wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2

Total questions: 152

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất là gì?

a)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác

c)

Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác

d)

Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra

2.

Quan niệm nào sau đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất?

a)

Vật chất là thực tại khách quan, tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

c)

Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành

d)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

3.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Vận động, hiểu theo nghĩa ………, là một phương thức tồn tại của vật chất; bao gồm ……… và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”.

a)

Đơn giản – tất cả mọi sự thay đổi

b)

Khái quát – tất cả mọi sự biến đổi

c)

Chung nhặt – tất cả mọi sự chuyển biến

d)

Chung nhất – tất cả mọi sự thay đổi

4.

Quan điểm nào sau đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?

a)

Vận động của vật chất là tự thân vận động

b)

Vận động của vật chất mang tính phổ biến

c)

Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động

d)

Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài

5.

Ph. Ăng-ghen đã chia vận động của vật chất thành bao nhiêu hình thức cơ bản?

a)

Ba hình thức cơ bản

b)

Bốn hình thức cơ bản

c)

Năm hình thức cơ bản

d)

Sáu hình thức cơ bản

6.

Các hình thức vận động của vật chất được sắp xếp từ trình độ thấp đến cao là gì?

a)

Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội

b)

Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học

c)

Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học

d)

Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội

7.

Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là gì?

a)

Cơ học

b)

Hóa học

c)

Vật lý

d)

Sinh học

8.

Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là gì?

a)

Sinh học

b)

Xã hội

c)

Vật lý

d)

Hóa học

9.

Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối

b)

Vận động tương đối còn đứng im là tuyệt đối

c)

Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối

d)

Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, không gian và thời gian thuộc loại nào?

a)

Không gian và thời gian là khách quan

b)

Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan

c)

Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan

d)

Không gian và thời gian là chủ quan

11.

Quan điểm nào sau đây là đúng theo chủ nghĩa duy vật biện chứng về không gian và thời gian?

a)

Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động

b)

Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động

c)

Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra

d)

Không gian thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn

12.

Điền cụm từ thích hợp: Không gian là ……… xét về mặt quãng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.

a)

Cách thức tồn tại của vật chất

b)

Hình thức tồn tại của vật chất

c)

Phương thức tồn tại của vật chất

13.

Điền cụm từ thích hợp: Thời gian là ……… của vật chất vận động xét về mặt …………., sự kế tiếp của các quá trình.

a)

Độ dài diễn biến – hình thức tồn tại

b)

Hình thức tồn tại – độ dài diễn biến

c)

Cách thức tồn tại – độ dài diễn biến

d)

Phương thức tồn tại – độ dài diễn biến

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Vận động, không gian và thời gian

b)

Vận động và đứng im

c)

Không gian và thời gian

d)

Vận động, đứng im, không gian và thời gian

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở điểm nào?

a)

Tính vật chất

b)

Tính hiện thực

c)

Tính khách quan

d)

Tính toàn diện

16.

Ý niệm hay “ý niệm tuyệt đối” là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực thuộc quan điểm của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

17.

Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ từ thấp đến cao là gì?

a)

Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức

b)

Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật

c)

Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích

d)

Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ

18.

Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của đối tượng nào?

a)

Giới tự nhiên vô sinh

b)

Thực vật

c)

Động vật

d)

Con người

19.

Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng của đối tượng nào?

a)

Thực vật

b)

Động vật

c)

Giới tự nhiên vô sinh

d)

Con người

20.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

d)

Bản thân con người hiện đại

21.

Môi trường để ý thức hình thành, phát triển và khẳng định sức mạnh sáng tạo là gì?

a)

Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh

b)

Hoạt động thực tiễn phong phú của loài người

c)

Sự phát triển của sản xuất xã hội

d)

Những phát minh mang tính vạch thời đại

22.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng nguồn gốc sâu xa của ý thức là gì?

a)

Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh

b)

Hoạt động thực tiễn của loài người

c)

Sự ra đời của ngôn ngữ

d)

Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?

a)

Một nguồn gốc

b)

Hai nguồn gốc

c)

Ba nguồn gốc

d)

Bốn nguồn gốc

24.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là gì?

a)

Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt

b)

Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt

c)

Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt

d)

Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt

25.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Tác động của thế giới khách quan

26.

Ngôn ngữ là gì?

a)

Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức

b)

Là hiện thực gián tiếp của ý thức

c)

Phương thức tồn tại của ý thức

d)

Nguồn gốc tự nhiên hình thành ý thức

27.

Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào đối với ý thức?

a)

Là điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

b)

Là điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

c)

Là điều kiện cần và đủ để ý thức xã hội loài người tồn tại

d)

Là điều kiện cần và xã hội loài người tồn tại

28.

Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào đối với ý thức?

a)

Là điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

b)

Là điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

c)

Là điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

d)

Là điều kiện đủ để ý thức và xã hội loài người phát triển

29.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: Bản chất của ý thức là ……… của thế giới khách quan; là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ……… của con người.

a)

Hình ảnh chủ quan – hiện thực khách quan

b)

Hiện thực khách quan – hình ảnh chủ quan

c)

Hình ảnh – hiện thực khách quan

d)

Hiện thực – hình ảnh chủ quan

30.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua yếu tố nào?

a)

Lao động của con người

b)

Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)

c)

Hoạt động thực nghiệm

d)

Hoạt động thực tiễn của con người

31.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là gì?

a)

Phản ánh

b)

Sáng tạo

c)

Phản ánh và sáng tạo

d)

Sao chép

32.

Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào?

a)

Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan

b)

Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng

c)

Một là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

d)

Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

33.

Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là gì?

a)

Sáng tạo

b)

Phản ánh

c)

Sao chép

d)

Phản ánh và sáng tạo

34.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các lớp cấu trúc của ý thức là gì?

a)

Nhận thức, tình cảm, ý chí

b)

Lý tính, tình cảm, ý chí

c)

Niềm, tình cảm, ý chí

d)

Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin

35.

Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là gì?

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

36.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là gì?

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

37.

Ý chí là gì?

a)

Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật

b)

Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh

c)

Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra

d)

Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra

38.

Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, phản động về tự ý thức là gì?

a)

Tự ý thức là con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, đang tư duy

b)

Tự ý thức là tự ý thức của các nhóm xã hội khác nhau về địa vị của họ trong hệ thống quan hệ sản xuất, về lợi ích và lý tưởng của mình

c)

Tự ý thức là một thực thể độc lập, tự nó, sẵn có trong cá nhân, là sự tự hướng về bản thân mình, khẳng định cái tôi, tách rời khỏi những quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thuần tuý, trừu tượng trống rỗng

d)

Tự ý thức là cách thức con người tư duy về chính bản thân mình đối với thế giới xung quanh

39.

Có mấy loại hình biện chứng?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

40.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm những gì?

a)

Hai nguyên lý cơ bản

b)

Sáu cặp phạm trù cơ bản

c)

Ba quy luật cơ bản

d)

Hai nguyên lý cơ bản, sáu cặp phạm trù cơ bản và ba quy luật cơ bản

41.

Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, ....... lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau. Điền từ còn thiếu.

a)

Quy định và ảnh hưởng

b)

Quyết định và ảnh hưởng

c)

Gắn bó và ảnh hưởng

d)

Quy định và chi phối

42.

Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng, nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là gì?

a)

Cảm giác

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Biểu tượng

43.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan đưa ra nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là gì?

a)

Cảm giác

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Niềm tin

44.

Quan điểm của phép biện chứng duy vật về tính chất của mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú

b)

Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng, phong phú

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính lặp lại

45.

Quan điểm toàn diện đối lập với điều gì?

a)

Chủ nghĩa chiết trung

b)

Thuật nguỵ biện

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

46.

Phát triển là quá trình ...... từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn. Điền từ còn thiếu.

a)

Vận động

b)

Thay đổi

c)

Đổi mới

d)

Vươn lên

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, sự phát triển diễn ra ở đâu?

a)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên

b)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội

c)

Sự phát triển chỉ diễn ra trong tư duy

d)

Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

48.

Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những ......... ở tất cả các đối tượng hiện thực. Điền từ còn thiếu.

a)

Thuộc tính và mối liên hệ vốn có

b)

Bản chất và mối liên hệ vốn có

c)

Đặc điểm và mối liên hệ vốn có

d)

Thuộc tính và mối liên hệ

49.

Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?

a)

Hai cặp phạm trù

b)

Ba cặp phạm trù

c)

Năm cặp phạm trù

d)

Sáu cặp phạm trù

50.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái riêng: phạm trù triết học dùng để chỉ điều gì?

a)

Một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Những mặt, những thuộc tính vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định

d)

Những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

51.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái chung: phạm trù triết học dùng để chỉ điều gì?

a)

Một sự vật, hiện tượng nhất định

b)

Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

c)

Những mặt, những thuộc tính vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định

d)

Những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

52.

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái đơn nhất: phạm trù triết học dùng để chỉ điều gì?

a)

Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan

b)

Những mặt, những thuộc tính vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định

c)

Những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nhất định nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác

d)

Những mặt, những thuộc tính có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác

53.

Quan niệm của các nhà triết học duy thực về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là gì?

a)

Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra

b)

Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực

c)

Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

d)

Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hoá cho nhau

54.

Quan niệm của các nhà triết học duy danh về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là gì?

a)

Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra

b)

Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực

c)

Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

d)

Không có cái chung và cái riêng nào tồn tại thực, đó chẳng qua chỉ là những sự vật đơn lẻ tồn tại

55.

Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ .......... giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định. Điền từ còn thiếu.

a)

Sự mâu thuẫn

b)

Sự tương tác lẫn nhau

c)

Sự chuyển hoá

d)

Sự thống nhất

56.

Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ .......... xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên. Điền từ còn thiếu.

a)

Những biến đổi

b)

Những thay đổi

c)

Những cái mới

d)

Những sự vật, hiện tượng

57.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối liên hệ nhân quả là gì?

a)

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và kế thừa

b)

Mối liên hệ nhân quả có tính đa dạng, phong phú, phổ biến và tất yếu

c)

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tất yếu

d)

Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, kế thừa và tất yếu

58.

Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ .........., do nguyên nhân cơ bản trong sự vật, hiện tượng quy định và trong .......... phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác. Điền từ còn thiếu.

a)

Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định

b)

Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện

c)

Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất định

d)

Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện

59.

Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ .......... nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác. Điền từ còn thiếu.

a)

Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định

b)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định

c)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định

d)

Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định

60.

Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả .......... tạo nên sự vật, hiện tượng.

a)

Các mặt, yếu tố

b)

Các mối quan hệ

c)

Các đặc điểm, thuộc tính

d)

Các tính chất

61.

Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ .......... của sự vật, hiện tượng; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật hiện tượng.

a)

Đặc điểm, thuộc tính

b)

Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển

c)

Màu sắc, hình dạng

d)

Các mặt, yếu tố

62.

Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ .........., quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình thông qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng.

a)

Chủ quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong

b)

Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong

c)

Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên ngoài

d)

Khách quan, ngẫu nhiên, tương đối ổn định bên trong

63.

Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt ..........; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.

a)

Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài

b)

Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong

c)

Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên trong

d)

Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài

64.

Quy luật là mối liên hệ .........., bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có điều kiện phù hợp.

a)

Phổ biến, chủ quan, bản chất

b)

Phổ biến, khách quan, bản chất

c)

Phổ biến, khách quan, bên ngoài

d)

Trực tiếp, khách quan, bản chất

65.

Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm nào?

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung

66.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm nào?

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng

67.

Quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, chỉ ra điều gì?

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

b)

Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật

68.

Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; .......... làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác. Điền từ còn thiếu.

a)

Là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

b)

Là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng

c)

Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố

d)

Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng khác

69.

Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt ......, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điều vận động và phát triển, …… của sự vật, hiện tượng.

a)

Quy mô - cách thức phát triển

b)

Quy mô - trình độ phát triển

c)

Phạm vi - trình độ phát triển

70.

Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó ............; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.

a)

Sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi về lượng

b)

Sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi căn bản về chất

c)

Sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất

d)

Sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt dễ biến đổi hơn

b)

Lượng là mặt tương đối ổn định, chất là mặt dễ biến đổi hơn

c)

Chất và lượng là là những mặt tương đối ổn định

d)

Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đổi

72.

Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng, những sự thay đổi …… về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi .......... về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng.

a)

Căn bản - dần dần

b)

Dần dần - căn bản

c)

Liên tục - đột biến

d)

Đột biến - liên tục

73.

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ: Nguyên nhân hay nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

a)

Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

b)

Con đường vận động, phát triển của sự vật

c)

Nguyên nhân hay nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

74.

Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:

a)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật tự nhiên và xã hội

75.

Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách ..............; vừa đối hởi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

a)

Vừa thống nhất, vừa đấu tranh

b)

Vừa đồng nhất, vừa khác biệt

c)

Vừa tuần tự, vừa nhảy vọt

d)

Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp

76.

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng .............. lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

a)

Bài trừ, phủ định

b)

Liên kết

c)

Hợp tác

d)

Cạnh tranh

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính:

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Tương đồng

d)

Cân bằng

78.

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng và có tác dụng quy định đối với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó là:

a)

Mâu thuẫn không cơ bản

b)

Mâu thuẫn chủ yếu

c)

Mâu thuẫn đối kháng

d)

Mâu thuẫn bên trong

79.

Mâu thuẫn có vai trò quyết định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:

a)

Mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong

d)

Mâu thuẫn đối kháng

80.

Căn cứ vào tính chất mối quan hệ lợi ích giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

81.

Phủ định biện chứng có tính chất:

a)

Khách quan; kế thừa; phổ biến; đa dạng, phong phú

b)

Khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể

c)

Khách quan; kế thừa; đặc thù; vượt trước

d)

Khách quan; toàn diện; ngẫu nhiên

82.

Tính phổ biến của phủ định biện chứng thể hiện là:

a)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên

b)

Phủ định biện chứng diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực xã hội

d)

Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tư duy

83.

Lý luận nhận thức là một bộ phận của triết học nghiên cứu …….. của nhận thức, các giai đoạn của nhận thức, con đường để đạt tới chân lý, tiêu chuẩn của chân lý.

a)

Quy luật

b)

Bản chất

c)

Mối quan hệ

d)

Hình thức

84.

Lý luận nhận thức trả lời câu hỏi:

a)

Bản chất của thế giới của thế giới là gì?

b)

Vật chất có trước, quyết định ý thức hay ý thức có trước, quyết định vật chất?

c)

Con người có nhận thức được thế giới hay không?

d)

Triết học là gì?

85.

Nhận thức chính là quá trình tự ý thức (tự nhận thức) của tinh thần thế giới, là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa hoài nghi

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan (Hêghen)

86.

Con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới, chỉ có thể nhận thức được các hiện tượng bên ngoài của sự vật, là quan điểm của:

a)

Thuyết hoài nghi

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Thuyết không thể biết

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

87.

V.I.Lênin đã chỉ rõ:

a)

Chỉ có những cái mà con người chưa biết chứ không có cái gì không thể biết

b)

Có những cái con người có thể biết và có những cái con người không thể biết

c)

Con người đã biết mọi thứ về thế giới

d)

Con người chưa biết gì về thế giới

88.

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính ........ của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.

a)

Phổ biến

b)

Giai cấp

c)

Lịch sử - xã hội

d)

Toàn diện

89.

Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn là:

a)

Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh tế - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

b)

Hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

c)

Hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động chính trị - xã hội

d)

Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học

90.

Tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là:

a)

Tri thức

b)

Thực tiễn

c)

Sự tán thành của số đông

d)

Lợi ích

91.

V. I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến ............ - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”.

a)

Thực tiễn

b)

Trực quan sinh động

c)

Tư duy cụ thể

d)

Tư duy khái quát

92.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:

a)

Một giai đoạn nhận thức

b)

Hai giai đoạn nhận thức

c)

Ba giai đoạn nhận thức

d)

Bốn giai đoạn nhận thức

93.

Giai đoạn nhận thức cảm tính bao gồm các hình thức:

a)

Cảm giác, tri giác, suy lý (suy luận)

b)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

c)

Cảm giác, khái niệm

d)

Cảm giác, biểu tượng, phán đoán

94.

Hình thức đầu tiên, đơn giản nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:

a)

Cảm giác

b)

Khái niệm

c)

Tri giác

d)

Biểu tượng

95.

Hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:

a)

Suy lý (suy luận)

b)

Biểu tượng

c)

Cảm giác

d)

Khái niệm

96.

Trực quan sinh động là giai đoạn:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Giai đoạn cao của nhận thức

97.

Tư duy trừu tượng là giai đoạn:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Trực quan sinh động

d)

Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức

98.

Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Biểu tượng, khái niệm, phán đoán

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận)

d)

Tri giác, biểu tượng, phán đoán

99.

Chân lý có tính chất:

a)

Tính khách quan, toàn diện và lịch sử - cụ thể

b)

Tính khách quan, tính tương đối và tính tuyệt đối, tính cụ thể

c)

Tính khách quan, tính phát triển và tính thực tiễn

d)

Tính khách quan, tính tưởng đối và tính tuyệt đối, tính trừu tượng

100.

Quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cận đại về vật chất:

a)

Đồng nhất vật chất với khối lượng; xem vật chất, vận động, không gian thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau

b)

Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

d)

Đồng nhất vật chất với một nhóm vật thể

101.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn lệ thuộc vào ý thức

c)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn lệ thuộc vào ý thức

102.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính của vật chất là:

a)

Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan

b)

Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác

c)

Tồn tại với tư cách là thực tại khách quan

d)

Tồn tại trừu tượng

103.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Về nguyên tắc, con người không thể nhận thức được thế giới vật chất

b)

Về nguyên tắc, con người có thể nhận thức được thế giới vật chất

c)

Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất không có gì là không thể biết

d)

Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất chỉ có những cái đã biết và những cái chưa biết

104.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là kết quả do “cái nhân của Thượng đế” tạo ra

b)

Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính có hữu của vật chất, bao gồm mọi sự biến đổi nói chung từ giản đơn cho đến tư duy

c)

Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian

d)

Vận động là do sự tác động của những lực cân bằng nhau

105.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn

b)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận, không có giới hạn

106.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là gì?

a)

Vật chất

b)

Tinh thần

c)

Tồn tại

d)

Ý thức

107.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất

b)

Coi hai thế giới là thế giới vật chất và thế giới tinh thần

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người, được ý thức con người phản ánh

d)

Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau

108.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận

b)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng và chuyển hóa lẫn nhau

c)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất

d)

Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, không có mối liên hệ nhân – quả với nhau

109.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Con người không thể bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất

b)

Con người bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất

c)

Con người chỉ có thể cải biến được thế giới vật chất trên cơ sở nắm vững những thuộc tính khách quan vốn có của các dạng vật chất và những quy luật vận động của thế giới vật chất

d)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

110.

Các nhà triết học duy tâm cho rằng điều nào về ý thức?

a)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

b)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

d)

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người

111.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng điều nào về ý thức?

a)

Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra

b)

Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất

d)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn

112.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Bộ óc người là khí quan vật chất của ý thức

b)

Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường

c)

Ý thức là trình độ phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt

113.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật bậc cao

b)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người

c)

Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới hiện thực bởi bộ óc con người

114.

Sự kích thích chủ yếu làm chuyển biến dần bộ óc loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người là gì?

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Thế giới khách quan

115.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần điều gì?

a)

Xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người

b)

Coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất

c)

Coi ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất, tách rời thực tiễn xã hội

d)

Coi ý thức là một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và là nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất

116.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: nhận định đúng về tính nguyên bản là gì?

a)

Thế giới khách quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai

b)

Ý niệm tuyệt đối là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về vật chất, là tính thứ hai

c)

Ý thức là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” của ý thức, là tính thứ hai

d)

Thế giới chủ quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai

117.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao của ý thức tinh thần

b)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, ý thức thuộc hoàn toàn vào vật chất

d)

Vật chất và ý thức tồn tại tách rời, không có mối liên hệ tác động qua lại

118.

Vai trò của vật chất đối với ý thức được thể hiện như thế nào?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc; nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự phát triển của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự hình thành của ý thức

119.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng điều nào đúng về ý thức?

a)

Ý thức do vật chất sinh ra, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất

b)

Ý thức là một hiện tượng tinh thần, hoàn toàn không có mối quan hệ gì với vật chất

c)

Ý thức một khi ra đời thì có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

d)

Ý thức có trước, ý thức sinh ra và quyết định vật chất

120.

Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới như thế nào?

a)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau

b)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia

c)

Các sự vật, hiện tượng tồn tại cô lập, tách rời, chỉ có những liên hệ ngẫu nhiên, bên ngoài

d)

Các sự vật, hiện tượng của thế giới không có mối liên hệ tất yếu với nhau

121.

Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến là gì?

a)

Mối liên hệ tồn tại trong giới tự nhiên

b)

Mối liên hệ tồn tại trong tư duy

c)

Mối liên hệ tồn tại trong xã hội loài người

d)

Mối liên hệ tồn tại trong tự nhiên, xã hội loài người và tư duy

122.

Phép biện chứng duy vật cho rằng điều nào đúng về việc phân loại các mối liên hệ?

a)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ chỉ mang tính tương đối

b)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tuyệt đối

c)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

d)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính đa dạng

123.

Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, phát triển là gì?

a)

Mọi vận động của vật chất

b)

Vận động theo khuynh hướng đi lên

c)

Vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối

d)

Vận động theo khuynh hướng đi xuống

124.

Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng nguồn gốc của sự phát triển là gì?

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

b)

Nguồn gốc của sự phát triển là do sự tác động từ bên ngoài

c)

Nguồn gốc của sự phát triển là do ý muốn chủ quan của con người

d)

Nguồn gốc của sự phát triển là do nguyên nhân khách quan

125.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng mối quan hệ giữa cái đơn nhất, cái chung và cái riêng như thế nào?

a)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, gắn bó hữu cơ với nhau, trong những điều kiện xác định chuyển hóa cho nhau

b)

Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại hoàn toàn độc lập và không có khả năng chuyển hóa cho nhau

c)

Chỉ có cái chung trong điều kiện xác định có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất; cái đơn nhất không thể chuyển hóa thành cái chung

d)

Cái chung là một phần của cái chung

126.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng quan hệ giữa cái riêng và cái chung là gì?

a)

Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận

b)

Cái riêng là cái bộ phận, cái chung là cái toàn bộ

c)

Cả cái chung và cái riêng đều là bộ phận

d)

Cả cái chung và cái riêng đều là cái toàn bộ

127.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng quan hệ giữa cái chung và cái đơn nhất là gì?

a)

Cái chung và cái đơn nhất là cái toàn bộ

b)

Cái chung và cái đơn nhất là bộ phận

c)

Cái chung là cái toàn bộ và cái đơn nhất là bộ phận

d)

Cái chung là bộ phận và cái đơn nhất là cái toàn bộ

128.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: kết quả sinh ra từ nguyên nhân như thế nào?

a)

Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả

b)

Một kết quả chỉ do một nguyên nhân sinh ra

c)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò như nhau trong việc sinh ra kết quả

d)

Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò khác nhau trong việc sinh ra kết quả

129.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là gì?

a)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong

b)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài

c)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài

d)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong

130.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: nhận định nào đúng về tất nhiên và ngẫu nhiên?

a)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối

b)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính tuyệt đối

c)

Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò như nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Chỉ tất nhiên mới có vai trò trong sự vận động, phát triển của sự vật; ngẫu nhiên không có vai trò gì

131.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: hiện thực và khả năng quan hệ như thế nào?

a)

Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa

b)

Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, nhưng không phải tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa

c)

Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó được hiện thực hóa

d)

Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó tất yếu được hiện thực hóa

132.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: mỗi sự vật, hiện tượng có bao nhiêu chất?

a)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ có một chất duy nhất

b)

Mỗi sự vật không chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất

c)

Chất trong mỗi sự vật, hiện tượng ổn định tuyệt đối

d)

Chất nằm ngoài sự vật, hiện tượng

133.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: điểm nút là gì?

a)

Điểm nút là điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

b)

Điểm nút là điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự thống nhất với nhau

c)

Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy

d)

Điểm nút thể hiện sự thay đổi về chất của sự vật

134.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: bước nhảy là gì?

a)

Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng

b)

Bước nhảy là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới

c)

Bước nhảy là giới hạn cuối cùng của sự phát triển về lượng của sự vật, hiện tượng

d)

Bước nhảy kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng

135.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: mối quan hệ giữa lượng và chất là gì?

a)

Chất và lượng của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ thống nhất tuyệt đối

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và không có chiều ngược lại

c)

Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và không có chiều ngược lại

d)

Lượng và chất của sự vật, hiện tượng có quan hệ biện chứng; những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

136.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy toàn bộ là gì?

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận của sự vật, hiện tượng

d)

Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

137.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy cục bộ là gì?

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận của sự vật, hiện tượng

c)

Bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

d)

Bước nhảy làm cho chất của sự vật biến đổi ở tất cả các bộ phận

138.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Hình thức là gì?

a)

Cái biểu hiện ra bề ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Cái biểu hiện cấu trúc bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Không chỉ biểu hiện ra bên ngoài mà còn biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng

d)

Yếu tố bất biến của sự vật, hiện tượng, không có sự thay đổi, phát triển

139.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng là gì?

a)

Tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nội dung giữ vai trò quyết định hình thức

b)

Tồn tại thống nhất chặt chẽ, trong đó hình thức giữ vai trò quyết định nội dung

c)

Tồn tại độc lập, không có sự liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau

d)

Tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, sự tác động qua lại của chúng là như nhau

140.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Về cơ bản, mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng là gì?

a)

Tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Bản chất và hiện tượng có xu hướng phù hợp với nhau

b)

Tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Bản chất và hiện tượng hoàn toàn đồng nhất với nhau

c)

Tồn tại khách quan, hiện tượng tồn tại mang tính chủ quan, giữa chúng không có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

Tồn tại khách quan. Về cơ bản bản chất và hiện tượng có xu hướng đối lập nhau

141.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng được hiểu đúng là gì?

a)

Bản chất và hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, giữa chúng không có mối liên hệ qua lại

b)

Bản chất tồn tại thông qua hiện tượng còn hiện tượng phải là sự thể hiện của bản chất

c)

Hiện tượng là “sự sao chép lại” bản chất

d)

Hiện tượng luôn xuyên tạc bản chất

142.

Quan điểm nào dưới đây không phải là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quan hệ bản chất – hiện tượng?

a)

Bản chất và hiện tượng luôn phù hợp với nhau trong mọi điều kiện

b)

Trong những điều kiện nhất định, hiện tượng biểu hiện bản chất dưới hình thức bị cải biến, xuyên tạc bản chất

c)

Hiện tượng có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất

d)

Bản chất thường ổn định, ít biến đổi hơn; hiện tượng “động” hơn, thường xuyên biến đổi

143.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mối mâu thuẫn, các mặt đối lập:

a)

Vừa ổn định, vừa phát triển

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

c)

Chỉ có sự thống nhất với nhau, không có sự đấu tranh với nhau

d)

Chỉ có sự đấu tranh với nhau, không có sự thống nhất với nhau

144.

Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng; quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là:

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn bên trong

c)

Mâu thuẫn chủ yếu

d)

Mâu thuẫn bên ngoài

145.

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định; có thể phân chia mâu thuẫn thành:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

146.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:

a)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng

d)

Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật hiện tượng

147.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra:

a)

Theo đường vòng tròn khép kín

b)

Theo đường thẳng từ thấp đến cao

c)

Theo đường xoáy ốc

d)

Theo đường thẳng nằm ngang

148.

Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:

a)

Một lần phủ định

b)

Hai lần phủ định

c)

Nhiều hơn hai lần phủ định

d)

Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp

149.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thông qua phủ định của phủ định:

a)

Sự vật mới ra đời lặp lại sự vật cũ

b)

Sự vật mới ra đời khác hoàn toàn sự vật cũ

c)

Sự vật mới ra đời dường như lặp lại sự vật cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

d)

Sự vật mới ra đời theo ý muốn chủ quan của con người

150.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối tượng của nhận thức là:

a)

Ý thức

b)

Con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Hiện thực

151.

Quan niệm về vật chất của Lơxíp và Đêmôcrít là: 

a)

Vật chất là nguyên tử

b)

Vật chất là điện tử 

c)

Vật chất là vận động 

d)

Vật chất là khối lượng 

152.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau:“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ……. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ……., và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. 

a)

[<$>] Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh 

b)

[<$>] Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh 

c)

[<$>] Thực tại khách quan - nhận thức 

d)

[<$>] Thực tại chủ quan - nhận thức