wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học – Bài 1 (Worksheet)

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?

a)

Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội

b)

Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy

2.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

b)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

3.

Triết học Mác - Lênin là gì? (Chọn 2 đáp án đúng) + Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

b)

Là khoa học nghiên cứu về con người

c)

Là thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới

d)

Hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy

4.

Khẳng định nào sau đây về triết học Mác - Lênin là sai?

a)

Triết học Mác - Lênin kế thừa và cải tạo Phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật

b)

Triết học Mác - Lênin là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc

c)

Triết học Mác - Lênin có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

d)

Triết học Mác – Lênin là chủ nghĩa duy vật biện chứng

5.

Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm là:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chất phác và chủ nghĩa duy tâm siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm siêu hình và chủ nghĩa duy tâm biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm biện chứng và chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan

6.

Hình ảnh "Ông Bụt" trong các câu truyện cổ tích Việt Nam thể hiện thế giới quan nào trong triết học?

a)

Thế giới quan cổ đại

b)

Thế giới quan duy tâm

c)

Thế giới quan thần thánh

d)

Thế giới quan thần thoại

7.

Trong sự phát triển của xã hội hiện đại, triết học Mác - Lênin đóng vai trò gì?

a)

Phân tích xu hướng phát triển của xã hội hiện đại dưới góc nhìn khoa học và cách mạng

b)

Bảo vệ lợi ích của chủ nghĩa tư bản

c)

Không thúc đẩy hợp tác giữa các quốc gia

d)

Hợp thức hóa mọi hình thức hợp tác quốc tế

8.

Chỉ ra khẳng định nào Đúng, khẳng định nào Sai: 1) Việc nhận thức và vận dụng lý luận Mác - Lênin một cách giáo điều, xơ cứng không ảnh hưởng đến sự phát triển của chủ nghĩa xã hội thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Chỉ ra khẳng định nào Đúng, khẳng định nào Sai: 2) Nhận thức và vận dụng triết học Mác - Lênin một cách máy móc, thiếu sáng tạo không phải là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng trong chủ nghĩa xã hội thế giới.

a)

Sai

b)

Đúng

10.

Chỉ ra khẳng định nào Đúng, khẳng định nào Sai: 3) Khẳng định vai trò của triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Sai

b)

Đúng

11.

Chỉ ra khẳng định nào Đúng, khẳng định nào Sai: 4) Triết học Mác - Lênin giúp định hướng phát triển xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.

a)

Sai

b)

Đúng

12.

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học của sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam vì: (Chọn 2 đáp án đúng) + Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Góp phần tìm được lời giải đáp về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

b)

Được các nhà lãnh đạo ưa chuộng

c)

Dựa trên cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật

d)

Là học thuyết duy nhất về phát triển xã hội

13.

Một trong những hạn chế trong việc vận dụng triết học Mác - Lênin trước đây là:

a)

Luôn bổ sung, phát triển tư duy lý luận theo tình hình mới

b)

Áp dụng một cách máy móc, giáo điều

c)

Vận dụng triết học Mác - Lênin để đánh giá cục diện thế giới, các mối quan hệ quốc tế

d)

Kết hợp lý luận với thực tiễn

14.

Yếu tố nào là cơ sở để Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng xây dựng công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa?

a)

Chỉ cần phương pháp luận của triết học Mác - Lênin

b)

Cơ sở lý luận khoa học, trong đó hạt nhân là phép biện chứng duy vật của triết học Mác - Lênin

c)

Kinh nghiệm cá nhân của lãnh đạo và các mô hình kinh tế phương Tây

d)

Chỉ cần thế giới quan của triết học Mác - Lênin

15.

Kéo thả các nội dung liệt kê dưới đây vào cột tương ứng: 1. Giúp con người phát triển tư duy khoa học; 2. Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng; 3. Bản thân triết học chính là thế giới quan; 4. Định hướng cho con người nhận thức; 5. Thế giới quan thông thường; 6. Thế giới quan tôn giáo; 7. Thế giới quan kinh nghiệm. Câu hỏi chuyển đổi: Mục nào trong danh sách trên tương ứng với "Chức năng thế giới quan là:"?

a)

Giúp con người phát triển tư duy khoa học

b)

Định hướng cho con người nhận thức

c)

Thế giới quan tôn giáo

d)

Thế giới quan kinh nghiệm

16.

Kéo thả các nội dung liệt kê dưới đây vào cột tương ứng: 1. Giúp con người phát triển tư duy khoa học; 2. Hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng; 3. Bản thân triết học chính là thế giới quan; 4. Định hướng cho con người nhận thức; 5. Thế giới quan thông thường; 6. Thế giới quan tôn giáo; 7. Thế giới quan kinh nghiệm. Câu hỏi chuyển đổi: Mục nào trong danh sách trên tương ứng với "Chức năng phương pháp luận là:"?

a)

Giúp con người phát triển tư duy khoa học

b)

Bản thân triết học chính là thế giới quan

c)

Thế giới quan thông thường

d)

Thế giới quan tôn giáo

17.

Kéo thả các nội dung liệt kê dưới đây vào cột tương ứng: 1. Công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa; 2. Sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; 3. Cho con người trong nhận thức và thực tiễn; 4. Của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới. Câu hỏi chuyển đổi: Nội dung nào phù hợp với mệnh đề "1) Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận khoa học"?

a)

Công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

b)

Sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

c)

Cho con người trong nhận thức và thực tiễn

d)

Của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới

18.

Kéo thả các nội dung liệt kê dưới đây vào cột tương ứng: 1. Công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa; 2. Sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; 3. Cho con người trong nhận thức và thực tiễn; 4. Của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới. Câu hỏi chuyển đổi: Nội dung nào phù hợp với mệnh đề "2) Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng"? (Phần 1)

a)

Công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

b)

Sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

c)

Cho con người trong nhận thức và thực tiễn

d)

Của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới

19.

Kéo thả các nội dung liệt kê dưới đây vào cột tương ứng: 1. Công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa; 2. Sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam; 3. Cho con người trong nhận thức và thực tiễn; 4. Của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới. Câu hỏi chuyển đổi: Nội dung nào phù hợp với mệnh đề "2) Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng"? (Phần 2)

a)

Công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

b)

Sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

c)

Cho con người trong nhận thức và thực tiễn

d)

Của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới

20.

Công cuộc đổi mới toàn diện xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là: (Câu trả lời chọn 2 đáp án đúng) + Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Giúp cho con người khi bắt tay vào nghiên cứu và hoạt động cải biến sự vật

b)

Thế giới quan triết học Mác - Lênin đã giúp Đảng Cộng sản Việt Nam nhìn nhận con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở để thế giới quan để phân tích xu hướng vận động, phát triển của xã hội hiện đại

d)

Được mở đường bằng đổi mới tư duy lý luận

21.

Triết học ra đời trong điều kiện nào? (Câu trả lời chọn 2 đáp án đúng) + Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

b)

Xã hội phân chia thành giai cấp và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao

d)

Xã hội phân chia thành giai cấp

22.

Chức năng của triết học Mác – Lênin là gì? Chọn câu trả lời đúng. (Chọn 2 đáp án đúng) + Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất

a)

Chức năng khoa học của các khoa học

b)

Chức năng phương pháp luận

c)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

d)

Chức năng thế giới quan

23.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

b)

Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc

c)

Ai Cập, Hy Lạp, Ấn Độ

24.

Chỉ ra phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: Khẳng định triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật là

a)

Sai

b)

Đúng

25.

Chỉ ra phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: Khẳng định triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc là

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Chỉ ra phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: Khẳng định triết học Mác khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ và khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của phép biện chứng duy tâm là

a)

Sai

b)

Đúng

27.

Chỉ ra phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: Khẳng định C.Mác và Ph.Ăngghen đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội là

a)

Sai

b)

Đúng

28.

Những điều kiện lịch sử nào sau đây là cơ sở cho sự ra đời của triết học Mác? Chọn 2 đáp án đúng

a)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử

c)

Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

29.

Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là khắc phục. Chọn 2 đáp án đúng

a)

Tính chất duy tâm, thần bí của chủ nghĩa duy vật cũ

b)

Tính chất trực quan, siêu hình của phép biện chứng duy tâm

c)

Mở rộng quan điểm duy vật siêu hình

d)

Kế thừa tư duy nhân loại

30.

Những phát minh của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đã cung cấp cơ sở tri thức khoa học cho sự phát triển của cái gì?

a)

Phát triển tinh thần bí của phép biện chứng duy vật

b)

Phát triển tư duy biện chứng thoát khỏi tính tự phát thời kỳ cổ đại và thoát khỏi cái vô thần bí của phép biện chứng duy tâm

c)

Phát triển phương pháp tư duy siêu hình

d)

Phát triển phép biện chứng tự phát

31.

Triết học Mác - Lênin nói chung có giá trị định hướng quan trọng cho con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của mình vì

a)

Tri thức thực tiễn (trong đó có sự hiểu biết tình hình thực tiễn và trình độ tay nghề) là yếu tố duy nhất quyết định thành công

b)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

c)

Giúp con người thấy trước được phương hướng vận động chung của đối tượng, tránh được những lầm lạc hay mò mẫm

d)

Triết học Mác - Lênin luôn đúng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

32.

Việc vận dụng sai lệch triết học Mác - Lênin dẫn đến hậu quả nào? Trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng

a)

Tăng cường mô hình thức hợp tác quốc tế

b)

Làm cho tư tưởng trở nên giáo điều, xơ cứng

c)

Phát triển nhanh chóng nền kinh tế

d)

Một trong những nguyên nhân của sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội thế giới

33.

Mối quan hệ giữa triết học Mác - Lênin và cách mạng khoa học công nghệ được thể hiện như thế nào?

a)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

b)

Triết học Mác - Lênin là sản phẩm của cách mạng khoa học công nghệ

c)

Triết học Mác - Lênin là cơ sở lý luận truyền bá tri thức khoa học

d)

Cách mạng khoa học công nghệ làm triết học Mác - Lênin trở nên lạc hậu

34.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin. Trả lời lựa chọn 2 đáp án đúng

a)

Giai cấp tư sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập

b)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp tư sản

c)

Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

d)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác

35.

Triết học Mác - Lênin có vai trò quan trọng trong việc phân tích các vấn đề xã hội hiện đại vì

a)

Triết học Mác - Lênin làm nền tảng tư tưởng cho sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa

b)

Vì cái biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

c)

Vì triết học Mác - Lênin phản ánh đúng bản chất của các hiện tượng xã hội và quy luật vận động của chúng

d)

Kết hợp chặt chẽ tri thức triết học và tri thức khoa học chuyên ngành

36.

Khẳng định nào sau đây là sai? Chọn 2 đáp án trả lời sai

a)

Theo quan điểm của triết học Mác: sự phát triển của triết học quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của khoa học tự nhiên

b)

Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật

c)

Theo quan điểm của triết học Mác: triết học thay thế được các khoa học cụ thể

d)

Triết học Mác cho triết học là khoa học của mọi khoa học

37.

Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng bản chất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại?

a)

Cải biến về chất các lực lượng sản xuất trên cơ sở tri thức khoa học

b)

Cơ sở lý luận cho các phát minh khoa học

c)

Tăng trưởng dân số nhanh chóng

d)

Phát triển mạnh mẽ của ngành nông nghiệp, công nghiệp

38.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong bối cảnh toàn cầu hóa là gì?

a)

Là công cụ đấu tranh chống lại toàn cầu hóa

b)

Là cơ sở phân tích xu hướng vận động, phát triển của toàn cầu hóa và xã hội hiện đại

c)

Là công cụ bảo vệ nền văn hóa ngoại lai

d)

Là hình thức thúc đẩy toàn cầu hóa

39.

Vai trò của triết học Mác - Lênin trong cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại

a)

Là công cụ đấu tranh giai cấp

b)

Là cơ sở lý luận - phương pháp luận cho các phát minh khoa học

c)

Đề cao các khoa học, hạ thấp triết học

d)

Đề cao triết học, hạ thấp khoa học

40.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:

a)

Vừa tồn tại khách quan, vừa tồn tại chủ quan

b)

Tồn tại chủ quan

c)

Tồn tại

d)

Tồn tại khách quan

41.

Giá trị định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

b)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

c)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

d)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

42.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động xã hội cao nhất là?

a)

Là vận động của các hệ tư tưởng trong lịch sử

b)

Là vận động của các hình thái kinh tế - xã hội

c)

Là vận động của lực lượng sản xuất

d)

Là vận động của các hiện tượng kinh tế

43.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Nhà nước và cách mạng

c)

Biện chứng của tự nhiên

d)

Bút ký triết học

44.

Theo V.I. Lênin, những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đã làm tiêu tan cái gì?

a)

Tiêu tan vật chất nói chung

b)

Tiêu tan dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Ý thức tiêu tan

d)

Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất

45.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Là nhất vật chất với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

b)

Đồng nhất vật chất với ý thức

c)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử

d)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

46.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin đã góp phần như thế nào trong việc thống nhất hai bộ phận của triết học Mác - Lênin?

a)

Làm rõ mối liên hệ giữa phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Góp phần hợp nhất chủ nghĩa duy vật với chủ nghĩa duy tâm

c)

Phân tách rõ ràng giữa tự nhiên và xã hội trong nghiên cứu triết học

d)

Thống nhất chủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một hệ thống lý luận

47.

Điều khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào óc con người

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

48.

Trong nguồn gốc xã hội của ý thức, ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu gì?

a)

Tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức

b)

Tín hiệu ý thức thuần túy không vật chất

c)

Tín hiệu sinh học bẩm sinh không xã hội

d)

Ký hiệu cá nhân không có tính quy ước xã hội

49.

Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ:

a)

Thực tại khách quan

b)

Thế giới chủ quan của con người

c)

Hình ảnh cảm tính trong ý thức

d)

Ý niệm bẩm sinh

50.

Chọn câu trả lời đúng theo quan điểm duy vật biện chứng:

a)

Ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật

b)

Ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí

c)

Ý thức con người hình thành từ lao động sản xuất vật chất

d)

Ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là:

a)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc kinh tế và nguồn gốc văn hóa

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc nhận thức

52.

Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

53.

Điều khẳng định nào sau đây là sai? (chọn 2 đáp án sai)

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao chưa có ý thức

b)

Chủ nghĩa duy vật đều cho ý thức có nguồn gốc xã hội và nguồn gốc kinh tế

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng động vật bậc cao cũng có ý thức

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng chỉ có con người mới có ý thức

54.

Yếu tố nào sau đây là đặc trưng riêng của ý thức con người mà trí tuệ nhân tạo không có? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

b)

Khả năng lưu trữ thông tin lâu dài

c)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

d)

Khả năng xử lý số liệu nhanh chóng

55.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (chọn 2 đáp án sai)

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

b)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

c)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

d)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

56.

Định nghĩa vật chất của V.I. Lênin trong bối cảnh khoa học hiện đại (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Vẫn giữ nguyên giá trị khoa học và triết học

b)

Được củng cố thêm bởi những thành tựu của khoa học tự nhiên và xã hội hiện đại

c)

Chỉ có giá trị trong phạm vi triết học mà không có ý nghĩa đối với khoa học thực nghiệm

d)

Đã trở nên không còn phù hợp với các phát hiện khoa học mới

57.

Nhà triết học nào coi nước là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

58.

Nhà triết học nào coi lửa là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

59.

Nhà triết học nào coi không khí là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

60.

Nhà triết học nào coi nguyên tử là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường triết học nào?

a)

Talet – chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Hê-ra-clít – chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Ana-ximen – chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Đê-mô-crít – chủ nghĩa duy vật tự phát

61.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các yếu tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là (chọn 2 đáp án đúng):

a)

Lao động

b)

Tri thức và ý chí

c)

Kinh tế và văn hóa

d)

Ngôn ngữ

62.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

a)

Sai

b)

Đúng

63.

Bản chất của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

a)

Sai

b)

Đúng

64.

Bản chất của ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Bản chất của ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất.

a)

Sai

b)

Đúng

66.

Khẳng định nào sau đây là SAI về tình hình triết học và khoa học đầu thế kỷ XX? (chọn 2 đáp án sai)

a)

Nhiều nhà khoa học đã trượt từ chủ nghĩa duy vật máy móc sang chủ nghĩa tương đối rồi rơi vào chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình đã đủ khả năng giải thích các phát hiện mới của khoa học tự nhiên

c)

Những phát hiện mới về nguyên tử đã chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy tâm

d)

Cuộc khủng hoảng trong vật lý học là minh chứng cho sự sụp đổ của chủ nghĩa duy vật nói chung

67.

Luận điểm "tồn tại tức là được cảm giác" là của ai và thuộc lập trường triết học nào?

a)

Của Hêghen, thuộc lập trường của chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Của A-ri-xtốt, thuộc lập trường chủ nghĩa duy vật

c)

Của Pla-tôn, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Của Béc-cơ-li, thuộc lập trường chủ nghĩa duy tâm chủ quan

68.

Bộ phim hoạt hình "Dế mèn: Cuộc phiêu lưu tới xóm lầy lội" là sự phản ánh: (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Là quá trình phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan thông qua hoạt động nhận thức và thực tiễn

b)

Là kết quả của việc tái hiện một cách trung thực hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người nhưng có sự sáng tạo, cải biến của chủ thể nhận thức

d)

Là hình ảnh phản chiếu trực tiếp thế giới khách quan lên ý thức con người như một tấm gương

69.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Thế giới khách quan và bộ óc người

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Công cụ lao động

d)

Hệ thần kinh

70.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Thế giới khách quan và bộ óc người

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Công cụ lao động

d)

Hệ thần kinh

71.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính sáng tạo của ý thức thể hiện ở những nội dung nào? (chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Biến các đối tượng vật chất được phản ánh thành hình ảnh tinh thần trong đầu óc con người

b)

Khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin

c)

Là năng lực của mọi dạng vật chất

d)

Là hình ảnh phản chiếu trực tiếp thế giới khách quan

72.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tạo ra điều gì? (chọn nhiều đáp án đúng)

a)

Tri thức mới, sự vật mới dựa trên hiện thực khách quan đã có

b)

Khả năng tiếp nhận và xử lý thông tin

c)

Biến các đối tượng vật chất được phản ánh thành hình ảnh tinh thần trong đầu óc con người

d)

Là năng lực của mọi dạng vật chất

73.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

b)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu về thế giới khách quan

c)

Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

d)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo hiện thực khách quan vào bộ óc con người

74.

Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra trong cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX chứng minh điều gì? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Nguyên tử là điện tử

b)

Dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên

c)

Cái bị tiêu tan không phải "vật chất tiêu tan"

d)

Nguyên tử là bất biến

75.

Trong lĩnh vực xã hội, vật chất được hiểu theo nghĩa nào theo định nghĩa của V.I. Lênin?

a)

Là ý thức và hoạt động có mục đích của con người

b)

Là những chính sách do nhà nước ban hành

c)

Là các điều kiện sinh hoạt vật chất và các quan hệ vật chất xã hội

d)

Là các yếu tố tinh thần như tư tưởng, tôn giáo và văn hóa

76.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình hình thành ý thức là quá trình nào?

a)

Hoạt động chủ động cải tạo thế giới và phản ánh sáng tạo thế giới

b)

Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)

Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài

d)

Sáng tạo thuần túy trong tư duy con người

77.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Nguồn gốc tự nhiên là điều kiện cần, còn nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ để hình thành ý thức

b)

Không cần sự tác động của thế giới vật chất vào não người vẫn hình thành được ý thức

c)

Có não người, có sự tác động của thế giới bên ngoài vẫn chưa đủ điều kiện để hình thành và phát triển ý thức

d)

Có não người, có sự tác động của thế giới vào não người là cơ sở hình thành và phát triển ý thức

78.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? (chọn 2 đáp án đúng)

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất sinh ra ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức

79.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất là nội dung nào trong các mô tả sau đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

b)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

c)

Ý thức quyết định vật chất, vật chất phụ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập

e)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất không cần thông qua hoạt động thực tiễn của con người

80.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất

b)

Ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người

c)

Ý thức quyết định vật chất, vật chất phụ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập

e)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất không cần thông qua hoạt động thực tiễn của con người

81.

Theo triết học Mác - Lênin, nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Phát huy tính năng động chủ quan

b)

Tôn trọng tính khách quan

c)

Tách biệt giữa tính khách quan và tính chủ quan

d)

Tôn trọng tính khách quan là chính

82.

Theo triết học Mác - Lênin, trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, mọi chủ trương, đường lối, kế hoạch, mục tiêu đều phải xuất phát từ đâu?

a)

Thực tế khách quan

b)

Kinh nghiệm lịch sử

c)

Ý muốn chủ quan

d)

Lý thuyết trừu tượng

83.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức thể hiện rõ nhất ở điểm nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc một cách máy móc vào vật chất

b)

Luôn đi sát với hiện thực

c)

Có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất

d)

Được sinh ra trực tiếp từ vật chất

84.

Để tránh rơi vào chủ nghĩa duy tâm, cần làm gì?

a)

Tập trung vào suy nghĩ cá nhân

b)

Tin tưởng tuyệt đối vào ý thức

c)

Dựa vào điều kiện vật chất thực tế, tôn trọng quy luật khách quan

d)

Coi trọng lý thuyết hơn thực hành

85.

Nếu chỉ tôn trọng tính khách quan mà không phát huy tính năng động chủ quan sẽ dẫn đến hệ quả nào?

a)

Tư duy máy móc, thụ động, trì trệ

b)

Sáng tạo đột phá

c)

Đổi mới mạnh mẽ

d)

Tiến bộ xã hội nhanh chóng

86.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của bộ óc người trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Ý thức tồn tại phụ thuộc vào hoạt động thần kinh của bộ não trong quá trình phản ánh hiện thực khách quan

b)

Là một dạng vật chất có tổ chức cao nhất, là cơ quan phản ánh để hình thành ý thức

c)

Là ý thức tinh thần sinh ra thế giới vật chất

d)

Không liên quan đến ý thức, ý thức của con người đã bị trừu tượng hóa

87.

Để vận dụng giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, chúng ta phải biết kết hợp hài hòa điều gì?

a)

Giữa chủ quan và khách quan

b)

Giữa vật chất và ý thức

c)

Giữa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

d)

Giữa lý luận và thực tiễn

88.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính độc lập tương đối của ý thức có nghĩa là gì?

a)

Ý thức luôn phản ánh chính xác vật chất

b)

Ý thức có đời sống riêng, có quy luật vận động riêng, không lệ thuộc máy móc vào vật chất

c)

Ý thức hoàn toàn độc lập với vật chất

d)

Ý thức không thể tác động trở lại vật chất

89.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của thế giới vật chất vì lý do nào?

a)

Vì ý thức không có tính ổn định

b)

Vì ý thức có tính độc lập tương đối, có đời sống riêng

c)

Vì con người không muốn thay đổi ý thức

d)

Vì vật chất không quyết định ý thức

90.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức tác động trở lại vật chất có nghĩa là gì?

a)

Ý thức quyết định vật chất

b)

Ý thức tạo ra vật chất

c)

Ý thức có thể làm biến đổi những điều kiện, hoàn cảnh vật chất thông qua hoạt động thực tiễn

d)

Ý thức và vật chất không liên quan đến nhau

91.

Nguyên tắc phương pháp luận "tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan" có ý nghĩa gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Chỉ cần xuất phát từ hiện thực khách quan

b)

Tôn trọng tính khách quan

c)

Chỉ cần phát huy tính năng động chủ quan

d)

Phát huy tính năng động chủ quan

92.

Ý thức quyết định thành công hay thất bại của hoạt động con người như thế nào? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Ý thức đúng sẽ dẫn đến thành công, ý thức sai sẽ dẫn đến thất bại

b)

Ý thức không ảnh hưởng đến kết quả hoạt động

c)

Ý thức luôn dẫn đến thành công

d)

Khi phản ánh đúng hiện thực, ý thức có thể dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực

93.

Vận dụng mối quan hệ giữa vật chất và ý thức theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, muốn đạt hiệu quả trong hoạt động thực tiễn, cần thực hiện điều gì? (Chọn 2 đáp án đúng)

a)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người thông qua hoạt động thực tiễn

b)

Dựa vào niềm tin tôn giáo

c)

Hành động theo ý chí chủ quan

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan

94.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, câu tục ngữ "Có thực mới vực được đạo" thuộc nội dung nào trong các lựa chọn sau?

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Mối liên hệ

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

e)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

95.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, câu tục ngữ "Ngọc kia chuốt mài cũng tròn/Sắt kia mài cũng còn nên kim" thuộc nội dung nào trong các lựa chọn sau?

a)

Vai trò của vật chất với ý thức

b)

Mối liên hệ

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

d)

Nguyên lý về sự phát triển

e)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

96.

Quan điểm nào cho rằng ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

97.

Quan điểm nào coi ý thức, tinh thần vốn của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người hiện thực thành một lực lượng thần bí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

98.

Quan điểm nào tuyệt đối hoá yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

99.

Quan điểm nào phủ nhận tính khách quan, cường điệu vai trò của nhân tố chủ quan, duy ý chí?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

100.

Theo triết học Mác - Lênin, ý thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào trong đầu óc con người như thế nào?

a)

Bắt chước hoàn toàn hiện thực

b)

Phản ánh có chọn lọc, phân tích, tổng hợp và dự báo

c)

Phản ánh máy móc như "soi gương"

d)

Chỉ ghi nhận những gì đang tồn tại

101.

Nguyên tắc phương pháp luận nào sau đây không đúng trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức?

a)

Kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân và tập thể

b)

Phát huy tính năng động, sáng tạo của con người

c)

Hành động theo ý chí, cảm tính

d)

Xuất phát từ thực tế khách quan

102.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, việc con người tạo ra "thiên nhiên thứ hai" là nhờ:

a)

Di sản văn hóa dân tộc

b)

Ý thức và hoạt động thực tiễn của con người

c)

Các hiện tượng siêu nhiên

d)

Sự phát triển của khoa học tự nhiên

103.

Tại sao xã hội càng phát triển thì vai trò của ý thức ngày càng to lớn?

a)

Vì trong thời đại thông tin, kinh tế tri thức, tri thức khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Vì trình độ giáo dục ngày càng cao

c)

Vì con người ngày càng ít phụ thuộc vào tự nhiên

d)

Vì con người ngày càng thông minh hơn

104.

Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, hãy chọn 2 đáp án trả lời đúng cho nội dung đoạn thơ sau: "Không giam được trí óc Đế quốc tử ta, ta chẳng tử Ta còn bộ óc, ta không lo Giam người khóa cả chân tay lại Chẳng thể ngăn ta nghĩ tự do" (Khổng giam được trí óc - Xuân Thủy). Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất.

a)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại vật chất

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

d)

Vai trò của vật chất với ý thức

105.

Chỉ ra phát biểu đúng hay sai: Ý thức có thể tồn tại mà không cần có sự phản ánh hiện thực khách quan thông qua bộ não.

a)

Sai

b)

Đúng

106.

Chỉ ra phát biểu đúng hay sai: Con người là kết quả của quá trình tiến hóa tự nhiên, do giới tự nhiên sinh ra nên ý thức cùng do vật chất sinh ra.

a)

Sai

b)

Đúng

107.

Chỉ ra phát biểu đúng hay sai: Ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Chỉ ra phát biểu đúng hay sai: Ý thức là thuộc tính của con người nhưng hoàn toàn tách rời khỏi thế giới vật chất và không bị chi phối bởi nó.

a)

Sai

b)

Đúng

109.

Khẳng định "Vật chất thay đổi thì sớm hay muộn, ý thức cũng phải thay đổi theo" là nội dung:

a)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

b)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

d)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

110.

Khẳng định "vật chất sinh ra, cho nên lẽ tất nhiên, ý thức - một thuộc tính của bộ phận con người - cũng do giới tự nhiên, vật chất sinh ra" thể hiện vai trò quyết định của vật chất ở khía cạnh nào?

a)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

b)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

c)

Vật chất quyết định bản chất của ý thức

d)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

111.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là: (Chọn 2 đáp án trả lời đúng). Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất.

a)

Vật chất và ý thức tồn tại song song

b)

Ý thức có tính độc lập tương đối, tác động tích cực trở lại vật chất

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Ý thức quyết định vật chất

112.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, điều gì xảy ra khi ý thức phản ánh đúng hiện thực?

a)

Làm chậm tiến bộ xã hội

b)

Làm sai lệch hiện thực

c)

Gây tổn thất cho thực tiễn

d)

Góp phần cải tạo hiện thực

113.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức vì:

a)

Ý thức có trước vật chất

b)

Ý thức là sản phẩm của vật chất

c)

Sự vận động của thế giới vật chất là yếu tố quyết định sự ra đời của cái vật chất

d)

Vật chất là thuộc tính của ý thức

114.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức có thể làm biến đổi hoàn cảnh vật chất vì:

a)

Vì ý thức là lực lượng vật chất

b)

Vì ý thức là vật chất

c)

Vì ý thức chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người

d)

Vì ý thức tồn tại độc lập với vật chất

115.

Khía cạnh nào dưới đây không thuộc vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức?

a)

Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

Vật chất quyết định màu sắc của ý thức

c)

Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

d)

Vật chất quyết định nội dung của ý thức

116.

Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm 'liên hệ' trong triết học: Liên hệ là phạm trù triết học chỉ ..... giữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt của một hiện tượng trong thế giới. (Chọn 2 đáp án trả lời đúng). Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất.

a)

Sự ràng buộc

b)

Sự di chuyển

c)

Sự tác động qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau

d)

Sự quy định

117.

Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: "Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự phát triển của sự vật".

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

118.

Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất.

a)

Sự phát triển không phụ thuộc vào ý thức con người

b)

Sự phát triển là do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên

c)

Sự phát triển do lực lượng siêu nhiên quyết định

d)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

119.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có những đặc điểm. Chọn 2 đáp án trả lời đúng (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất).

a)

Diễn ra theo đường xoáy ốc

b)

Phát triển chỉ là tăng, giảm đơn thuần về mặt lượng, mà không có sự biến đổi về chất

c)

Phát triển bao hàm cả trong nó những quanh co phức tạp nhất định

d)

Chỉ là sự tăng, giảm về lượng

120.

Quan điểm nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

Trường phái vô thần

b)

Thuật ngụy biện

c)

Phép duy tâm

d)

Chủ nghĩa thực dụng

121.

Vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển trong việc đánh giá thành công của một người, chúng ta nên (Chọn 2 đáp án trả lời đúng; sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất).

a)

Bỏ qua yếu tố may mắn và hoàn cảnh xã hội

b)

Nhìn vào thành tích hiện tại

c)

Đánh giá người đó trong mối quan hệ với nhiều khía cạnh của cuộc sống

d)

Xem xét sự phát triển của người đó qua các giai đoạn khác nhau của cuộc đời

122.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?

a)

Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng

b)

Cái riêng tồn tại khách quan không bao chứa cái chung

c)

Cái riêng không bao chứa cái chung nào

d)

Không có cái chung thuần tuý tồn tại ngoài cái riêng, cái chung tồn tại thông qua cái riêng

123.

Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả là do cảm giác con người quy định"?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

124.

Luận điểm sau đây là của trường phái triết học nào: "Mối liên hệ nhân quả tồn tại khách quan phổ biến và tất yếu trong thế giới vật chất"?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

125.

Việc áp dụng máy móc các nguyên tắc chung vào mọi hoàn cảnh cụ thể mà không xét đến đặc điểm riêng của từng trường hợp sẽ dẫn đến sai lầm nào sau đây?

a)

Bệnh giáo điều

b)

Bệnh thành tích

c)

Bệnh hình thức

d)

Bệnh kinh nghiệm

126.

Chỉ ra các luận điểm nào đúng, luận điểm nào sai: Một kết quả chỉ có thể được gây nên do các nguyên nhân khác nhau.

a)

Sai

b)

Đúng

127.

Chỉ ra các luận điểm nào đúng, luận điểm nào sai: Một nguyên nhân nhất định trong những điều kiện hoàn cảnh nhất định chỉ có thể gây ra kết quả nhất định.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Chỉ ra các luận điểm nào đúng, luận điểm nào sai: Một nguyên nhân có thể gây ra nhiều kết quả khác nhau tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể.

a)

Sai

b)

Đúng

129.

Chỉ ra các luận điểm nào đúng, luận điểm nào sai: Nguyên nhân giống nhau trong những điều kiện giống nhau thì kết quả về cơ bản giống nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vì sao khi cải tạo sự vật, ta cần căn cứ vào bản chất?

a)

Vì bản chất dễ thay đổi

b)

Vì bản chất không quan trọng bằng hiện tượng

c)

Vì bản chất là yếu tố bề ngoài

d)

Vì bản chất quy định sự phát triển của sự vật

131.

Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung khác nhau. Điều này thể hiện:

a)

Mối quan hệ bất biến giữa nội dung và hình thức

b)

Sự thống nhất hoàn toàn giữa nội dung và hình thức

c)

Tính độc lập tuyệt đối giữa nội dung và hình thức

d)

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

132.

Thêm cụm từ nào vào chỗ trống của câu sau để được một luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Quan hệ giữa phạm trù triết học và phạm trù của các khoa học cụ thể là quan hệ giữa ...(1).... và ...(2)....

a)

1- cái chung, 2- cái riêng

b)

1- cái riêng, 2- cái riêng

c)

1- cái riêng, 2- cái chung

d)

1- cái chung, 2- cái chung

133.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ là gì? Chọn 2 đáp án trả lời đúng (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất).

a)

Là sự tác động lẫn nhau, chi phối, chuyển hoá lẫn nhau một cách khách quan, phổ biến, nhiều vẻ giữa các mặt, quá trình của sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Là sự tác động lẫn nhau, có tính khách quan, phổ biến, nhiều vẻ, không thể chuyển hoá cho nhau

c)

Là sự thừa nhận rằng giữa các mặt của sự vật, hiện tượng và giữa các sự vật với nhau trong thực tế khách quan không có mối liên hệ nào cả

d)

Là sự ảnh hưởng qua lại của các yếu tố, bộ phận trong sự vật và giữa các sự vật, hiện tượng

134.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mọi sự vật đều tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật khác.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng là do tính thống nhất vật chất của thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Chỉ ra các phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định chỉ có một số sự vật nhất định mới tồn tại trong mối liên hệ với nhau, còn lại là độc lập.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Đánh giá phát biểu: "Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định mối liên hệ giữa các sự vật là kết quả của sự tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau". Chọn một đáp án đúng.

a)

Sai

b)

Đúng

138.

Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn một đáp án đúng.

a)

Nguyện vọng, ý chí của con người tự nó tác động đến sự phát triển

b)

Phát triển là phạm trù chỉ sự vận động của các sự vật

c)

Phát triển là phạm trù chỉ sự liên hệ giữa

d)

Phát triển là phạm trù chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của các sự vật

139.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, đối với sự vận động và phát triển của sự vật, các mối liên hệ như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Đều có vai trò như nhau

b)

Không thể thay đổi

c)

Có vai trò và vị trí khác nhau

d)

Có thể chuyển hóa lẫn nhau

140.

Nguyên lý phát triển đòi hỏi khi xem xét sự vật phải như thế nào? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Xem xét sự vật tách rời khỏi mối liên hệ với các sự vật khác

b)

Xem xét sự vật trong trạng thái động

c)

Tìm ra xu hướng vận động biến đổi chuyển hóa của sự vật

d)

Phủ nhận sự ra đời của cái mới

141.

Khi vận dụng quan điểm toàn diện và quan điểm phát triển để giải quyết khó khăn, chúng ta cần gì? (Chọn 2 đáp án trả lời đúng).

a)

Chỉ tập trung vào một khía cạnh của vấn đề

b)

Bình tĩnh xem xét mọi nhân tố tác động

c)

Bỏ qua các yếu tố không quan trọng

d)

Tìm kiếm hướng giải quyết hợp lý

142.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng? Chọn một đáp án đúng.

a)

Chỉ có cái tất yếu mới có nguyên nhân

b)

Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên

c)

Ngẫu nhiên và tất nhiên đều có nguyên nhân

d)

Những hiện tượng nhận thức được nguyên nhân đều trở thành cái tất yếu

143.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực là: Chọn một đáp án đúng.

a)

Chỉ có hiện thực mới biến thành khả năng

b)

Không thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

c)

Chỉ có khả năng mới biến thành hiện thực

d)

Có thể chuyển hóa cho nhau trong quá trình phát triển của sự vật

144.

Chỉ ra phát biểu đúng hoặc sai: "Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới là biểu hiện của mối liên hệ giữa các ý niệm". Chọn một đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Chỉ ra phát biểu đúng hoặc sai: "Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng các sự vật, hiện tượng không có mối liên hệ với nhau, mà tồn tại một cách độc lập, biệt lập". Chọn một đáp án đúng.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Chỉ ra phát biểu đúng hoặc sai: "Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng con người có thể tự mình xây dựng nên mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng thông qua kinh nghiệm cảm tính". Chọn một đáp án đúng.

a)

Sai

b)

Đúng

147.

Chỉ ra phát biểu đúng hoặc sai: "Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng các mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng là kết quả của quá trình vận động và phát triển nội tại của chính bản thân chúng". Chọn một đáp án đúng.

a)

Sai

b)

Đúng

148.

Điền cụm từ thích hợp cho (1) và (2) vào chỗ trống của câu sau để được khái niệm ngẫu nhiên: "Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ (1)..., do nguyên nhân, (2)... quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác". Chọn một đáp án đúng.

a)

1 - nguyên nhân, 2 - hoàn cảnh bên ngoài

b)

1 - mối liên hệ bên ngoài, 2 - mối liên hệ bên trong

c)

1 - mối liên hệ bên ngoài, 2 - mối liên hệ ngẫu nhiên

d)

1 - mối liên hệ không bản chất, 2 - Hoàn cảnh bên ngoài

149.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguồn gốc của sự phát triển là gì? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất).

a)

Sự đấu tranh của các mặt đối lập trong bản thân sự vật

b)

Ý thức con người

c)

Lực lượng siêu nhiên

d)

Nguồn gốc phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật

150.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, vận dụng trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái chung vì lý do nào? (Sinh viên chọn 2 phương án đúng nhất).

a)

Vì cái chung luôn đúng trong mọi hoàn cảnh

b)

Vì cái chung dễ hiểu và dễ áp dụng hơn cái riêng

c)

Vì cái chung là bản chất, sâu sắc, chi phối cái riêng

d)

Vì cái chung mang tính khách quan