Font size
WorksheetsQuiz về Giáo dục Quốc phòng và An ninh
Total questions: 151
Worksheet time: 3hrs 31mins
Nội dung GDQP học phần I là những vấn đề cơ bản về đường lối :
Cách mạng của Đảng
Quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
Quốc phòng của Đảng
Chiến tranh của Đảng
Một trong những điều kiện để sinh viên được dự thi kết thúc học phần là:
Có đủ 75% thời gian học tập trên lớp
Có đủ 80% thời gian học tập trên lớp
Có đủ 70% thời gian học tập trên lớp
Có đủ 65% thời gian học tập trên lớp
Nội dung giáo dục QP&AN học phần II là những vấn đề cơ bản về:
Công tác xây dựng khu vực phòng thủ
Công tác xây dựng thế trận chiến tranh
Công tác xây dựng nền quốc phòng, an ninh
Công tác quốc phòng và an ninh
Nội dung giáo dục QP&AN học phần III là những vấn đề cơ bản về:
Các môn kỹ thuật,chiến thuật QP&AN
Chiến thuật, kỹ thuật chiến đấu và đội ngũ đơn vị
Quân sự chung
Các môn chung về quân sự, an ninh và bắn súng tiểu liên AK
Một trong những đối tượng được miễn học môn học QP&AN là:
Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự
Học sinh, sinh viên ốm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện
Học sinh, sinh viên là tu sỹ
Học sinh, sinh viên có bằng tốt nghiệp sỹ quan quân đội, công an
Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục QP&AN:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu tổng hợp
Phương pháp nghiên cứu phân tích
Phương pháp nghiên cứu giả thuyết
Đối tượng được tạm hoãn môn học giáo dục QP&AN là học sinh, sinh viên:
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Bị ốm đau, tai nạn,thai sản
Là tự vệ, có giấy xác nhận của cơ quan
Đã tham gia nghĩa vụ quân sự
Một trong những đối tượng được miễn học môn học giáo dục QP&AN là học sinh, sinh viên:
Là dân quân tự vệ
Bị ốm đau, tai nạn
Là người nước ngoài
Đã tham gia nghĩa vụ quân sự
Cơ sở phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục QP&AN là:
Học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh
Triết học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, quan điểm của Đảng
Trong nghiên cứu lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng QP&AN, cần sử dụng kết hợp phương pháp dạy học:
Kỹ thuật và chiến thuật
Lý thuyết và thực hành
Lý luận và thực tiễn
Học tập và rèn luyện
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin,chiến tranh là một hiện tượng:
Chính trị - xã hội
Tự nhiên - xã hội
Lịch sử - xã hội
Lịch sử - tự nhiên
Quân đội Nhân dân Việt Nam mang bản chất:
Của người nông dân
Giai cấp công nhân
Giai cấp công, nông
Nhân dân lao động
V.I.Lê-nin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội là:
Nhất trí quân dân với lực lượng tiến bộ thế giới
Gắn bó Hồng quân với nhân dân lao động
Đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân
Đoàn kết nhất trí nhân dân với quân đội
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chức năng của Quân đội Nhân dân Việt Nam là:
Đội quân chiến đấu,đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất
Đội quân công tác,đội quân chiến đấu và đội quân xây dựng
Đội quân chiến đấu,đội quân sản xuất,đội quân tuyên truyền
Đội quân xây dựng,đội quân công tác, đội quân an ninh trật tự
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi:
Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người
Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất
Thế giới xuất hiện các tôn giáo và mâu thuẫn trong xã hội
Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là bản chất của:
Nhà nước, đảng phái đã sinh ra, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
Giai cấp, nhà nước tổ chức, nuôi dưỡng và huấn luyện quân đội đó
Nhân dân lao động và giai cấp đang lãnh đạo đối với quân đội đó
Giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là:
Nguồn gốc giai cấp
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc kinh tế
Nguồn gốc chính trị
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin,BVTQ xã hội chủ nghĩa là:
Nhiệm vụ thường xuyên
Một tất yếu khách quan
Cấp thiết trước mắt
Nhiệm vụ khách quan
Câu nói của V.I.Lênin "giành chính quyền đã khó, nhưng giữ được chính quyền còn khó khăn hơn" thể hiện quan điểm về:
Giữ gìn Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Củng cố chính quyền xô viết
Chiến tranh là kết quả của những mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau, được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là:
Lực lượng vũ trang
Bạo lực vũ trang
Bạo lực tổng hợp
Lực lượng quân sự
Nguồn gốc trực tiếp nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là:
Nguồn gốc chính trị
Nguồn gốc giai cấp
Nguồn gốc mâu thuẫn
Nguồn gốc xã hội
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính chất xã hội của chiến tranh là:
Chiến tranh cách mạng và chiến tranh phản cách mạng
Chiến tranh đi ngược lại lịch sử phát triển của loài người
Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa
Chiến tranh là hiện tượng lịch sử của xã hội loài người
Thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
Phản đối chiến tranh quân sự, ủng hộ chiến tranh giải phóng
Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa
Ủng hộ chiến tranh chống áp bức, phản đối chiến tranh xâm lược
Phản đối chiến tranh phản cách mạng, ủng hộ chiến tranh cách mạng
Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
Chống xâm lược,bảo vệ Tổ quốc
Độc lập tự do,thống nhất đất nước
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Tự do độc lập và chủ nghĩa xã hội
Một trong những nhiệm vụ của Quân đội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước cho nhân dân
Giúp đỡ nhân dân sản xuất, xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc
Làm nòng cốt phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương nơi đóng quân
Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là:
Bảo vệ đất nước và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
Bảo vệ nhân dân,bảo vệ chế độ, BVTQ
Bảo vệ độc lập,chủ quyền và thống nhất đất nước
Bảo vệ tính mạng,tài
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định một trong những nguồn gốc xuất hiện và tồn tại của chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại:
Của các tôn giáo và tín ngưỡng
Của giai cấp và đối kháng giai cấp
Mâu thuẫn của các tập đoàn người
Mâu thuẫn giữa các dân tộc
Một trong những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về BVTQ - XHCN là:
Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Nhà nước lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Quan hệ của chính trị đối với chiến tranh:
Chính trị chi phối toàn bộ nhưng không làm gián đoạn quá trình chiến tranh
Chính trị chi phối toàn bộ quá trình và quyết định một thời đoạn của chiến tranh
Chính trị là một bộ phận quyết định mục tiêu của toàn bộ cuộc chiến tranh
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh
Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội Nhân dân Việt Nam là một:
Hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng,giải phóng dân tộc Việt Nam
Tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam
Sự kiện trong lịch sử chống giặc ngoại xâm dựng nước và giữ nước ở Việt Nam
Hiện tượng tự phát do đòi hỏi cấp thiết của chiến tranh cách mạng ở Việt Nam
Về vị trí của nền QPTD, ANND, Đảng ta khẳng định: Luôn luôn coi trọng QP, AN coi đó là:
Nhiệm vụ quan trọng
Nhiệm vụ chiến lược
Nhiệm vụ hàng đầu
Nhiệm vụ trọng tâm
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc dộc lập dân tộc
Bảo vệ tổ quốc XHCN và xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa
Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng xã hội chủ nghĩa
Một trong những đặc trưng của nền QPTD, ANND là nền quốc phòng, an ninh:
Bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân
Vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành
Mang tính giai cấp,nhân dân sâu sắc
Do nhân dân xây dựng,mang tính nhân dân sâu sắc
Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân,an ninh nhân dân, ở nước ta là:
Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước
Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học
Sức mạnh tổng hợp do nhiều lực lượng tạo thành
Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là:
Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch
Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng
Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp chống địch tiến công
Quá trình hiện đại hóa nền QPTD, ANN phải gắn liền với:
Công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước
Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta
Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà
Hiện đại hóa quân sự,an ninh đất nước
Mục đích xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh là để:
Tạo ra cơ sở vật chất, nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tạo được môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước
Để xây dựng nền QPTD, ANND hiện nay,chúng ta phải:
Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng
Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng,an ninh
Phát huy vai trò cùa các cơ quan đoàn thể và của công dân
Lực lượng QP&AN của nền QPTD, ANND gồm có:
Lực lượng toàn dân và LLVTND
Lực lượng QĐND, CAND
Lực lượng toàn dân và LLDBĐV
Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an
Một trong những đặc trưng của nền QPTD, ANND là:
Nền QPTD gắn chặt với sự đoàn kết của toàn dân
Nền QPTD gắn chặt với nền ANND
Nền QP, AN kết hợp truyền thống với hiện đại
Nền QP, AN dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền QPTD, ANND là khả năng về chính trị tinh thần:
Của quân đội để thực hiện nhiệm vụ QP, AN
Của xã hội để tự vệ chống lại mọi thủ đoạn kẻ thù xâm lược
Có thể huy động được để thực hiện nhiệm vụ QP, AN
Có thể huy động được trong nhân dân để chiến đấu, bảo vệ TQ
Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là:
Phát triển lực lượng gắn với các vùng dân cư
Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)
Xây dựng công trình quốc phòng,an ninh vững chắc
Phát triể
"Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền QPTD, ANND" là một trong những nội dung của:
Phương pháp xây dựng nền QPTD, ANND
Xây dựng tiềm lực nền QPTD, ANND
Nhiệm vụ xây dựng nền QPTD, ANND
Biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND
"Nền QPTD, ANND chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng" là nội dung của:
Đặc điểm nền QPTD, ANND
Khái niệm nền QPTD, ANND
Vị trí nền QPTD, ANND
Đặc trưng nền QPTD, ANND
Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
Khả năng về nhân lực,vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ QPAN
Khả năng về con người, của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ QPAN
Khả năng về lực lượng,vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ QPAN
Khả năng về tài chính,phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ QPAN
"Phân vùng chiến lược về QP&AN kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước" là một nội dung của:
Nhiệm vụ xây dựng nền QPTD, ANND
Biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND
Xây dựng thế trận của nền QPTD, ANND
Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD, ANND
Tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh là nội dung của xây dựng:
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân,an ninh nhân dân
Sức mạnh kinh tế của nền quốc phòng toàn dân,an ninh nhân dân
Khả năng kinh tế của đất nước khi tiến hành chiến tranh xảy ra
Điều kiện kinh tế của đất nước trong đ
Trong xây dưng tiềm lực QP&AN, tiềm lực tạo sức mạnh vật chất cho nền QPTD, ANND là:
Tiềm lực quân sự
Tiềm lực khoa học
Tiềm lực chính trị
Tiềm lực kinh tế
Thế trận quốc phòng, an ninh là:
Sự chuẩn bị toàn diện mọi mặt của đất nước từ Trung ương đến các địa phương trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phòng thủ,BVTQ Việt Nam XHCN
Sự sắp xếp, bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất, tài chính trên phạm vi cả nước theo yêu cầu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
Sự tổ chức, bố trí lực lương,tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh, BVTQ Việt Nam XHCN
Sự chuẩn bị đầy đủ nhân lực,vật lực, tài chính, triển khai bố trí lực lượng, tổ chức phòng thủ dân sự theo yêu cầu của nhiệm vụ BVTQ việt Nam XHCN
"Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ KHKT, CSVCKT có thể huy động phục vụ cho QPAN và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu QPAN" là nội dung biểu hiện của:
Tiềm lực kinh tế, xã hội của nền QPTD, ANND
Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền QPTD, ANND
Tiềm lực kỹ thuật quân sự của nền QPTD, ANND
Tiềm lực khoa học quân sự của nền QPTD, ANND
Đối tượng của CTND - BVTQ ở Việt Nam là:
Chủ nghĩa đế quốc và phản động lưu vong
Chủ nghĩa khủng bố quốc tế
Các thế lực phản cách mạng
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Nếu xâm lược nước ta kẻ thù sẽ:
Thực hiện đánh nhanh,thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong
Đánh đồng loạt các mục tiêu,trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũ trang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận
Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta,kết hợp với lôi kéo đồng minh
Đánh hủy diệt ngay từ đầu,đưa lực lượng đối lập lên nắm quyền, kết hợp với đưa lực lượng hỗ trợ chính phủ mới
Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:
Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án
Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm
Phải tác chiến trong điều kiện địa hình thời tiết phức tạp
Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cần kỹ thuật
Một trong những đặc điểm của CTND - BVTQ là:
Khu vực phòng thủ tỉnh,thành phố ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc
Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thường xuyên phát triển
Hình thái đất nước được chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng được củng cố vững chắc
Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước, từng địa phương, có trọng tâm, trọng điểm
Chiến tranh nhân dân BVTQ là cuộc chiến tranh mang tính chất:
Cách mạng, chống các thế lực phản cách mạng,thế lực thù địch
Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở
Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở
Toàn dân, toàn diện,lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân BVTQ là:
Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình
Chiến tranh diễn ra ác liệt, phải đối phó với vũ Khí công nghệ cao của địch ngay từ đầu
Chiến tranh diễn ra phức tạp, phải đối đầu với lực lượng quân sự nhiều nước tham gia
Chiến tranh diễn ra với quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước rất quyết liệt
"Kết hợp SMDT với SMTĐ, phát huy tinh thần tự lực, tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới" là một trong những nội dung của:
Đặc điểm nổi bật trong CTND - BVTQ
Quan điểm của Đảng trong CTND - BVTQ
Tính chất quan trọng của CTND - BVTQ
Nội dung chủ yếu của CTND - BVTQ
Quan điểm của Đảng ta trong CTND - BVTQ là phải tiến hành:
Cuộc chiến tranh toàn dân, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao,trên cả ba vùng chiến lược
Chiến tranh trên cả nước,trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định giành thắng lợi
Chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao,kinh tế, văn hóa, tư tưởng
Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ độc lập tự do, lãnh thổ
Yếu tố đặc biệt để giành thắng lợi trong chiến tranh BVTQ:
Thế trận chính trị
Thế trận quân sự
Thế trận an ninh
Thế trận lòng dân
Câu 10 : Để sẵn sàng tiến hành CTND - BVTQ đối với sinh viên trước tiên phải:
Thường xuyên rèn luyện kỹ năng quân sự và sức khỏe
Nhận thức đúng đắn về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Nhận thức đúng đắn về tính chất xã hội của cuộc chiến tranh
Luôn phát huy truyền thống chống ngoại xâm của ông cha ta
Câu 11 : Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:
Có vũ khí trang bị hiện đại,khoa học - công nghệ tiên tiến, kỹ thuật quân sự hiện đại
Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế, khoa học công nghệ
Quân số đông, vũ khí,trang bị kỹ thuật hiện đại,khoa học phát triển
Khi tiến công, có sự cấu kết với bọn phản động trong nước gây bạo loạn
Một trong những tính chất của CTND - BVTQ là cuộc chiến tranh:
Chống quân xâm lược
Bảo vệ độc lập dân tộc
Mang tính hiện đại
Bảo vệ chủ nghĩa xã hội
CTND - BVTQ "là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ ĐLCQ, thống nhất TVLT của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ,bảo vệ nhân dân" là một nội dung của:
Đặc trưng nền QPTD, ANND
Đặc điểm của CTND - BVTQ
Quan điểm về CTND - BVTQ
Tính chất của CTND - BVTQ
Muốn tiến hành CTND thắng lợi, chúng ta phải:
Tổ chức lực lượng toàn dân đánh giặc
Tổ chức trận địa đánh giặc ở địa phương
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
Tổ chức thế và lực khu vực phòng thủ
Câu 15 : Để tiến hành CTND - BVTQ, quan điểm của Đảng ta là phải chuẩn bị mọi mặt:
Trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài
Đầy đủ cả tiềm lực kinh tế, quân sự, lực lượng để đánh lâu dài
Chu đáo, toàn diện,rộng khắp để đủ sức đánh lâu dài
Trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài
CTND - BVTQ Việt Nam XHCN là cuộc:
Chiến tranh phòng vệ
Chiến tranh chính nghĩa
Chiến tranh tự bảo vệ
Chiến tranh chính đáng
Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc ở địa phương là:
Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ
Lực lượng bộ đội và công an nhân dân
Bộ đội thường trực và dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực và dân quân du kích
Trong sự nghiệp BVTQ, LLVTND là lực lượng:
Chủ lực tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Nòng cốt của nền quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân
Nòng cốt cho các lực lượng khác tiến hành chiến tranh
Chủ yếu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn"Diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của kẻ thù là:
Nhiệm vụ cơ bản,thường xuyên của cách mạng nước ta
Nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của cách mạng Việt Nam
Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Mục tiêu trước mắt của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc trên phạm vi cả nước là:
Bộ đội chủ lực kết hợp với lực lượng địa phương
Quân đội Nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương
Bộ đội thường trực cùng công an và dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực cùng lực lượng vũ trang địa phương
Lực lượng vũ trang Nhân dân Việt Nam gồm:
Quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ
Bộ đội thường trực,lực lượng công an,dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực,bộ đội địa phương,dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực,công an nhân dân,bộ đội biên phòng
Quân đội Nhân dân Việt Nam thành lập ngày, tháng, năm nào?
19/8/1945
22/12/1944
20/12/1960
22/12/1945
Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng
Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn
Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng ổn định
Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân:
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt
Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện
Trực tiếp, tuyệt đối về mọi mặt
Trực tiếp, toàn diện mọi lĩnh vực
Luật Dân quân tự vệ được ban hành:
Năm 2020
Năm 2018
Năm 2019
Năm 2017
Một trong những phương hướng xây dựng LLVTND là xây dựng:
Quân đội chính qui,hiện đại, tinh nhuệ, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu cao
Lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện, luôn luôn sẵn sàng chiến đấu
Quân đội cách mạng,chính quy, đoàn kết, thống nhất, ngày càng hiện đại
Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại
Phương hướng xây dựng lực lượng dự bị động viên:
Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, đảm bảo khi cần động viên nhanh theo kế hoạch
Có số lượng đông đảo,chất lượng ngày càng cao,huấn luyện thường xuyên theo kế hoạch
Lực lượng dự bị hùng hậu, luôn trong tư thế sẵn sàng động viên nhanh theo kế hoạch
Hùng hậu, vững mạnh, được nâng cao chất lượng huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu
Để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân ngày càng hùng mạnh, chúng ta phải:
Từng bước bảo đảm hậu cần, kỹ thuật,phương tiện hiện đại cho quân đội
Nhanh chóng giải quyết yêu cầu về trang bị,vật chất cho LLVT
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của LLVT
Tích cực đổi mới,kịp thời bổ sung đầy đủ vũ khí kỹ thuật cho LLVT
"Bảo đảm LLVTND luôn trong tư thế SSCĐ và CĐ thắng lợi" là một quan điểm, nguyên tắc xây dựng LLVTND của Đảng ta, quan điểm nguyên tắc này phản ánh:
Yêu cầu nhiệm vụ thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Tính chủ động đối phó ịp thời với kẻ địch đang luôn tìm cách phá hoại ta
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của lực lượng vũ trang nhân dân
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo "tuyệt đối" LLVTND Việt Nam được thể hiện:
Đảng chia sẻ quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho giai cấp khác khi đất nước khó khăn
Đảng không chia quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho bất cứ ai trong thời bình và thời chiến
Đảng không nhường,hoặc chia sẻ quyền lãnh đạo cho bất cứ giai cấp, lực lượng,tổ chức nào
Đảng sẽ nhường quyền lãnh đạo lực lượng vũ trang cho đảng phái khác khi có chiến tranh
Lực lượng vũ trang Nhân dân trong bảo vệ Tổ quốc có vị trí là lực lượng:
Chủ yếu của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, nòng cốt trong xây dựng đất nước
Nòng cốt của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân và chiến tranh nhân dân
Xung kích trong các hoạt động quân sự, an ninh và quyết định chiến tranh
Nòng cốt quyết định sức mạnh quốc phòng - an ninh của ta trong thời bình
Ngày, tháng, năm thành lập Dân quân Tự vệ Việt Nam:
28/3/1935
30/4/1975
28/3/1930
19/8/1945
Quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:
Phát huy nội lực, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Phát huy tự chủ, tự lực xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Độc lập, dựa vào sức mình xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân
Dân quân tự vệ Việt Nam là:
Một bộ phận cơ bản nhất của lực lượng vũ trang nhân dân
Thành phần quan trọng của ba thứ quân trong lực lượng vũ trang
Một bộ phận quan trọng trong lực lượng vũ trang địa phương
Lực lượng chiến đấu thường xuyên trên mặt trận quân sự
Lực lượng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá "… là lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tổ quốc…" đó là:
Lực lượng vũ trang quần chúng
Lực lượng dân quân tự vệ
Lực lượng vũ trang địa phương
Lực lượng vũ trang tại chỗ
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:
Xây dựng lực lượng vũ trang tăng cường bản chất giai cấp công nhân
Bảo đảm cho lực lượng vũ trang có lòng trung thành với Tổ quốc
Lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trung với Đảng, hiếu với dân
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang
Ngày, tháng, năm thành lập Công an Nhân dân Việt Nam:
22/12/1945
19/8/1944
19/8/1945
20/12/1944
Câu 18 : "Tổ chức các đơn vị phải gọn, mạnh, cơ động nhanh, có sức chiến đấu cao" là biện pháp chấn chỉnh tổ chức biên chế LLVT đối với:
Bộ đội binh chủng
Bộ đội địa phương
Bộ đội chủ lực
Bộ đội cơ động
Câu 19 : Phong trào TGSX của các đơn vị Quân đội Nhân dân Việt Nam đã phản ánh thường xuyên chức năng:
Đội quân lao động
Đội quân xây dựng
Đội quân tăng gia
Đội quân sản xuất
Câu 20 : Một trong ba bộ phận của lực lượng VTND Việt Nam là:
Dân phòng
Dân quân tự vệ
Thanh niên xung kích
Bảo vệ khu phố
Câu 1 : Quốc phòng là công việc giữ nướccủa một quốc gia, nhằm mục đích:
Bảo vệ vững chắc độc lập,chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ,tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc,bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng
Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Hoạt động an ninh của một quốc gia là để bảo đảm:
Đất nước ổn định, bình yên, tính mạng và tài sản nhân dân được bảo vệ, xã hội không ngừng phát triển
Đất nước an toàn, xã hội trật tự không bị rối loạn, mọi người được sống bình yên, xã hội tồn tại và phát triển
Đất nước thanh bình, xã hội có trật tự kỷ cương, mọi người được an toàn, xã hội tồn tại và phát triển
Đất nước trạng thái ổn định an toàn, không có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa sự tồn tại và phát triển
kết hợp phát triển kinh tế xã hội với tăng cường,củng cố QP&AN ở nước ta hiện nay là:
Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội, QP - AN trong một chỉnh thể thống nhất
Hoạt động của toàn dân dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng và an ninh
Hoạt động tích cực của toàn Đảng toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau
Hoạt động một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động knh tế - xã hội, QP - AN cả nước
Tác động tích cực của QP&AN đối với kinh tế là:
Tiêu thụ sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế
Tạo môi trường hòa bình,ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển
Tiêu dùng của quốc phòng,an ninh rất lớn sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm
Lực lượng thanh niên nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thành là nguồn lao động tốt
Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta phải kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố QPAN là để:
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược
Bảo vệ mọi thành quả cách mạng đã đạt được
Giữ vững hòa bình, bảo vệ cuộc sống nhân dân
Kinh tế quyết định đến QP&AN, trong đó có:
Quyết định việc tổ chức khu vực phòng thủ, cơ sở VCKT cho QĐND, CAND
Cung cấp cơ sở vật chất, vũ khí, trang bị chiến đấu cho các LLVTND
Bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho mọi hoạt động của LLVTND
Quyết định đến việc cung cấp số lượng, chất lượng nguồn nhân lực cho QP&AN
Thực hiện kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QPAN, chúng ta phải thực hiện biện pháp:
Xây dựng chiến lược tổng thể kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường củng cố QP&AN trong thời kỳ mới
Mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, chính trị, văn hóa,khoa học, QP&AN
Tổ chức biên chế và bố trí LLVT phải phù hợp với điều kiện kinh tế và yêu cầu BVTQ
Coi trọng giáo dục bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài của đất nước, đáp ứng yêu cầu xây dựng phát triển KT-XH
Ông cha ta xưa kia đã thực hiện kế sách"động vi binh, tĩnh vi dân" nghĩa là:
Khi đất nước có loạn người lính cũng làm người dân phát triển kinh tế
Khi đất nước bình yên người dân luôn làm người lính sẵn sàng chiến đấu
Khi có chiến tranh là người lính chiến đấu, đất nước hòa bình là người dân phát triển kinh tế
Khi đất nước chiến tranh hoặc hòa bình mọi người đều phải làm người dân và người lính
Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố QP&AN trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm chỉ đạo:
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng an ninh trên từng vùng lãnh thổ
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng lực lượng vũ trang, quần chúng trên các vùng lãnh thổ
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng thế trận phòng thủ trên các vùng lãnh thổ
Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội với xây dựng các tổ chức chính trị, tổ chức quần c
Kết hợp phát triển KT-XH với tăng cường, củng cố
QPAN trong công nghiệp, cần chú trọng:
Phát triển đồng bộ các ngành
Những ngành có tính lưỡng dụng
Những ngành công nghệ cao
Phát triển các ngành xuất khẩu
Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường, củng cố QP&AN đối với nước ta là:
Một yêu cầu
Rất cần thiết
Một tất yếu
Rất quan trọng
Ông cha ta đã thể hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng bằng kế sách:
Ngụ nông ư binh
Ngụ binh ư nông
Nông binh cư ngụ
Ngụ binh công nông
Kinh tế, QP&AN là ba mặt hoạt động cơ bản nhất của một quốc gia, mỗi lĩnh vực có mục đích, cách thức hoạt động riêng và chịu sự chi phối của:
Hệ thống quy luật chung
Hệ thống quy tắc riêng
Hệ thống quy luật riêng
Hệ thống pháp quy chung
Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố QP&AN ở Việt Nam đã có:
Từ lâu đời
Thời phong kiến
Khi chống Pháp
Thời chống Mỹ
Đối với vùng kinh tế trọng điểm,hiện nay nước ta xác định:
4 vùng kinh tế trọng điểm
5 vùng kinh tế trọng điểm
3 vùng kinh tế trọng điểm
6 vùng kinh tế trọng điểm
Đối với vùng kinh tế trọng điểm,hiện nay nước ta xác định:
4 vùng kinh tế trọng điểm
5 vùng kinh tế trọng điểm
3 vùng kinh tế trọng điểm
6 vùng kinh tế trọng điểm
Trên thế giới việc kết hợp kinh tế với QP&AN được thực hiện ở:
Tất cả các nước
Những nước nghèo
các nước phát triển
những nước giàu
Trên thế giới việc kết hợp kinh tế với QP&AN được thực hiện ở:
Tất cả các nước
Những nước nghèo
các nước phát triển
những nước giàu
Trong kháng chiến chống Mỹ, việc kết hợp phát triển KTXH với tăng cường, củng cố QP&AN ở nước ta đã thể hiện trong việc xác định:
Miền Bắc chống Mỹ, miền Nam diệt ngụy
Miền Bắc là căn cứ,miền Nam là chiến trường
Miền Bắc xây dựng,miền Nam chiến đấu
Miền Bắc là hậu phương,miền Nam là tiền tuyến
Một trong những đặc điểm đối với vùng kinh tế trọng điểm là:
Mật độ dân cư, tính chất đô thị hóa cao
Tính chất phức tap bởi đô thị hóa cao
Dân cư đông đúc,an ninh phức tạp
Dân số đông, đô thị phát triển nhanh
Chủ trương của Đảng ta đã từng thực hiện trong
kháng chiến chống Pháp về kết hợp kinh tế với QP&AN là:
• Vừa kháng chiến vừa kiến quốc
• Kết hợp chiến đấu với xây dựng
• Kết hợp sản xuất với thực hành tiết kiệm
• Vừa xây dựng làng xã vừa kháng chiến
Trong lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó, xâm lược vì:
Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi
Việt Nam có nhiều cảnh đẹp
Việt Nam có nhiều khoáng sản
Việt Nam là nước nhỏ
An Dương Vương thành lập nhà nước Âu Lạc,đã dời đô về:
Thăng Long
Hoa Lư
Cổ Loa
Lam
Một trong những cơ sở hình thành NTQS Việt Nam là:
từ nghệ thuật quân sự của láng giềng
Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên
Đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin
Từ kinh nghiệm của các cuộc chiến tranh trong khu vực
Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?
• Chiến dịch Quảng Trị 1972
• Chiến dịch Tây Nguyên 1975
• Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
• Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947
“Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc” là một trong những nội dung của:
Chiến lược quân sự
chiến dịch quân sự
nghệ thuật chiến dịch
nghệ thuật chiến
Đảng ta đã từng có một tư duy và nhận định chính xác trong đánh giá kẻ thù:
Mỹ rất giàu và rất mạnh
Mỹ giàu nhưng không mạnh
Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu
Mỹ không giàu nhưng rất
Một trong những bài học kinh nghiệm về NTQS được vận dụng vào sự nghiệp BVTQ trong thời kỳ mới là:
Nghệ thuật quân sự đánh giặc toàn diện
Nghệ thuật quân sự chiến tranh toàn dân
Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc
Nghệ thuật quân sự cả nước đánh giặc
Trận đánh điển hình về kết hợp chặt chẽ hai hình thức tác chiến phòng ngự và phản công trên cả quy mô chiến lược và chiến dịch thời nhà Lý chống quân Tống là:
Trận phản công Chi Lăng
Trận phòng ngự Như Nguyệt
Trận phản công Ngọc Hồi
Trận phòng ngự Đống Da
“CTND kết hợp giữa địa phương với các binh đoàn chủ lực, kết hợp chặt chẽ tiến công địch bằng hai lực lượng chính trị, quân sự”, là nội dung của:
Phương thức tiến hành chiến tranh
Tư tưởng tiến hành chiến tranh
Phương châm tiến hành chiến tranh
Phương pháp tiến hành chiến tranh
Một nội dung của chiến lược quân sự mang tính nghệ thuật cao trong chỉ đạo chiến tranh của Đảng ta:
Đánh chắc thắng trận mở đầu chiến dịch
Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc
Vận dụng các hình thức chiến thuật hợp lý
Phát triển cách đánh hiệp đồng binh chủng
Một trong những bài học kinh nghiệm về NTQS Việt Nam được vận dụng vào sự nghiệp BVTQ hiện nay là
Tích cực phòng ngự và chủ động phản công
Quán triệt tư tưởng tích cực tiến công
Quán triệt tư tưởng tích cực phòng thủ
Tích cực tiến công kết hợp với phòng ngự
: Lý luận và thực tiễn về chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương là:
Nghệ thuật tác chiến
Nghệ thuật chiến đấu
Nghệ thuật đánh giặc
Nghệ thuật chiến dịch
Để bảo vệ được độc lập, cuộc sống và nền văn hóa của mình, ông cha ta chỉ có con đường duy nhất là:
Đoàn kết tướng sỹ, đứng lên đánh giặc
Phất cờ khởi nghĩa đánh giặc ngoại xâm
Đoàn kết đứng lên đánh giặc, giữ nước
Kêu gọi nhân dân, phất cờ khởi nghĩa
Triều đại phong kiến đã tiến hành cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ hai giành thắng lợi:
Nhà Lê
nhà Lý
Nhà Trần
Nhà
Chiến dịch giành thắng lợi, kết thúc chiến tranh chống Pháp là:
Chiến dịch Điện Biên Phủ
Chiến dịch Biên giới
Chiến dịch Đông xuân
Chiến dịch Tây
Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào:
Mùa hè năm 40 sau Công nguyên
Mùa xuân năm 40 trước Công nguyên
Mùa xuân năm 40 sau Công nguyên
Mùa hè năm 40 trước Công nguyên
Cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất thắng lợi do Triều đại phong kiến:
Nhà Đinh tiến hành
Nhà Lý tiến hành
Nhà Tiền Lê tiến hành
Nhà Hồ tiến hành
Lý Thái Tổ đã ban chiếu dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long vào:
1210
1110
1012
1010
Nghệ thuật tiến hành CTND,toàn dân đánh giặc ở nước ta có từ thời
Chống giặc Nguyên
tổ tiên ta đánh giặc
Chống giặc Minh
Chống giặc
Hội nghị Diên Hồng xây dựng quyết tâm của dân tộc ta chống lại xâm lược của:
Quân Mãn Thanh
Quân Tống
Quân Nguyên - Mông
Quân Minh
Quần đảo Trường Sa là huyện đảo thuộc tỉnh:
Quảng Ngãi
Phú Yên
Khánh Hòa
Bà Rịa - Vũng
Biên giới quốc gia của Việt Nam là:
Đường và mặt phẳng thẳng đứng
Đường và mặt phẳng nằm ngang
Hệ thống các tọa độ được xác định
hệ thống các đường và mặt
“Xây dựng, quản lý, bảo vệ BGQG, khu vực biên giới là sự nghiệp của toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” được quy định trong:
luật An ninh
Luật Quốc phòng
luật Nghĩa vụ quân sự
Luật Biên Giới
Vùng thềm lục địa thuộc biển Việt Nam có chế độ pháp lý như:
Vùng lãnh hải
vùng đất trên đảo và quần đảo
trên đất liền
vùng đặc quyền kinh tế
Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam được hoạch định và:
Ghi chú bằng các tọa độ trên hải đồ
Đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ
Đánh dấu bằng các tọa độ trên ban do
Chú thích bằng các tọa độ trên bản đồ
Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:
chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là nội dung chủ yếu tgrong sự nghiệp xd và bảo vệ tổ quốc
chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là 1 bộ phận rất quan trọng của cách mạng Việt Nam
chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự nghiệp xây dựng và BVTQ
Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Vn
Lãnh thổ quốc gia là:
Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia
Phạm vi không gian của vùng đất, vùng trời và vùng biển quốc gia
Phạm vi giới hạn thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của quốc gia
Phạm vi giới hạn một phần của trái đất thuộc chủ quyền quốc gia
Bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia là:
Sử dụng tổng hợp các lực lượng và biện pháp chống lại sự xâm phạm, phá hoại dưới mọi hình thức
Sử dụng các lực lượng và các biện pháp làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn thôn tính của 3kẻ thù
Sử dụng tổng hợp các lực lượng vũ trang đánh bại mọi hành động phá hoại, xâm lược của kẻ thù
Sử dụng mọi lực lượng,phương tiện, đấu tranh toàn diện chống lại mọi kẻ thù xâm lược
Đặc trưng chính trị và tính pháp lý thiết yếu của một quốc gia độc lập, được thể hiện trong:
Duy trì mọi hoạt động theo khuôn khổ luật pháp nhà nước và quốc tế
Quản lý chủ quyền lãnh thổ biên giới và duy trì trật tự an toàn xã hội
Hoạt động kiểm soát của các cơ quan nhà nước theo quy định quốc tế
Hoạt động của các cơ quan nhà nước và trong hệ thống pháp luật quốc gia
Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định là:
Yêu cầu chiến lược lâu dài của cách mạng Việt Nam
Vấn đề đặc biệt quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Vấn đề sống còn của sự nghiệp công nghiệp hóa, HĐ hóa đất nước
Nội dung cốt lõi trong đường lối cách mạng Việt Nam
Biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam là ranh giới phía ngoài của:
Lãnh hải Việt Nam
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng đặc quyền kinh tế
Vùng thềm lục địa Việt Nam
Vùng nước nội thủy của Việt Nam có chế độ pháp lý như:
Vùng thềm lục địa
Các vùng biển khác
Lãnh hải trên biển
Lãnh thổ trên đất liền
Vùng biển thuộc chủ quyền của Việt Nam là:
Vùng nội thủy và vùng đặc quyền kinh tế
Vùng lãnh hải và vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng nội thủy và vùng lãnh hải
Vùng lãnh hải và vùng thềm lục địa
: Điểm cuối cùng của đường cơ sở vùng biển Việt Nam là:
Đảo Bạch Vĩ
Đảo Lý Sơn
Đảo Hòn Mê
Đảo Cồn Cỏ
Lực lượng nòng cốt trong bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là:
Lực lượng vũ trang
Lực lượng quân đội
Lực lượng an ninh
Lực lượng nhân dân
Vùng biển thuộc quyền chủ quyền Việt Nam là:
Vùng nước ngoài lãnh thổ trên biển
Vùng nội thuỷ đến vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng thềm lục địa, vùng tiếp giáp lãnh hải
Vùng đặc quyền kinh tế, vùng thềm lục địa
Đảo phú quý thuộc địa phận tỉnh
Ninh Thuận
Bình Thuận
Bà Rịa - Vũng Tàu
Kiên Giang
Đảo Thổ Chu thuộc Bộ phận Tỉnh nào
Hậu Giang
An Giang
Kiên Giang
Cà Mau
Biên giới quốc gia của Việt Nam trong lòng đất được xác định bằng:
. Hệ thống tọa độ trên bản đồ lãnh thổ quốc gia Việt Nam
Đường thẳng đứng theo biên giới VN trên đất liền cắm sâu vào lòng đất
Mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ quốc gia Việt Nam cắm sâu vào lòng đất
Hệ thống mặt phẳng thẳng đứng theo lãnh thổ Việt Nam
Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia là:
Xây dựng nền QPTD, ANND bảo vệ biển, đảo
Hoàn thiện thiết chế quản lý, bảo vệ lợi ích quốc gia trên biển, đảo
Hoàn thiện cơ chế quản lý, kết hợp với QP&AN
Kết hợp phát triển kinh tế với đấu tranh bảo vệ lợi ích trên biển, đảo
