỉnh sửa.
Không cần khóa ngoại.
Biểu mẫu hiển thị danh sách sản phẩm lấy từ bảng "SanPham".
Biểu mẫu nhập dữ liệu nhưng không liên kết với bất kỳ bảng nào.
Biểu mẫu chứa nút lệnh chạy một truy vấn nhưng không hiển thị dữ liệu.
Biểu mẫu chỉ dùng để hiển thị tiêu đề và hình ảnh minh họa.
Biểu mẫu phải có kết buộc với một bảng hoặc truy vấn.
Biểu mẫu phải có tối thiểu hai nút lệnh điều hướng.
Biểu mẫu không cần kết nối với bảng vẫn có thể nhập dữ liệu.
Chỉ có thể nhập dữ liệu vào bảng, không thể nhập qua biểu mẫu.
Biểu mẫu có kết buộc lấy dữ liệu từ bảng, còn biểu mẫu không kết buộc không chứa dữ liệu từ bảng.
Biểu mẫu không kết buộc có thể lưu trữ dữ liệu vào bảng tự động.
Biểu mẫu có kết buộc chỉ có thể hiển thị dữ liệu mà không thể nhập dữ liệu.
Biểu mẫu có kết buộc chỉ sử dụng trong truy vấn, còn biểu mẫu không kết buộc chỉ sử dụng trong báo cáo.
Dấu chấm phẩy (;).
Dấu ngoặc vuông [ ].
Dấu ngoặc tròn ( ).
Dấu gạch dưới (_)
Là truy vấn cho phép người dùng nhập giá trị cụ thể tại thời điểm thực thi.
Là truy vấn chỉ dùng để tìm kiếm dữ liệu trên một bảng.
Là truy vấn chỉ áp dụng được với một cột dữ liệu duy nhất.
Là truy vấn chỉ có thể lọc dữ liệu theo một điều kiện cố định.
Truy vấn có tham số yêu cầu nhập giá trị mỗi khi thực hiện, còn truy vấn SELECT lấy dữ liệu trực tiếp.
Truy vấn SELECT chỉ áp dụng với một bảng, còn truy vấn có tham số áp dụng với nhiều bảng.
Truy vấn có tham số không thể lọc dữ liệu dựa trên điều kiện cụ thể.
Truy vấn có tham số chỉ dùng được với kiểu dữ liệu số.
Vì truy vấn hành động có thể làm thay đổi hoặc xóa dữ liệu vĩnh viễn.
Vì truy vấn hành động chỉ có thể sử dụng trên một bảng duy nhất.
Vì truy vấn hành động bắt buộc phải kết hợp với truy vấn SELECT.
Vì truy vấn hành động không cho phép thay đổi nhiều bản ghi cùng lúc.
Giúp tìm kiếm thông tin nhanh chóng và chính xác hơn.
Giảm hoàn toàn nguy cơ mất dữ liệu do lỗi phần cứng.
Tăng tốc độ xử lý của tất cả các ứng dụng trên máy tính.
Truy vấn sẽ không chạy và hiển thị thông báo lỗi.
Truy vấn sẽ chạy và hiển thị tất cả các bản ghi.
Truy vấn sẽ tự động chọn giá trị ngẫu nhiên để thay thế.
Truy vấn sẽ hiển thị dữ liệu từ bảng đầu tiên của CSDL.
A.a,b
B.d,c
C.a,d
Da,c
trong MS Access, để thiết lập kiểu dữ liệu cho một trường trong bảng, ta thực hiện thao tác nào?
Chọn trường => Chọn kiểu dữ liệu cột Data Type
Nhập trực tiếp dữ liệu vào bảng, Access sẽ tự động xác định kiểu dữ liệu
Chỉnh sửa trực tiếp tên thanh công cụ Ribbon
Không cần thiết lập kiểu dữ liệu, Access tự nhận diện
