wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

triết 2

Total questions: 149

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Mệnh đề nào sau đây không đúng với quan niệm của triết học Mác-Lênin về vận động?

a)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

b)

Không có vận động ngoài vật chất

c)

Vận động tồn tại song song với đứng im

d)

Không có vật chất không vận động

2.

Bài học có ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất trong việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác-Lênin là gì?

a)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm phát triển

d)

Nguyên tắc khách quan

3.

Trong quy luật lượng – chất, quá trình làm thay đổi căn bản về chất làm cho sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ. Quá trình đó được gọi là gì?

a)

Sự chuyển hóa

b)

Sự quá độ

c)

Bước nhảy

d)

Sự thống nhất

4.

Con đường phát triển xoắn ốc cho thấy quá trình vận động của sự vật diễn ra như thế nào?

a)

Diễn ra quanh co, phức tạp, luôn có những bước thụt lùi

b)

Diễn ra quanh co, phức tạp, thậm chí có những bước thụt lùi

c)

Diễn ra quanh co, phức tạp, nhưng không có những bước thụt lùi

d)

Luôn tiến lên liên tục

5.

Theo quan niệm của Anaximander, vật chất là gì?

a)

Vật chất là lửa

b)

Vật chất là Apeirôn

c)

Vật chất là Apeirôn

d)

Vật chất là không khí

6.

Thực chất, việc giải quyết hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học đóng vai trò gì?

a)

Là bằng chứng đề cao chủ nghĩa duy vật

b)

Là cơ sở phê phán, bài bác chủ nghĩa duy tâm

c)

Là cơ sở phân chia các trường phái triết học lớn trong lịch sử

d)

Là cơ sở phê phán, bài bác chủ nghĩa duy vật

7.

Nội dung nào là đặc điểm cơ bản của nguồn gốc ra đời chủ nghĩa duy vật?

a)

Có nguồn gốc từ phương Tây

b)

Có nguồn gốc từ sự phát triển công cụ lao động

c)

Có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn

d)

Có nguồn gốc từ sự phát triển của nhận thức con người

8.

Khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân. Đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

9.

Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, nhưng chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận “ý thức” như thế nào?

a)

Ý thức con người

b)

Ý thức khách quan

c)

Ý thức cá nhân

d)

Ý thức tập thể

10.

Nhà triết học nào quan niệm sự vật là “cái bóng” của ý niệm?

a)

Đêmôcrit

b)

C. Mác

c)

Pla-ton

d)

Hêghen

11.

Đỉnh cao của quan niệm duy vật cổ đại về vật chất là gì?

a)

Quan niệm về lửa của Hê-ra-clít

b)

Quan niệm về không khí của A-na-xi-men

c)

Quan niệm về âm dương, ngũ hành của phái Âm dương gia

d)

Quan niệm về nguyên tử của Đê-mô-crít

12.

Định nghĩa về vật chất của V. I. Lênin có ý nghĩa gì?

a)

Bảo vệ, củng cố và phát triển triết học Mác trong điều kiện lịch sử mới

b)

Thay thế triết học Mác trong điều kiện lịch sử mới

c)

Phủ định triết học Mác trong điều kiện lịch sử mới

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

13.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Định nghĩa về vật chất của V. I. Lênin đã giải quyết đúng đắn mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học

b)

Định nghĩa về vật chất của V. I. Lênin đã giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học

c)

Định nghĩa về vật chất của V. I. Lênin đã giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

d)

Định nghĩa về vật chất của V. I. Lênin đã đề cao vai trò quyết định của cảm giác

14.

Nội dung nào là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động?

a)

Có vật chất không vận động

b)

Có vận động thuần túy ngoài vật chất

c)

Có vận động siêu nhiên

d)

Không thể có vật chất không vận động và không thể có vận động ngoài vật chất

15.

 Quan điểm cho rằng vật chất là ngũ hành ra đời ở đâu?

a)

Trung Quốc

b)

Hy Lạp

c)

Đức

d)

Pháp

16.

Sự phân hủy xác động vật, thực vật thuộc hình thức vận động nào?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động lý học

c)

Vận động hóa học

d)

Vận động xã hội

17.

Quan niệm duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII – XVIII có tiến bộ hơn so với thời kỳ cổ đại không? Nếu có thì tiến bộ ở chỗ nào?

a)

Không tiến bộ hơn

b)

Có tiến bộ hơn ở chỗ đồng nhất vật chất với dạng cụ thể của vật chất

c)

Có tiến bộ hơn ở chỗ coi vật chất và vận động không tách rời nhau, vật chất và vận động có nguyên nhân tự thân

d)

Chống lại quan điểm duy tâm

18.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử

b)

Đồng nhất vật chất nói chung với dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất

c)

Đồng nhất vật chất với khối lượng

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức

19.

Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là ?

a)

Có tính chất duy tâm chủ quan

b)

Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán dựa trên những tài liệu cảm tính là chủ yếu, chưa có cơ sở khoa học

c)

Có tính chất duy vật máy móc siêu hình

d)

Có tính chất trực quan

20.

Theo Lênin, đâu là một trong những yếu tố tạo nên sự nghiệp cách mạng của hàng triệu người trong cuộc đấu tranh giai cấp quyết liệt nhằm giải phóng mình, giải phóng nhân loại?

a)

Tri thức

b)

Lý trí

c)

Ý chí

d)

Tình cảm

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biên chứng, vật chất và ý thức tồn tại trong mối quan hệ biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau thông qua yếu tố nào sau đây?

a)

Hoạt động lý luận

b)

Hoạt động nghiên cứu

c)

Họat động thực tiễn

d)

Hoạt động học tập

22.

Quan điểm đòi hỏi chúng ta khi nhận thức và hành động phải xuất phát từ bản thân sự vật, hiện tượng, không lấy ý muốn chủ quan của mình làm cơ sở định ra chính sách, không lấy ý chí áp đặt cho thực tế, là quan điểm thuộc nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc chủ quan

b)

Nguyên tắc khách quan

v

c)

Nguyên tắc toàn diện

d)

Nguyên tắc phát triển

 

 

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cách thức sản xuất ra của cải vật chất của con người ở những giai đoạn lịch sử nhất định, được gọi là gì?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Phương thức sản xuất

d)

Hạ tầng kinh tế

24.

quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong hai mặt của phương thức sản xuất thì lực lượng sản xuất là gì?

a)

Hình thức của quá trình sản xuất

b)

Hình thức của quan hệ xã hội

c)

Nội dung vật chất của quá trình sản xuất

d)

Nội dung của quan hệ xã hội

25.

Bộ máy nhà nước, hệ thống chính trị của một quốc gia thuộc nội dung nào sau đây?

a)

Chế độ chính trị

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Hệ tư tưởng

26.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất ?

a)

Công cụ lao động

b)

Người lao động

c)

Phương tiện lao động

d)

Đối tượng lao động

27.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về ý thức xã hội?

a)

Ý thức xã hội bao gồm hai cấp độ: tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

b)

Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối so với tồn tại xã hội

c)

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội

d)

Ý thức xã hội quyết định sự văn minh của xã hội

28.

quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ như thế nào?

a)

Lực lượng sản xuất chi phối quan hệ sản xuất

b)

Quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất ở những mức độ nhất định

c)

Mối quan hệ thống nhất, biện chứng

d)

Lực lượng sản xuất đóng vai trò quan trọng

29.

Trường hợp nào dưới đây sẽ dẫn đến kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất?

a)

Quan hệ sản xuất lạc hậu hơn lực lượng sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất thống nhất với lực lượng sản xuất

d)

Không có trường hợp nào

30.

Trong “Luận cương về Feubach”, Mác khẳng định bản chất con người là tổng hòa những yếu tố nào?

a)

Những quan hệ sản xuất

b)

Những quan hệ xã hội

c)

Những quan hệ giao tiếp

d)

Những quan hệ giai cấp

31.

Nguyên tắc khách quan đòi hỏi chống lại đặc điểm nào trong nhận thức và thực tiễn?

a)

Khách quan duy vật

b)

Biện chứng

c)

Toàn diện

d)

Chủ quan duy ý chí

32.

Bên cạnh việc kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó, chủ nghĩa duy vật biện chứng còn sử dụng những thành tựu nào?

a)

Thành tựu của khoa học tự nhiên đương thời

b)

Thành tựu của tâm lý học

c)

Thành tựu kinh tế

d)

Thành tựu cơ học cổ điển

33.

“Khi giải quyết những vấn đề tự nhiên, các nhà duy vật đứng trên quan điểm duy vật, nhưng khi giải quyết những vấn đề xã hội, họ lại trượt qua chủ nghĩa duy tâm”. Hạn chế này được gọi là quan điểm nào?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy vật chất phác

c)

Duy vật nửa vời, không triệt để

d)

Duy vật nhị nguyên

34.

Những phát minh trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, đặc biệt của W. Roentgen, H. Becquerel, J.J. Thomson… đã bác bỏ quan niệm của các nhà duy vật trước Mác về vật chất, từ đó dẫn đến cuộc khủng hoảng nào sau đây?

a)

Khủng hoảng chính trị

b)

Khủng hoảng kinh tế

c)

Khủng hoảng niềm tin

d)

Khủng hoảng thế giới quan

35.

Sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa duy vật có nguồn gốc từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Sự phát triển của tôn giáo

b)

Sự phát triển của chủ nghĩa duy tâm

c)

Sự phát triển của thần học

d)

Sự phát triển của khoa học và thực tiễn

36.

Hình thái lịch sử đầu tiên của chủ nghĩa duy vật xuất hiện nhiều nhất ở nhóm quốc gia nào sau đây?

a)

Đức, Pháp

b)

Anh, Mĩ

c)

Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp

d)

Ai Cập, Nga

37.

Đâu là điểm phân biệt sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) và phép biện chứng duy vật (PBCDV)?

a)

CNDVBC là học thuyết còn PBCDV là trường phái

b)

CNDVBC là trường phái còn PBCDV là học thuyết

c)

CNDVBC được xác lập trên nền tảng thế giới quan duy vật, còn PBCDV được xác lập trên nền tảng phương pháp luận biện chứng

d)

PBCDV được xác lập trên nền tảng thế giới quan duy vật, còn CNDVBC được xác lập trên nền tảng phương pháp luận biện chứng

38.

Định nghĩa về vật chất của V. I. Lênin có ảnh hưởng như thế nào đối với khoa học tự nhiên nói chung?

a)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học tự nhiên

b)

Ngăn cản bước tiến của khoa học tự nhiên

c)

Tạo ra sự khủng hoảng về thế giới quan trong khoa học tự nhiên

d)

Tạo ra sự khủng hoảng về thế giới quan trong chủ nghĩa duy tâm

39.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: Sự tồn tại của sự vật còn được thể hiện ở quá trình biến đổi: nhanh hay chậm, kế tiếp và chuyển hoá,… Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Quảng tính

d)

Vận động

40.

 Sự tác động của ý thức đối với vật chất do yếu tố nào quyết định?

a)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất là do bản thân nó tạo ra

b)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất là do sự chi phối của các thế lực siêu nhiên

c)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất là do quy định của tự nhiên

d)

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người

41.

Các quan hệ sản xuất của đời sống xã hội có thuộc phạm trù vật chất hay không?

a)

b)

Không

c)

Vừa có vừa không

d)

Không thể xác định

42.

Chủ nghĩa duy tâm đã lợi dụng những phát minh của khoa học tự nhiên về hiện tượng phóng xạ và điện tử để chứng minh điều gi?

a)

Chứng minh nguyên tử là bất biến

b)

Chứng minh nguyên tử biến đổi đồng nghĩa với việc vật chất mất đi

c)

Chứng minh nguyên tử biến đổi nhưng vật chất không mất đi

d)

Chứng minh nguyên tử là nhỏ nhất

43.

Về thực chất, chủ nghĩa nhị nguyên trong triết học có cùng bản chất với khuynh hướng nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa xét lại

c)

Chủ nghĩa hoài nghi

d)

Chủ nghĩa tương đối

44.

Đâu không phải là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất tồn tại trong hiện thực là thế giới vật chất

b)

Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều liên hệ, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận, không do ai sinh ra và không ai có thể tiêu diệt được

d)

Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt nhau

45.

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử – một phần vật chất nhỏ nhất, đó là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm

46.

Quan điểm triết học cho rằng “không gian, thời gian tồn tại khách quan nhưng đó chỉ là sự tồn tại “trống rỗng”, là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

v

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

47.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng đã kế thừa học thuyết về sự tiến hóa của các loài của Đắcuyn để giải thích, chứng minh điều gì?

a)

Vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa các hình thức vận động khác nhau của vật chất

v

b)

Chứng minh cho sự thống nhất, sự phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp của sinh vật

c)

Giải thích tính chất biện chứng của sự phát triển phong phú, đa dạng của các giống loài trong giới hữu cơ

d)

Chứng minh các sự vật hiện tượng đều phát triển

48.

Nội dung nào dưới đây thể hiện rõ sự tác động của quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại?

a)

Ánh sáng mặt trời làm cây cối xanh tốt

b)

Sự cải tiến và biến đổi từ từ của công cụ lao động làm cho sự sản xuất vật chất phát triển từ trình độ thấp đến trình độ cao hơn

c)

Sự đấu tranh giai cấp là động lực thúc đẩy xã hội có giai cấp phát triển

d)

Một số loài động thực vật khi chết đi đã thối rữa và nó đã trở thành phân bón cho một số loài thực vật có thể tươi tốt và sinh trưởng

49.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, sự khác biệt cơ bản giữa vận động và phát triển là gì?

a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình giống nhau

b)

Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động, là một giai đoạn của sự vận động, phát triển là sự vận động tiến lên

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức

d)

Phát triển bao hàm mọi vận động nói chung

50.

Trong quá trình học tập, mối liên hệ giữa sinh viên với tri thức khoa học là liên hệ gì trong các mối liên hệ dưới đây?

a)

Bên trong, cơ bản và chủ yếu

b)

Tất nhiên, khách quan

c)

Chủ quan, ngẫu nhiên

d)

Nhân quả

51.

Sự thay đổi từ việc học có tính cá nhân sang học tập theo nhóm là sự thay đổi gì trong quá trình học tập?

a)

Nội dung

b)

Bản chất

c)

Hình thức

d)

Phong cách

52.

Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Không có vận động vật chất không tồn tại

b)

Không có vật chất tồn tại thiếu vận động

c)

Nhờ vận động vật chất mới biểu hiện sự tồn tại của mình; không có vận động tồn tại mà không gắn với các dạng cụ thể của vật chất

d)

Vận động là hình thức tồn tại của vật chất

53.

Giờ, phút, giây có phải là thời gian không?

a)

Là thời gian

b)

Là phương thức tồn tại của vật chất

c)

Là đơn vị đo thời gian

d)

Là hình thức tồn tại của vật chất

54.

Hiện tượng đun nước sôi thuộc hình thức vận động cơ bản nào trong 5 hình thức vận động?

a)

Vận động hóa học

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động lý học

d)

Vận động xã hội

55.

Hiện tượng giãn nở của thanh sắt ở đường rây xe lửa dưới ánh sáng mặt trời thuộc hình thức vận động nào?

a)

Vận động hóa học

b)

Vận động sinh học

c)

Vận động lý học

d)

Vận động xã hội

56.

Ngôn ngữ đóng vai trò là?

a)

“Cái vỏ vật chất” của tư duy

b)

Nội dung của ý thức

c)

Nội dung trung tâm của tư duy

d)

Quyết định quá trình nhận thức của con người

57.

Mối liên hệ nào được xem là quy luật của nền kinh tế thị trường?

a)

Sản xuất và thị trường

b)

Cung và cầu

c)

Bảo quản và vận chuyển

d)

Chất lượng và kiểu dáng

58.

Nhân tố bảo đảm cho sự thắng lợi cuối cùng của một chế độ xã hội là?

a)

Nền khoa học tiên tiến

b)

Năng suất lao động tạo ra ngày càng nhiều

c)

Sức mạnh đoàn kết

d)

Giai cấp thống trị tiến bộ

59.

Nhận định nào sau đây là đúng về sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất?

a)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng phù hợp

b)

Luôn luôn diễn ra theo chiều hướng không phù hợp

c)

Có thể diễn ra theo chiều hướng phù hợp hoặc không phù hợp

d)

Không phù hợp là cơ bản, còn đôi khi theo chiều hướng phù hợp

60.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với yếu tố nào?

a)

Các nhân tố vật chất với công nghệ kỹ thuật của quá trình sản xuất

b)

Con người với tự nhiên

c)

Con người với con người trong quá trình sản xuất

d)

Người lao động và năng lực lao động của họ

61.

Theo quan điểm của triết học Mác-lênin, khái niệm nào dùng để chỉ toàn bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội?

a)

Hình thái kinh tế - xã hội

b)

Tồn tại xã hội

c)

Phương thức sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất

62.

Yếu tố nào thuộc kiến trúc thựơng tầng có sự tác động trở lại mạnh mẽ nhất đối với cơ sở hạ tầng?

a)

Triết học và khoa học

b)

Chính trị và pháp quyền

c)

Đạo đức và nghệ thuật

d)

Ý thức xã hội

63.

Trong tồn tại xã hội, yếu tố nào là quan trọng và quyết định nhất ?

a)

Điều kiện tự nhiên, hoàn cảnh địa lý

b)

Dân số và mật độ dân số

c)

Nhà nước thống trị

d)

Phương thức sản xuất

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, ý thức xã hội là gì?

a)

Toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội, bao gồm những quan điểm, những tư tưởng xã hội, những điều kiện sinh hoạt chính trị xã hội

b)

Toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định

c)

Toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội, bao gồm những quan điểm, những tư tưởng cùng những tình cảm những tâm trạng và quá trình sinh hoạt chính trị…nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội ấy

d)

Toàn bộ phương diện sinh hoạt tinh thần của đời sống bao gồm những quan điểm, những tư tưởng cùng những tình cảm, tâm trạng của con người và những biểu hiện như ăn, mặc, ở của con người

65.

Ý thức xã hội là sự phản ánh yếu tố nào sau đây?

a)

Giới tự nhiên, xã hội và tư duy

b)

Những tâm tư, nguyện vọng, tình cảm thói quen của xã hội

c)

Tồn tại xã hội

d)

Hoạt động sản xuất vật chất

66.

Nhận định nào sau là đúng về mối quan hệ giữa ý thức xã hội và ý thức cá nhân?

a)

Ý thức cá nhân tồn tại độc lập với ý thức xã hội

b)

Ý thức xã hội là cái quyết định và tạo thành ý thức cá nhân

c)

Ý thức xã hội là tổng số những ý thức cá nhân

d)

Mối quan hệ giữa ý thức cá nhân với ý thức xã hội là mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung

67.

Xét theo trình độ phản ánh thì kết cấu của ý thức xã hội bao gồm các yếu tố nào?

a)

Ý thức cá nhân, ý thức xã hội

b)

Ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận

c)

Hệ thống các chính sách chủ trương của nhà nước về văn hoá tư tưởng

d)

Ý thức chính trị, ý thức pháp quyền, ý thức triết học

68.

Theo Mác, các nền kinh tế căn bản được phân biệt với nhau bởi yếu tố nào?

a)

Phương thức sản xuất ra của cải vật chất

b)

Mục đích của quá trình sản xuất ra của cải vật chất

c)

Mục đích tự nhiên của quá trình sản xuất ra của cải vật chất

d)

Mục đích xã hội của quá trình sản xuất ra của cải vật chất

69.

Theo triết học Mác-Lênin, trong xã hội có phân chia giai cấp thì hệ tư tưởng chủ đạo do hệ tư tưởng của giai cấp nào quy định?

a)

Giai cấp bị trị

b)

Giai cấp thống trị

c)

Tầng lớp trí thức trong xã hội

d)

Giai cấp thống trị và bị trị

70.

Theo quan niệm của triết học Mác-lênin, yếu tố chủ yếu nào để vượn chuyển biến thành người?

a)

Quá trình đấu tranh sinh tồn và chọn lọc tự nhiên

b)

Quá trình nhận thức hiện thực khách quan

c)

Quá trình lao động sản xuất vật chất

d)

Quá trình tập hợp để bảo vệ lãnh thổ

71.

Phong tục thờ cúng tổ tiên của người Việt Nam là biểu hiện của ý thức xã hội ở cấp độ nào?

a)

Tâm lý xã hội

b)

Hệ tư tưởng

c)

Thói quen

d)

Ý thức lý luận

72.

Đường lối, quan điểm của đảng và nhà nước thuộc phạm trù nào?

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Quan hệ sản xuất

73.

Ý thức xã hội bao gồm những cấp độ nào?

a)

Tâm lý xã hội và hệ tư tưởng

b)

Tình cảm xã hội và ý thức xã hội

c)

Nhận thức thông thường và nhận thức lý luận

d)

Nhận thức kinh nghiệm và nhận thức khoa học

74.

Theo Mác, yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại của con người là gì?

a)

Làm khoa học

b)

Sản xuất ra chính bản thân con người

c)

Lao động sản xuất của cải vật chất

d)

Làm chính trị

75.

Cấu trúc của một hình thái kinh tế- xã hội gồm các yếu tố nào hợp thành?

a)

Lực lượng sản xuất, các quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng

b)

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, phương thức sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng, tồn tại xã hội

d)

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

76.

Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội có mang tính giai cấp hay không?

a)

b)

Không

c)

Vừa có vừa không tùy thời điểm lịch sử

d)

Không thể xác định vì các giai cấp có quan niệm khác nhau về các giá trị

77.

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị chính là biểu hiện mối quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội

c)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

d)

Quan hệ giữa vật chất và ý thức

78.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong sản xuất xã hội?

a)

Sản xuất của cải vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Phát hiện ra công cụ lao động

79.

Sự chuyển biến của xã hội loài người qua các giai đoạn lịch sử khác nhau được quyết định bởi yếu tố nào?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Chính trị

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Cơ sở hạ tầng

80.

Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã và đang trải qua các hình thái kinh tế- xã hội nào?

a)

Công xã nguyên thuỷ, chế độ phong kiến, chiếm hữu nô lệ, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn thấp của nó là xã hội chủ nghĩa)

b)

Công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn thấp của nó là xã hội chủ nghĩa)

c)

Chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn thấp của nó là xã hội chủ nghĩa)

d)

Công xã nguyên thuỷ, chế độ phong kiến, tư bản chủ nghĩa và cộng sản chủ nghĩa (giai đoạn thấp của nó là xã hội chủ nghĩa)

81.

Khi sản xuất được thực hiện với những công cụ ở trình độ thủ công, đơn giản thì lực lượng mang tính chất gì?

a)

Tính xã hội

b)

Cá nhân

c)

Tính quần chúng

d)

Tính lạc hậu

82.

Đối tượng lao động có các loại nào sau đây?

a)

Đối tượng lao động tự nhiên và đối tượng lao động nhân tạo

b)

Đối tượng lao động có sẵn và đối tượng lao động tự nhiên

c)

Đối tượng lao động hữu hình và đối tượng lao động vô hình

d)

Đối tượng lao động cụ thể và đối tượng lao động trừu tượng

83.

Nhận định nào sau đây đúng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác?

a)

Tồn tại xã hội có trước, ý thức xã hội có sau, ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội có trước, ý thức xã hội có sau, tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội nhưng ý thức xã hội có sự tác động trở lại tồn tại xã hội

c)

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội ra đời đồng thời nhưng tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội có sự tác động trở lại tồn tại xã hội

d)

Tồn tại xã hội và ý thức xã hội có vai trò như nhau

84.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất?

a)

Quan hệ phân phối sản phẩm lao động

b)

Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất

c)

Quan hệ tổ chức, quản lý và phân công lao động

d)

Quan hệ cạnh tranh

85.

Chủ nghĩa Mác quan niệm như thế nào về sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội ?

a)

Sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội là quá trình lịch sử – tự nhiên

b)

Quá trình lịch sử hướng theo ý chí của giai cấp cầm quyền

c)

Quá trình lịch sử hướng theo ý chí của đảng cầm quyền

d)

Quá trình sản xuất hàng hóa

86.

Pháp quyền, đạo đức là những yếu tố thuộc phạm trù nào sau đây?

a)

Cơ sở hạ tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Kiến trúc thượng tầng

d)

Lực lượng sản xuất

87.

Nội dung nào sau đây không thể hiện vai trò của sản xuất vật chất đối với sự phát triển của xã hội?

a)

Sản xuất vật chất là cơ sở nảy sinh, hủy diệt nền văn minh nhân loại, xuất hiện khi con người phát minh ra lửa

b)

Sản xuất vật chất là nhân tố quyết định sự sinh tồn phát triển của con người và xã hội

c)

Sản xuất vật chất là hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của con người

d)

Sản xuất vật chất là cơ sở hình thành biến đổi và phát triển của xã hội loài người

88.

Theo triết học Mác-Lênin, giới tự nhiên được xem là?

a)

Thân thể vô cơ của con người

b)

Thân thể hữu cơ của con người

c)

Thân thể tự nhiên của con người

d)

Thân thể bên ngoài của con người

89.

Các nhà triết học siêu hình quan niệm như thế nào về con người?

a)

Con người là sản phẩm của lực lượng siêu nhiên

b)

Con người là một động vật thuần túy

c)

Trong tính hiện thực của nó con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội

d)

Con người là sản phẩm của tự nhiên và xã hội

90.

Theo quan niệm của triết học Mác-Lênin, yếu tố nào có tính cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất?

a)

Khoa học – công nghệ

b)

Kinh nghiệm lao động

c)

Công cụ lao động

d)

Phương thức lao động

91.

 

Cơ sở nào để xác định và phân chia thời đại?

a)

Sự thay thế lẫn nhau của các chế độ chính trị

b)

Sự thay thế lẫn nhau giữa các nền văn minh

c)

Sự thay thế lẫn nhau giữa các kiểu quan hệ sản xuất

d)

Sự thay thế lẫn nhau giữa các hình thái kinh tế - xã hội

92.

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất thể hiện thông qua yếu tố nào?

a)

Trình độ nhận thức thế giới khách quan

b)

Trình độ lý luận chính trị - xã hội

c)

Trình độ chinh phục tự nhiên

d)

Sự tự ý thức của con người

93.

Yếu tố nào giữ vai trò quyết định hình thành bản chất con người?

a)

Quan hệ đạo đức

b)

Quan hệ giáo dục

c)

Quan hệ kinh tế

d)

Quan hệ chính trị

94.

Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là?

a)

Người lao động, vốn, máy móc

b)

Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động

c)

Khoa học kỹ thuật, máy móc, người lao động

d)

Tất cả đều đúng

95.

Trong mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất (LLSX) và quan hệ sản xuất (QHSX), thì LLSX ở trình độ nào thì yêu cầu một cách tất yếu QHSX phải như thế nào?

a)

QHSX phải phù hợp với LLSX

b)

QHSX tiến bộ hơn LLSX

c)

QHSX lạc hậu hơn LLSX

d)

QHSX thúc đẩy LLSX

96.

Cách mạng được hiểu theo nghĩa chung nhất là gì ?

a)

Sự thay thế cái cũ bằng cái mới tiến bộ hơn

b)

Sự phát triển

c)

Sự phá bỏ

d)

Là chiến tranh

97.

Nhận định nào đúng với quan niệm của Ăngghen về con người?

a)

Con người là một động vật biết tư duy

b)

Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động

c)

Biết ứng xử theo các quy phạm đạo đức

d)

Biết ứng xử theo các quy định chính trị

98.

Mác xem yếu tố nào là thân thể vô cơ của con người ?

a)

Xã hội

b)

Giới tự nhiên

c)

Tự nhiên – xã hội

d)

Môi trường

99.

Con người phát triển và hoàn thiện mình chủ yếu dựa vào yếu tố nào?

a)

Phát triển kinh tế – xã hội

b)

Đấu tranh giai cấp

c)

Lao động sản xuất

d)

Đấu tranh với tự nhiên

100.

Nhân tố có tác dụng thúc đẩy quá trình biến đổi mạnh mẽ nhất của lực lượng sản xuất trong nền công nghiệp hiện đại là?

a)

Sự sáng tạo khoa học và công nghệ

b)

Kinh nghiệm của các chuyên gia

c)

Khoa học - công nghệ và việc ứng dụng khoa học - công nghệ hiện đại vào trong quá trình sản xuất

d)

Nhà quản lí giỏi kết hợp các yếu tố quốc tế hóa

101.

Muốn phát triển kinh tế, trước hết phải phát triển yếu tố nào?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Khoa học kỹ thuật

d)

Đối tượng lao động

102.

Quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội là quy luật nào?

a)

Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Quy luật về mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.

c)

Quy luật đấu tranh giai cấp

d)

Quy luật tự nhiên và xã hội

103.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi quan hệ sản xuất cũ mất đi thì yếu tố nào không còn tồn tại?

a)

Phương thức sản xuất cũ

b)

Ý thức xã hội cũ

c)

Lực lượng thống trị cũ

d)

Các giai cấp cũ

104.

chủ nghĩa duy vật lịch sử, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Trình độ của công cụ sản xuất

b)

Trình độ kỹ thuật sản xuất

c)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

d)

Trình độ phân công lao động xã hội

105.

Cơ sở hạ tầng kinh tế của Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần nhưng trong đó thành phần kinh tế dựa trên quan hệ sở hữu tập thể là nền tảng

b)

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần nhưng trong đó thành phần kinh tế dựa trên quan hệ sở hữu tư hữu là nền tảng

c)

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần nhưng trong đó thành phần kinh tế tư nhân là nền tảng

d)

Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần nhưng trong đó thành phần kinh tế dựa trên quan hệ sở hữu công hữu là nền tảng

106.

Động lực chủ yếu của sự tiến bộ xã hội là gì?

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Sự phát triển của hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến kỹ thuật

c)

Sự phát triển của các quan hệ quốc tế, hợp tác quốc tế

d)

Không có phương án nào đúng

107.

Phát biểu. “Cái cối xay quay bằng tay đưa lại xã hội có lãnh chúa, cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp” là của ai?

a)

Feuerbach

b)

Lenin

c)

Marx

d)

Engels

108.

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là hai phương diện cơ bản của đời sống xã hội. Chúng tồn tại như thế nào với nhau?

a)

Trong mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau, tác động lẫn nhau

b)

Trong mối quan hệ độc lập, tách rời nhau

c)

Tồn tại song song nhau

d)

Tồn tại trong sự phụ thuộc nhau

109.

Ý nghĩa của mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là?

a)

Là cơ sở khoa học cho việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Là cơ sở khoa học cho việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa giai cấp thống trị và giai cấp bị trị

c)

Là cơ sở khoa học cho việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế

d)

Là cơ sở khoa học cho việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị

110.

Các yếu tố nào sau đây cấu thành tồn tại xã hội?

a)

Điều kiện tự nhiên và dân số

b)

Điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội

c)

Điều kiện xã hội, phương thức sản xuất

d)

Phương thức sản xuất, môi trường tự nhiên, dân số và mật độ dân cư

111.

các thời đại lịch sử, những tư tưởng của giai cấp thống trị là tư tưởng?

a)

Tư tưởng thống trị xã hội

b)

Tư tưởng phụ thuộc

c)

Tư tưởng hỗ trợ

d)

Cũng như tư tưởng của các giai cấp khác

112.

Nội dung nào sau đây không thể hiện ý nghĩa của mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng?

a)

Là cơ sở khoa học cho việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị

b)

Trong nhận thức và thực tiễn, không được tuyệt đối hóa yếu tố kinh tế

c)

Trong nhận thức và thực tiễn, không được tuyệt đối hóa yếu tố chính trị

d)

Là cơ sở khoa học cho việc nhận thức đúng đắn mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế

113.

Biểu hiện tính độc lập tương đối của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội là?

a)

Ý thức xã hội kéo lùi tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển

c)

Ý thức xã hội tồn tại song song với tồn tại xã hội

d)

Hoàn toàn không phụ thuộc vào tồn tại xã hội

114.

Trong hệ thống các khái niệm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, các khái niệm dùng để chỉ quan hệ mà C.Mác gọi là “quan hệ song trùng” của bản thân sự sản xuất xã hội là?

a)

Vật chất - ý thức

b)

Tồn tại xã hội - ý thức xã hội

c)

Cơ sở hạ tầng - kiến trúc thượng tầng

d)

Lực lượng sản xuất - quan hệ sản xuất

115.

Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội là vì?

a)

Phản ánh kịp thời những biến đổi trong tồn tại xã hội

b)

Không gắn liền với lợi ích của các lực lượng xã hội phản tiến bộ

c)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội sinh ra nó

d)

Do sức ỳ của các thói quen, tập quán, tư duy cũ kỹ, bảo thủ

116.

Trong các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?

a)

Công cụ lao động là yếu tố động nhất của lực lượng sản xuất

b)

Đối tượng lao động là yếu tố động nhất và cách mạng nhất trong lực lượng sản xuất

c)

"Cái cối xay chạy bằng hơi nước đưa lại xã hội có nhà tư bản công nghiệp"

d)

Năng suất lao động xã hội là thước đo trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

117.

Vì sao ý thức xã hội thường lạc hậu so với tồn tại xã hội?

a)

Vì ý thức xã hội chỉ có thể biến đổi sau khi có sự biến đổi của tồn tại xã hội

b)

Vì ý thức xã hội có thể tác động trở lại tồn tại xã hội

c)

Vì ý thức xã hội là một hiện tượng khách quan

d)

Vì ý thức xã hội có sự bảo thủ trì trệ trong quá trình tồn tại

118.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ toàn bộ đời sống tình cảm, tâm trạng, khát vọng, ý chí của những cộng đồng người nhất định; là sự phản ánh trực tiếp và tự phát triển đối với hoàn cảnh sống của họ?

a)

Ý thức thông thường

b)

Ý thức lý luận

c)

Tâm lý xã hội

d)

Hệ tư tưởng

119.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, dạng ý thức nào là trình độ nhận thức lý luận về tồn tại xã hội, là hệ thống những quan điểm, tư tưởng (chính trị, triết học, đạo đức, nghệ thuật, tôn giáo), là sự phản ánh gián tiếp và tự giác đối với tồn tại xã hội?

a)

Ý thức thông thường

b)

Ý thức lý luận

c)

Tâm lý xã hội

d)

Hệ tư tưởng

120.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, dạng ý thức nào là những tư tưởng, quan điểm đã được hệ thống hoá, khái quát hoá thành các học thuyết xã hội, được trình bày dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật?

a)

Ý thức xã hội thông thường

b)

Ý thức lý luận

c)

Tâm lý xã hội

d)

Hệ tư tưởng

121.

Theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, dạng ý thức nào là toàn bộ tri thức, quan niệm của con người trong một cộng đồng người nhất định, được hình thành một cách trực tiếp từ hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hoá, khái quát hoá thành lý luận?

a)

Ý thức thông thường

b)

Ý thức lý luận

c)

Tâm lý xã hội

d)

Hệ tư tưởng

122.

Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử theo quan điểm duy vật lịch sử là gì?

a)

Lực lượng sản xuất

b)

Phương thức sản xuất

c)

Chính trị tư tưởng

d)

Quan hệ sản xuất đặc trưng

123.

định nghĩa nào sau là đúng về chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy biện chứng và phép biện chứng duy vật và việc nghiên cứu đời sống xã hội lịch sử nhân loại

c)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử là một trong những phát hiện vĩ đại nhất của chủ nghĩa duy vật trước Mác

d)

Chỉ ra sự phát triển của thế giới vật chất tuân theo quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

124.

Lênin coi yếu tố nào là lực lượng sản xuất hàng đầu của nhân loại?

a)

Người lao động

b)

Con người

c)

Công cụ lao động

d)

Trí thức

125.

Trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng chủ trương, phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dựng Đảng là then chốt, đã nhấn mạnh đến mặt nào?

a)

Mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

b)

Vai trò quyết định của kinh tế đối với pháp quyền

c)

Xây dựng Đảng có ý nghĩa quyết định

d)

Vai trò quyết định của chính trị đối với kinh tế

126.

Trong các xã hội nông nghiệp truyền thống, phương thức kỹ thuật và phương diện kinh tế chủ yếu của quá trình sản xuất là?

a)

Sử dụng công cụ kỹ thuật thủ công với những tổ chức kinh tế quy mô nhỏ và khép kín

b)

Sử dụng máy móc công nghiệp và theo kinh tế thị trường với những quy mô ngày càng mở rộng và không ngừng phát triển

c)

Sử dụng công cụ có sẵn trong tự nhiên, kỹ thuật lao động tùy tiện cảm tính với những cá nhân riêng lẻ độc lập

d)

Sử dụng công cụ hiện đại, kỹ thuật lao động tiên tiến

127.

Theo quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, lực lượng chủ yếu nhất của sự phát triển đất nước hiện nay là gì?

a)

Khoa học kỹ thuật, cùng với sự hội nhập quốc tế

b)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước quản lý

c)

Đại đoàn kết dân tộc

d)

Liên minh công - nông – trí thức do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo

128.

Đảng ta quan niệm như thế nào về việc phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta hiện nay?

a)

Phát triển lực lượng sản xuất đạt trình độ tiên tiến để tạo cơ sở cho việc xây dựng quan hệ sản xuất mới

b)

Chủ động xây dựng quan hệ sản xuất mới để tạo cơ sở thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

c)

Kết hợp đồng thời giữa phát triển lực lượng sản xuất với từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất

d)

Quan hệ sản xuất phải đi trước một bước để mở đường cho lực lượng sản xuất phát triển

129.

Ăngghen đã dự báo như thế nào về sự phát triển của lực lượng sản xuất trong tương lai?

a)

Máy móc sẽ thay thế lao động của con người

b)

Khoa học kỹ thuật sẽ trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp

c)

Khoa học sẽ thay thế con người bằng những thiết bị máy móc siêu việt, nó sẽ giúp con người có khả năng lao động không giới hạn

d)

Khoa học sẽ trở thành lực lượng sản xuất cơ bản của xã hội

130.

Trong thời đại ngày nay, yếu tố nào trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?

a)

Khoa học và công nghệ hiện đại

b)

Thể chế chính trị của một quốc gia

c)

Giá trị văn hóa truyền thống

d)

Tinh thần yêu nước

131.

Phát biểu. “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”, chủ nghĩa Mác-Lênin muốn đề cập đến phạm trù nào?

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Phương thức sản xuất

c)

Lực lượng sản xuất

d)

Sản xuất vật chất

132.

Trong những năm đổi mới, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách, biện pháp để tăng cường, mở rộng hợp tác quốc tế, tham gia các quan hệ song phương và tổ chức đa phương, như ASEAN, APEC, ASEM, WTO..., thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA...), cho thấy?

a)

Vai trò quyết định của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

b)

Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng kỹ thuật

c)

Vai trò quyết định của lực lượng sản xuất

d)

Vai trò quyết định của ngoại giao

133.

“Không có một lập trường chính trị đúng thì một giai cấp nhất định nào đó, không thể nào giữ vững được sự thống trị của mình, và do đó, cũng không thể hoàn thành được nhiệm vụ của mình trong lĩnh vực sản xuất”, Lênin khẳng định điều gì?

a)

Sự tác động trở lại của chính trị đối với kinh tế

b)

Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất

c)

Sự tác động trở lại của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất

d)

Sự quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

134.

Chủ trương “Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị”, Đảng nhấn mạnh yếu tố nào?

a)

Quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trức thượng tầng

b)

Tính quyết định của tồn tại xã hội đối với ý thức xã hội

c)

Vai trò của vật chất đối với ý thức

d)

Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị

135.

Yếu tố nào tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người?

a)

Phát triển kinh tế – xã hội

b)

Chính trị

c)

Giáo dục về đạo đức, lối sống

d)

Giải quyết việc làm

136.

Trong xã hội có giai cấp, quy luật nào giữ vai trò là động lực thúc đấy sự phát triển của xã hội?

a)

Quy luật đấu tranh giai cấp

b)

Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

c)

Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

d)

Quy luật mâu thuẫn

137.

Ý thức xã hội chỉ tác động trở lại tồn tại xã hội trong điều kiện nào?

a)

Ý thức xã hội phải đạt đến trình độ lý luận khoa học và phù hợp với tồn tại xã hội

b)

Được sự nhất trí của nhà nước và luật pháp hiện hành, dưới sự lãnh đạo của đảng

c)

Khi giai cấp bị trị phản kháng lại giai cấp thống trị

d)

Xuất hiện những quan niệm “vượt trước” thời đại

138.

 Nhận định nào sau đây phản ánh mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội?

a)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội

b)

Ý thức xã hội quyết định tồn tại xã hội, đặc điểm của tồn tại xã hội như thế nào là do ý thức xã hội quy định, thông qua ý thức xã hội để hình thành và phát triển

c)

Ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội một cách thụ động, tồn tại xã hội như thế nào thì được phản ánh qua ý thức xã hội như thế ấy

d)

Ý thức xã hội là sự phản ánh của tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội, tuy nhiên ý thức xã hội cũng có tính độc lập tương đối trong mối quan hệ với tồn tại xã hội

139.

Trong xã hội có giai cấp, vì sao ý thức xã hội lại mang tính giai cấp?

a)

Vì nó truyền tải tư tưởng của giai cấp thống trị

b)

Các giai cấp có quan niệm khác nhau về các giá trị

c)

Do điều kiện sinh hoạt vật chất, địa vị và lợi ích các giai cấp khác nhau

d)

Sự áp đặt tư tưởng của giai cấp thống trị

140.

Sự tác động của ý thức chính trị đối với các hình thái ý thức xã hội khác và với tồn tại xã hội thông qua quyền lực nào?

a)

Đảng phái

b)

Quyền lực nhà nước

c)

Quyền lực kinh tế

d)

Lãnh tụ

141.

Mác viết. “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”. Luận điểm này được hiểu như thế nào?

a)

Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội cũng giống như sự phát triển của tự nhiên, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

b)

Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội là tuân theo tuần tự phát triển của lịch sử xã hội loài người từ thấp đến cao

c)

Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội chỉ bị chi phối bởi quy luật xã hội

d)

Sự phát triển của các hình thái – kinh tế xã hội ngoài tuân theo các quy luật khách quan chung, còn bị chi phối bởi các điều kiện lịch sử cụ thể của mỗi quốc gia, dân tộc

142.

Yếu tố nào được Ph.Ăngghen coi là “khí quan của bộ óc con người”, là “sức mạnh của tri thức đã được vật thể hóa” có tác dụng “nối dài bàn tay” và nhân lên sức mạnh trí tuệ của con người?

a)

Công cụ lao động

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Tri thức

d)

Khoa học công nghệ

143.

Luận điểm nào sau đây không đúng khi nói về lực lượng sản xuất (LLSX)?

LLSX bao gồm người lao động và tư liệu sản xuất

a)

LLSX bao gồm người lao động và tư liệu sản xuất

b)

Tư liệu sản xuất, công cụ lao động là các yếu tố thuộc về LLSX

c)

Quan hệ giữa người với người là một trong các yếu tố cấu thành LLSX

d)

Đối tượng lao động, phương tiện lao động là các yếu tố thuộc về LLSX

144.

Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là gì?

a)

Quan hệ giữa kinh tế và chính trị

b)

Quan hệ giữa đời sống và tự nhiên

c)

Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội

d)

Quan hệ giữa lực lượng sản xuất - quan hệ sản xuất

145.

Giai cấp thống trị về kinh tế có thể trở thành giai cấp thống trị về chính trị là nhờ yếu tố nào?

a)

Nhà nước

b)

Hệ tư tưởng

c)

Vị thế chính trị

d)

Hệ thống luật pháp

146.

Tính chất đối kháng của kiến trúc thượng tầng do yếu tố nào quy định?

a)

Khác nhau về tư tưởng

b)

Đối kháng của cơ sở hạ tầng

c)

Tranh giành địa vị thống trị

d)

Khác nhau về đường lối

147.

Việc phát hiện ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, Mác đã bước đầu đặt cơ sở lý luận cho lĩnh vực nào?

a)

Chủ nghĩa cộng sản khoa học

b)

Kinh tế chính trị học

c)

Chính trị

d)

Chủ nghĩa xã hội

148.

Tính chất nào sau đây biểu hiện sự độc lập tương đối của ý thức xã hội?

a)

Tính phản ánh

b)

Tính cực đoan

c)

Tính tích cực, sáng tạo

d)

Tính bảo thủ

149.

Trong các hình thái ý thức xã hội sau, hình thái nào tác động đến kinh tế một cách trực tiếp?

a)

Ý thức chính trị

b)

Ý thức đạo đức

c)

Ý thức thẩm mỹ

d)

Ý thức pháp quyền